Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với việc giải quyết các bài toán kinh tế cốt lõi: sản xuất cái gì, cho ai và với chi phí bao nhiêu. Quá trình sản xuất là sự kết hợp chặt chẽ giữa ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khả năng quản lý, kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò là thước đo phản ánh trình độ công nghệ, năng lực tổ chức quản lý sản xuất của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt để nhà quản trị xây dựng cơ cấu chi phí, định giá bán và hoạch định chiến lược kinh doanh hợp lý.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm chăm sóc sức khỏe. Do đặc thù sản xuất bao gồm nhiều chủng loại sản phẩm với quy trình công nghệ chế biến phức tạp, yêu cầu kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung đặt ra rất lớn. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đinh Thị Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam" tại Trường Đại học Lâm Nghiệp dưới sự hướng dẫn của cô Hoàng Vũ Hải.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam (KCN Đồng Văn, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); nghiên cứu chuyên sâu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Quý 1 năm 2017.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp các vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành theo quy định kế toán hiện hành.
- Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, lao động, tình hình tài chính và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại chi nhánh.
- Chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán chi phí nhân công, phân bổ chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm dở dang và đề xuất giải pháp hoàn thiện gắn với ứng dụng phần mềm kế toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý về kế toán do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:
- Khung pháp lý: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS); Luật Kế toán và thống kê hiện hành.
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Xác định chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí vật chất (lao động sống và lao động vật hóa) phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Phân loại chi phí được hệ thống hóa theo nhiều tiêu thức:
- Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
- Các tiêu thức khác: Theo yếu tố đầu vào (chi phí ban đầu, chi phí luân chuyển nội bộ); theo mối quan hệ trên báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mức độ hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).
- Khái niệm và phân loại giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Phân loại theo nguồn số liệu gồm: giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; phân loại theo khoản mục gồm: giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ).
- Hệ thống phương pháp kế toán áp dụng theo lý thuyết:
- Tập hợp chi phí: Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp tập hợp gián tiếp (phân bổ theo tiêu thức).
- Tài khoản sử dụng: TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT), TK 627 (CPSXC với 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương; đánh giá theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp địa bàn sản xuất và phòng kế toán của chi nhánh để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình công nghệ chế biến và mô hình quản lý.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và báo cáo tài chính của công ty qua các năm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối liên hoàn và định gốc), tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân ($\theta_{bq}$) để đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.
Nguồn dữ liệu:
- Toàn bộ số liệu thứ cấp do Phòng Tài chính Kế toán của Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam cung cấp, bao gồm số liệu kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết Quý 1 năm 2017 và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế và các cách phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành sản phẩm nhằm phục vụ yêu cầu kiểm soát quản trị và hạch toán kế toán.
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng) và đối tượng tính giá thành (chi tiết sản phẩm, đơn vị sản phẩm cuối cùng, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ).
- Trình bày chi tiết nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, bao gồm việc ghi chép kịp thời, kiểm tra định mức tiêu hao, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và lập báo cáo kế toán.
- Mô tả trình tự hạch toán các khoản mục chi phí qua hệ thống sơ đồ kế toán:
- Hạch toán CPNVLTT qua TK 621, kết chuyển sang TK 154 hoặc tính vào TK 632 đối với phần vượt định mức.
- Hạch toán CPNCTT qua TK 622, phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận vào TK 632 phần chi phí vượt mức bình thường.
- Hạch toán CPSXC qua TK 627 theo 6 tiểu khoản chi tiết (chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), phân bổ sang TK 154 để tính giá thành hoặc hạch toán vào TK 632 cho phần CPSXC cố định không phân bổ.
- Tổng hợp chi phí trên TK 154 và kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc tiêu thụ trực tiếp (TK 632).
- Trình bày công thức tính toán của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 6 phương pháp tính giá thành phổ biến trong kế toán doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu: Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam được thành lập vào tháng 10/2006 tại KCN Đồng Văn, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam với tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng. Ban lãnh đạo gồm Giám đốc DS. Nguyễn Hữu Thắng và Phó Giám đốc ThS.DS. Nguyễn Thị Hương Liên. Các sản phẩm tiêu biểu gồm: Tuần hoàn não Thái Dương, Viên vai gáy Thái Dương, Rocket 1h, Kem nghệ Thái Dương, Gót sen, Dầu gội dược liệu Thái Dương, nhãn hiệu Tây Thi.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng. Giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Chất lượng, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức Hành chính) và hai xưởng sản xuất (Xưởng sản xuất dược phẩm, Xưởng sản xuất mỹ phẩm) cùng hệ thống kho (Kho nguyên vật liệu và Kho thành phẩm).
