CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí - Chi phí là một khái niệm được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau.
Sau đây là một số định nghĩa về chi phí: + Theo ủy ban tiêu chuẩn Kế toán quốc tế (IASC): “Chi phí là sự giảm đi của các lợi ích kinh tế trong một kỳ kế toán dưới các hình thức mất đi hoặc giảm giá trị của tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ, chi phí sẽ làm giảm vốn của chủ sở hữu ngoại trừ các khoản giảm do phân phối cho chủ sở hữu”. Chi phí là những khoảng làm suy giảm lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp trong lúc giao dịch. Hoặc được suy đoán trước sẽ có khả năng phát sinh cao trong quá trình làm việc tương lai của các doanh nghiệp. Và đặc biệt không phân biệt là đã chi tiền trước hay sau.
(Theo TT200/2014/TT-BTC) Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.S Nguyễn Ngọc Thủy, 2020, Kế toán chi phí 1, Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế) Từ các định nghĩa khác nhau về chi phí, có thể khái quát rằng: “Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”. Khái niệm chi phí sản xuất - Quá trình hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp là sự kết hợp của các yếu tố tư liệu lao động, sức lao động của con người. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình đơn vị phải chi ra các chi phí sản xuất 5 tương ứng: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ.và trong nền kinh tế thị trường các yếu tố đó được biểu hiện bằng tiền. - Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Phân loại Chi phí sản xuất trong DN bao gồm nhiều loại, có tính chất, công dụng kinh tế và yêu cầu quản lý khác nhau. Trong công tác quản lý và tập hợp chi phí sản xuất, phải tập hợp từng chi phí riêng biệt, vì vậy cần phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Xét về mặt lý luận cũng nhưng trong thực tế, có rất nhiều các phân loại chi phí khác nhau: phân theo nội dung kinh tế, theo vị trí, theo quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất, theo công dụng,.Mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra và kiểm soát các chi phí phát sinh ở nhiều góc độ khác nhau. Vì thế, mỗi cách phân loại đều tồn tại, bổ sung và giữa vai trò nhất định nào đó trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng tính chất kinh tế sẽ được xếp vào cùng một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Mục đích của cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được kết cấu, tỷ trọng giá trị của từng loại chi phí sản xuất. Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau đây: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm tất cả chi phí NVLTT sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.) và các khoản khác phải trả cho người lao động.
6 - Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm toàn bộ chi phí liên quan tới việc sử dụng máy thi công bao gồm: Khấu hao máy móc, thiết bị, máy móc, tiền thuê máy, sữa chữa , tiền lương cho công nhân điều khiển máy. - Chi phí CCDC: Bao gồm giá mua và chi phí mua các CCDC dùng trong hoạt động SXKD của đơn vị. Tổng chi phí CCDC là tiền đề để nhà quản lý hoạch định luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhu cầu thu mua CCDC hợp lý. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao tất cả các TSCĐ, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là tất cả chi phí chi trả các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: Tiền điện, tiền nước, điện thoại, quảng cáo, sửa chữa, vệ sinh. để phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí chưa được phản ánh ở các tiêu chí trên mà đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: Hội họp, tiếp khách. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế - Cách phân loại này sẽ giúp cho DN quản lý chi phí sản xuất theo định mức, giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm dễ dàng hơn và đồng thời phân tích được tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm.
Bao gồm các khoản mục chi phí như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí NVLTT sử dụng cho công trình, cụ thể là: Vật liệu chính: gạch, xi măng, đá, thép, sắt. Vật liệu phụ: đinh, sơn, ốc vít. Nhiên liệu: xăng dầu, điện. Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí phải thanh toán cho công nhân như: Các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.) của người lao động. 7 - Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm các chi phí liên quan đến máy thi công như: Chi phí lương phải trả cho bộ phận điều khiển máy, nhiên liệu chạy máy. - Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong sản xuất trừ chi phí NCTT và chi phí NVLTT như: Chi phí lao động gián tiếp, chi phí NVL dùng trong máy móc, chi phí thuê ngoài, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất,. - Chi phí quản lý bán hàng: Là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của đơn vị.
Chi phí bán hàng bao gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí NVL, CCDC dùng cho hoạt động bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí điện nước, điện thoại,.và một số chi phí bằng tiền khác liên quan đến phục vụ quản lý toàn doanh nghiệp. - Chi phí khác: Bao gồm các khoản phát sinh không thuộc các nhóm chi phí nêu trên như CP hoạt động tài chính, CP hoạt động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ trọng nhỏ và trong một số DN nhỏ thì chi phí này có thể bằng không.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh - Chi phí thời kỳ: Là những CP phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. Nó bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí quản lý bán hàng. Việc phát sinh và bù đắp CP này chỉ diễn ra trong cùng một kỳ kế toán. - Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ.
Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh của đơn vị. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu phí như: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT.có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả. Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. 8 - Chi phí gián tiếp: Là những CP phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu phí.
Do đó cần phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp cho từng đối tượng. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Mô hình ứng xử chi phí) - Chi phí bất biến (chi phí cố định): Là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Ví dụ: chi phí khấu hao, chi phí quảng cáo, cán bộ quản lý, tiền lương nhân viên. - Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): Là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, nếu xét trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số.
Trong doanh nghiệp, chi phí khả biến xuất hiện khá phổ biến như chi phí NVLTT, chi phí NCTT. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả biến phí và định phí. Ngoài ra, để phục vụ cho công tác kế toán quản trị, chi phí còn được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: - Chi phí chênh lệch - Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được - Chi phí chìm và chi phí cơ hội 1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí phục vụ cho nhu cầu hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng như các nhu cầu khác của quản lý.