Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng luôn hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc nâng cao hiệu quả quản trị, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp đến kết quả tài chính của doanh nghiệp cũng như thu nhập của người lao động.

Do đặc thù của ngành xây dựng là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán và chịu tác động trực tiếp từ điều kiện môi trường tự nhiên, công tác kế toán chi phí và tính giá thành luôn đối mặt với nhiều khó khăn. Tại Công ty TNHH Một Thành Viên Quy Phụng – một doanh nghiệp xây dựng hoạt động tại tỉnh Bình Phước, việc tổ chức thu thập, luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán còn gặp độ trễ nhất định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý và hạch toán tại đơn vị, đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Quy Phụng" được tác giả Bùi Thị Linh thực hiện.

Thông tin tổng quan Chi tiết trích xuất từ đề tài
Tên đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Quy Phụng
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Linh (Lớp K53A Kế toán, Niên khóa 2019 – 2023)
Giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng
Cơ sở đào tạo Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Thời gian hoàn thành Tháng 12 năm 2022
Đơn vị thực tập Công ty TNHH MTV Quy Phụng (Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước)

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Quy Phụng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu và hệ thống hóa một số nội dung lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Quy Phụng.
    3. Đưa ra những kết luận và đề xuất có tính khả thi nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đối với công trình "Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước" tại Công ty TNHH MTV Quy Phụng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một Thành Viên Quy Phụng (Địa chỉ: Ấp 3, Xã Tiến Hưng, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào công trình "Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước" được khởi công ngày 25/08/2022 và hoàn thành nghiệm thu ngày 18/11/2022; kết hợp cùng số liệu các Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành thực tế cho sản phẩm xây lắp hoàn thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Chuẩn mực và văn bản chế độ: Khung pháp lý theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; các khái niệm theo Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC); các quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp về định mức chi phí; giáo trình "Kế toán chi phí 1" của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (TS. Nguyễn Ngọc Thủy, 2020).
  • Phân loại chi phí sản xuất: Khóa luận hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại cơ bản phục vụ kế toán tài chính và kế toán quản trị:
    1. Theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    3. Theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh: Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
    4. Theo phương pháp quy nạp chi phí vào đối tượng chịu phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    5. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biến phí) và chi phí hỗn hợp; cùng các phân loại quản trị khác (chi phí chênh lệch, chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chìm và chi phí cơ hội).
Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Nội dung phản ánh chính
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 Chi phí nhiên liệu, khấu hao, lương thợ điều khiển máy, chi phí thuê ngoài máy thi công.
Chi phí sản xuất chung TK 627 Chi phí nhân viên quản lý công trường, khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí SXKD dở dang TK 154 Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để phục vụ kiểm kê dở dang và tính giá thành công trình.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Tác giả trình bày 3 phương pháp lý thuyết:
    1. Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
    2. Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân nhóm chi phí nhóm 1 bỏ vào từ đầu và chi phí nhóm 2 phát sinh theo tiến độ).
    3. Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 3 phương pháp tính giá thành phổ biến trong sản xuất và xây lắp gồm: phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp), phương pháp định mức và phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Đọc, phân tích hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí, văn bản Thông tư 200/2014/TT-BTC, các khóa luận tốt nghiệp tham khảo trước đó.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc hằng ngày tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Quy Phụng, quy trình luân chuyển hóa đơn chứng từ từ công trường về văn phòng và các bước nhập liệu trên phần mềm kế toán.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách phần hành chi phí – giá thành về đặc điểm tổ chức thi công, phương pháp hạch toán và các khó khăn thực tế.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán thô thông qua sao chụp, photo các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2021.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá số liệu kế toán chi tiết của công trình cụ thể, kiểm tra tính đối ứng tài khoản và tính hợp lý của quy trình tập hợp chi phí.
    • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2019, 2020 và 2021 để phân tích tình hình tài chính tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết nền tảng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng:

  • Khái niệm và bản chất: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc công trình hoàn thành nhất định.
  • Mối quan hệ chi phí – giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh sự hao phí trong một thời kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm là thước đo lượng hao phí kết tinh trong khối lượng sản phẩm hoàn thành, chịu sự chi phối của chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Mối quan hệ được khái quát theo công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$
  • Nội dung và sơ đồ hạch toán từng khoản mục:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Xuất kho trực tiếp hoặc mua về đưa thẳng vào công trình; tính giá xuất kho theo các phương pháp (FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền); cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154, phần vượt định mức chuyển vào Nợ TK 632.
    • Chi phí NCTT (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 nếu vượt mức bình thường.
    • Chi phí SDMTC (TK 623): Phản ánh chi phí máy thi công tự có hoặc thuê ngoài, phân bổ hoặc hạch toán trực tiếp cho từng hạng mục công trình.
    • Chi phí SXC (TK 627): Phản ánh các chi phí phục vụ sản xuất chung tại công trường; cuối kỳ kết chuyển vào TK 154.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức xác định chi phí dở dang theo 3 phương pháp (chi phí NVL trực tiếp, sản lượng hoàn thành tương đương, chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành (giản đơn, định mức, tỷ lệ).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUY PHỤNG