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất liên hoàn khép kín gồm 6 giai đoạn: Nguyên liệu $\rightarrow$ Chiết xuất $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Nhập kho.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2017):
- Tổng nguyên giá tài sản cố định: 216.709 đồng, giá trị còn lại 103.796 đồng, chiếm tỷ lệ 47,78% so với nguyên giá.
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,46% nguyên giá (giá trị còn lại đạt 24,75% nguyên giá).
- Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 45,39% nguyên giá (giá trị còn lại chiếm 75,59% nguyên giá).
- Phương tiện vận tải chiếm 4,64% nguyên giá (giá trị còn lại chiếm 13,85%).
- Thiết bị quản lý văn phòng chiếm 2,51% nguyên giá (giá trị còn lại chiếm 43,25%).
| STT |
Loại tài sản |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá (%) |
| 1 |
Máy móc thiết bị |
47,46 |
24,75 |
| 2 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
45,39 |
75,59 |
| 3 |
Phương tiện vận tải |
4,64 |
13,85 |
| 4 |
Thiết bị quản lý |
2,51 |
43,25 |
| Tổng |
Toàn bộ TSCĐ |
100,00 |
47,78 |
- Tình hình sử dụng lao động (tính đến ngày 31/12/2017):
- Tổng số lao động: 405 người.
- Phân loại theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp là 315 người (77,78%), lao động gián tiếp là 90 người (22,22%).
- Phân loại theo trình độ: Trên đại học và đại học có 35 người (8,64%); cao đẳng 40 người (9,88%); trung cấp 60 người (14,81%); lao động phổ thông 270 người (66,67%).
- Phân loại theo giới tính: Nam 175 người (43,21%), nữ 230 người (56,79%).
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (giai đoạn 2015 – 2017):
- Tổng tài sản và nguồn vốn có tốc độ phát triển bình quân đạt 126,93% (tăng bình quân 26,93%/năm). Năm 2015 đạt 290.263 đồng; năm 2017 tài sản ngắn hạn đạt 351.460 đồng (tốc độ phát triển bình quân 155,13%), trong khi tài sản dài hạn giảm còn 115.803 đồng (tốc độ bình quân 89,69%).
- Nợ phải trả tăng mạnh: Năm 2016 tăng 15,82% (tương ứng tăng 17.298 đồng) so với năm 2015; năm 2017 tiếp tục tăng 67,66% (tương ứng tăng 86.655 đồng) so với năm 2016. Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm (năm 2016 tăng 23,37% so với năm 2015; năm 2017 tăng 14,26% so với năm 2016).
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (giai đoạn 2015 – 2017):
- Doanh thu năm 2015 đạt 234.131 đồng; năm 2016 tăng 71,48% so với năm 2015; năm 2017 giảm 19,86% so với năm 2016. Tốc độ tăng trưởng bình quân của giá vốn hàng bán là 137,32%.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm: Tốc độ phát triển bình quân của chi phí bán hàng là 0,853% (giảm 99,147%), chi phí quản lý doanh nghiệp là 80,99% (giảm 19,01%).
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng trưởng qua các năm: Năm 2015 đạt 19.823 đồng, năm 2017 đạt 96.823 đồng, đạt tốc độ phát triển bình quân 489,03% (tăng 389,03%). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng giảm từ 22% (năm 2015) xuống 20% (năm 2016 – 2017).
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (VNĐ) |
Tốc độ phát triển bình quân 2015 – 2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
234.131 |
137,42 |
| Doanh thu thuần |
232.522 |
138,38 |
| Giá vốn hàng bán |
146.337 |
137,32 |
| Lợi nhuận gộp |
86.185 |
139,99 |
| Chi phí tài chính |
4.337 |
83,32 |
| Chi phí bán hàng |
36.940 |
0,853 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
25.365 |
80,99 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
19.823 |
489,03 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
18.252 |
508,79 |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam
Chương 3 đi sâu phản ánh chi tiết thực tế tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung. Đơn vị lập một bộ sổ kế toán duy nhất tại Phòng Kế toán trung tâm. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo các kế toán phần hành theo quan hệ trực tuyến: Kế toán nguyên vật liệu và định mức sản phẩm, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); kỳ báo cáo kế toán lập theo quý.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast. Hằng ngày kế toán nhập liệu chứng từ vào máy; cuối tháng/quý in sổ cái, sổ chi tiết, lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính.