Chương 2 trình bày toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH MTV Quy Phụng:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Một Thành Viên Quy Phụng.
    • Mã số thuế: 3800822124.
    • Địa chỉ: Ấp 3, Xã Tiến Hưng, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước.
    • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Xuân Hoàng.
    • Ngày cấp phép: 24/07/2012; Ngày bắt đầu hoạt động: 01/08/2012.
    • Ngành nghề hoạt động: Kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công xây dựng công trình.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, ghi sổ trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
  • Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh: Khóa luận khảo sát quy mô lao động (Bảng 2-1), cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2-2) và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 (Bảng 2-3).
  • Thực tế hạch toán công trình "Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước":
    • Thời gian thực hiện: Khởi công ngày 25/08/2022, hoàn thành ngày 18/11/2022.
    • Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Sử dụng Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2-1), Phiếu xuất kho (Biểu 2-2), theo dõi Sổ chi tiết gạch 60*60 (Biểu 2-3), gạch ống 8x18 (Biểu 2-4), Hóa đơn GTGT mua ngoài số 147 (Biểu 2-5), Phiếu chi số 9003 (Biểu 2-6) và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2-7).
    • Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công tháng 09/2022 (Biểu 2-9), Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2022 (Biểu 2-10), Phiếu chi số 9001 (Biểu 2-11) và phản ánh qua Sổ Cái TK 622 (Biểu 2-12).
    • Kế toán chi phí SDMTC (TK 623): Căn cứ Phiếu yêu cầu sử dụng máy thi công số 09 (Biểu 2-13), Phiếu chi số 0013 (Biểu 2-14), Hóa đơn GTGT số 3 (Biểu 2-15), Phiếu xuất kho nhiên liệu số 16 (Biểu 2-16) và Bảng thanh toán lương bộ phận máy thi công (Biểu 2-17).
    • Kế toán chi phí SXC (TK 627): Sử dụng Hóa đơn GTGT số 15 (Biểu 2-18), Phiếu chi số 11001 (Biểu 2-19), trích Sổ chi tiết TK 6277 (Biểu 2-20).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 và tập hợp trực tiếp trên Thẻ tính giá thành công trình (Biểu 2-21) theo phương pháp giản đơn khi công trình hoàn thành bàn giao.
Loại chứng từ / Sổ sách thực tế Số hiệu chứng từ minh họa trong khóa luận Nội dung nghiệp vụ phản ánh
Phiếu yêu cầu vật tư / Xuất kho Phiếu số 001, Phiếu xuất kho số 001 Xuất gạch lát 60*60, gạch ống 8x18 cho công trình xưởng điều.
Hóa đơn GTGT mua ngoài Hóa đơn số 147, số 3, số 15 Mua vật tư trực tiếp, thuê máy thi công và dịch vụ chung mua ngoài.
Bảng chấm công & Thanh toán lương Tháng 09/2022 Tính lương thợ thi công trực tiếp và nhân công điều khiển máy.
Phiếu chi tiền mặt Phiếu chi số 9001, 9003, 0013, 11001 Thanh toán lương, trả tiền thuê máy và mua vật tư đột xuất.
Sổ chi tiết / Sổ Cái tài khoản Sổ Cái TK 622, Sổ chi tiết TK 6277 Tổng hợp chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung phát sinh.
Thẻ tính giá thành Biểu 2-21 Tập hợp tổng chi phí và tính giá thành thực tế công trình hoàn thành.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN CẢI THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUY PHỤNG

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ bằng phần mềm kế toán, việc tập hợp chi phí và tính giá thành được thực hiện chi tiết cho từng công trình cụ thể, đáp ứng cơ bản việc ghi nhận giá vốn khi nghiệm thu.
  • Các nhược điểm tồn tại:
    • Về tổ chức quản lý: Các công trình thi công nằm rải rác ngoài trời trên địa bàn tỉnh Bình Phước dẫn đến việc luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu giao nhận) về phòng kế toán còn chậm trễ, chưa đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Về công tác hạch toán: Khâu kiểm soát hao hụt định mức vật tư tại hiện trường chưa chặt chẽ; phương pháp theo dõi và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung giữa các hạng mục đôi lúc còn mang tính ước lượng; công tác đánh giá dở dang đối với các công trình kéo dài chưa có quy trình kiểm kê định kỳ chuẩn hóa.
  • Hệ thống đề xuất cải thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu giữa công trường và phòng kế toán, quy định thời hạn chốt số liệu cụ thể theo tuần/tháng.
    2. Xây dựng và kiểm soát chặt chẽ hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hạn chế thất thoát tại công trường.
    3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí máy thi công (TK 623) và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) phù hợp với mức độ hoạt động thực tế.
    4. Tăng cường khai thác các tính năng quản trị chi phí trên phần mềm kế toán máy tính của công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí thực tế tại Công ty TNHH MTV Quy Phụng qua trường hợp công trình "Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước" (giai đoạn từ ngày 25/08/2022 đến ngày 18/11/2022).
  • Minh chứng rõ ràng chu trình luân chuyển chứng từ từ các chứng từ ban đầu (Phiếu yêu cầu vật tư số 001, Phiếu xuất kho số 001, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 09/2022, Hóa đơn GTGT số 147, số 3, số 15) đến các sổ chi tiết, sổ Cái (TK 621, 622, 623, 627, 154) và Thẻ tính giá thành công trình.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Quy Phụng trong giai đoạn 2019 – 2021 qua hệ thống bảng biểu tổng hợp số liệu Báo cáo tài chính.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất hoàn thiện chế độ chứng từ kế toán và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các đội xây dựng ngoài hiện trường về phòng kế toán trung tâm.
  • Kiến nghị chuẩn hóa công tác hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học, phản ánh đúng giá trị thực tế của công trình hoàn thành.
  • Đề xuất tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm kê khối lượng dở dang và giám sát định mức tiêu hao vật tư tại hiện trường.

Đóng góp của đề tài

  • Gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế quản lý chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ đặc thù tại địa phương (Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước).
  • Đóng góp bộ hồ sơ chứng từ và số liệu thực tế về hạch toán giá thành công trình xây lắp trọn gói từ khâu khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu tại doanh nghiệp, khóa luận chỉ đi sâu phân tích hạch toán chi tiết trên một công trình xây dựng đơn lẻ ("Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước") trong khoảng thời gian thi công từ tháng 08/2022 đến tháng 11/2022, chưa so sánh được sự khác biệt về cơ cấu chi phí giữa nhiều loại hình công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông khác nhau mà công ty đảm nhận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định đấu thầu và kiểm soát chi phí thi công theo thời gian thực; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và luân chuyển chứng từ điện tử tại các công trường xây dựng phân tán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về phần hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các công ty xây dựng quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về tổ chức hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (phiếu xuất kho gạch 60*60, gạch 8x18, bảng lương công nhân thi công, bảng lương máy thi công, thẻ tính giá thành).
    • Quy trình xử lý và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) – một khoản mục đặc thù và phức tạp trong kế toán xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực nghiệm trên công trình xây dựng cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế trên công trình "Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước", được thi công bởi Công ty TNHH MTV Quy Phụng trong thời gian khởi công từ ngày 25/08/2022 và kết thúc bàn giao vào ngày 18/11/2022.

2. Công ty TNHH MTV Quy Phụng áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để hạch toán chi phí?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất gồm TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính.

3. Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng cho công trình được nghiên cứu?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Do công trình thi công đơn chiếc, toàn bộ chi phí tập hợp cho công trình từ ngày 25/08/2022 đến ngày 18/11/2022 được tổng hợp trực tiếp vào Thẻ tính giá thành khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao toàn bộ.

4. Đặc thù của ngành xây lắp gây ra những khó khăn gì cho công tác kế toán tại Công ty Quy Phụng?
Do đặc thù thi công ngoài trời, thời gian thi công kéo dài và các địa điểm công trình trải dài phân tán, công tác thu thập và luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn mua vật tư, phiếu xuất kho, phiếu công tác) từ hiện trường về phòng kế toán thường bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi sổ kế toán.

5. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại doanh nghiệp được theo dõi qua các chứng từ thực tế nào?
Khoản mục này được theo dõi thông qua Phiếu yêu cầu sử dụng máy thi công số 09, Hóa đơn GTGT thuê ngoài số 3, Phiếu xuất kho nhiên liệu chạy máy số 16, Bảng thanh toán lương cho bộ phận công nhân điều khiển máy và Phiếu chi tiền mặt số 0013.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Quy Phụng với công trình điển hình "Xưởng chế biến hạt điều tỉnh Bình Phước", tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627) và kỹ thuật lập Thẻ tính giá thành thực tế. Các đánh giá về hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán chi phí trong lĩnh vực xây lắp.