- Thực hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất (minh họa cụ thể qua sản phẩm Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá trong Quý 1 năm 2017):
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Do quy trình công nghệ của từng sản phẩm khác nhau, kế toán tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành khảo sát chi tiết là "Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá".
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 - chi tiết TK 6217):
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập thành 3 liên), Bảng kê chi phí nguyên vật liệu, Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Nghiệp vụ điển hình: Ngày 03/01/2017, xuất kho nguyên vật liệu theo Phiếu xuất kho số 01035 phục vụ sản xuất lô 18.900 chai dầu gội Thái Dương 3 mùi lá 200ml với tổng giá trị xuất kho là 313.165.482 đồng (hạch toán Nợ TK 6217 / Có TK 1521). Các nguyên vật liệu chính gồm: Cao mần trầu (124,74 kg - đơn giá 85.071), Cao hương nhu (105,84 kg - đơn giá 127.456), Cao ngũ sắc (128,52 kg - đơn giá 69.580), Cao tang bạch bì (71,82 kg - đơn giá 403.466), Sles Texapon N70T (567 kg - đơn giá 31.629), Cao bồ kết (83,16 kg - đơn giá 143.470), Solan E PEG-75 lanolin (113,4 kg - đơn giá 163.383), Viscasil 60M (113,4 kg - đơn giá 91.933), Tinh dầu hoắc hương (18,9 kg), Tinh dầu hương nhu (75,6 kg - đơn giá 609.403), Tinh dầu sả (18,9 kg - đơn giá 542.603), CAB Xuyên tâm liên (142,88 kg - đơn giá 43.801), CAB Nghệ vàng (238,14 kg - đơn giá 46.957), Gôm JK 140 (75,6 kg - đơn giá 283.282), Muối hạt (35,91 kg), Natri benzoate (0,95 kg), Kathon (3,78 kg), GMS (35,91 kg), Na EDTA (1,89 kg), Kera-Tein (35,91 kg).
- Cuối Quý 1/2017, kế toán kết chuyển tổng CPNVLTT để tính giá thành sản phẩm Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá: Nợ TK 15407 / Có TK 6217 số tiền 2.156... đồng (tổng phát sinh TK 621 trong kỳ toàn đơn vị là 115.069... đồng).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng và trả lương theo thời gian đối với nhân viên quản lý phân xưởng, khối văn phòng.
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp: BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% (khấu trừ vào lương người lao động: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
- Nghiệp vụ điển hình: Ngày 31/01/2017, ghi nhận lương công nhân sản xuất tổ cấp 1 số tiền 441.742 đồng (Nợ TK 622 / Có TK 3341), tổ cấp 2 số tiền 582.388 đồng; trích BHXH 51.660 đồng (Nợ TK 622 / Có TK 3383), BHTN (Nợ TK 622 / Có TK 3386).
- Cuối Quý 1/2017, kế toán phân bổ CPNCTT cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức doanh thu. Số CPNCTT phân bổ cho Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá kết chuyển sang tính giá thành là 73.117 đồng (hạch toán Nợ TK 15407 / Có TK 622).
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Hạch toán chi tiết theo các khoản mục: TK 6272 (chi phí vật liệu), TK 6273 (chi phí công cụ, dụng cụ), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí khác bằng tiền).
- Tiêu thức phân bổ: Cuối quý, kế toán tiến hành phân bổ các khoản mục chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Hệ số phân bổ từng sản phẩm: Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá có hệ số 0,022 (CPNVLTT là 2.156...); Nước súc miệng bạc hà có hệ số 0,012 (CPNVLTT là 1.740...); Dầu gội Thái Dương 7 (dây 40x7g) có hệ số 0,07 (CPNVLTT là 8.654...).
- CPSXC phân bổ cho Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá gồm: chi phí NVL phân bổ là 43.492 đồng...
- Đánh giá và đề xuất hoàn thiện:
- Tác giả chỉ ra các điểm nhược điểm trong thực tế hạch toán: Việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo tiêu thức doanh thu chưa phản ánh sát mức hao phí lao động thực tế cho từng ca/lô sản phẩm; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và quy trình tính giá thành còn một số khâu chưa bao quát; việc khai thác các phân hệ tính giá thành chuyên sâu trên phần mềm Fast còn hạn chế.
- Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp: Hoàn thiện công tác hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp; hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán Fast trong doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam với hệ thống dữ liệu thực tế:
- Dữ liệu thực trạng được phản ánh:
- Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập phiếu xuất kho vật tư (phiếu 3 liên), ghi thẻ kho, vào sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627 đến việc tổng hợp chi phí trên TK 154 và kết chuyển giá thành.
- Ghi nhận chi tiết số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2017: Xuất dùng nguyên vật liệu lô Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá trị giá 313.165.482 đồng (Phiếu xuất kho số 01035 ngày 03/01/2017); tổng kết chuyển CPNVLTT cho mặt hàng này sang TK 15407 là 2.156... đồng; phân bổ CPNCTT theo doanh thu là 73.117 đồng; phân bổ CPSXC theo tiêu thức CPNVLTT với hệ số 0,022 (chi phí vật liệu chung phân bổ đạt 43.492 đồng).
- Phân tích biến động kết quả kinh doanh 3 năm (2015 – 2017): Lợi nhuận trước thuế tăng từ 19.823 đồng (năm 2015) lên 96.823 đồng (năm 2017), tốc độ phát triển bình quân đạt 489,03%; chỉ ra thực trạng nợ phải trả tăng mạnh (năm 2017 tăng 67,66% so với năm 2016) dẫn đến tính tự chủ tài chính còn thấp.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Về chi phí nhân công trực tiếp: Đề xuất xem xét lại tiêu thức phân bổ chi phí nhân công theo doanh thu. Việc phân bổ theo doanh thu dễ làm sai lệch giá thành khi giá bán biến động hoặc khi cơ cấu sản phẩm tiêu thụ khác biệt với cơ cấu sản xuất, thay vào đó cần gắn với định mức giờ công hoặc tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Về đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đề xuất lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phản ánh chính xác mức độ hoàn thành tương đương của các bán thành phẩm trên các công đoạn chiết xuất và pha chế.
- Về công tác tính giá thành: Kiến nghị hoàn thiện thẻ tính giá thành và xây dựng định mức chi phí sát với thực tế hao hụt dược liệu tự nhiên.
- Về áp dụng phần mềm kế toán: Kiến nghị tận dụng tối đa các chức năng tự động tính giá thành và phân bổ chi phí sẵn có trên phần mềm kế toán Fast để giảm thiểu thao tác thủ công, tránh sai sót.
- Đóng góp của tác giả tự nêu: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất; mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp ngành dược mỹ phẩm; phát hiện những bất cập trong tiêu thức phân bổ chi phí và đề xuất phương hướng khắc phục khả thi cho đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được thể hiện trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ được khảo sát trong phạm vi một quý duy nhất (Quý 1 năm 2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính để đánh giá được tính mùa vụ trong ngành sản xuất dược - mỹ phẩm.
- Hạn chế về đối tượng sản phẩm khảo sát: Do quy mô sản phẩm của công ty rất đa dạng, tác giả chỉ đi sâu minh họa quy trình hạch toán chi tiết cho một sản phẩm đại diện là Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá, chưa thể hiện chi tiết tính toán giá thành của toàn bộ các mặt hàng chủ lực khác như Viên vai gáy, Tuần hoàn não hay Rocket 1h.
- Hướng nghiên cứu tiếp được xác định từ phạm vi:
- Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán chi phí qua toàn bộ các quý trong năm tài chính để đánh giá chính xác biến động định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo mùa thu hoạch dược liệu.
- Nghiên cứu so sánh quy trình tính giá thành giữa các dòng sản phẩm có quy trình công nghệ khác nhau (dòng sản phẩm chiết xuất cao lỏng mỹ phẩm so với dòng sản phẩm viên nang cứng, viên nén dược phẩm).
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí vào phần mềm Fast nhằm kiểm soát chi phí ngay tại từng phân xưởng sản xuất.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hoàn thiện một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, hóa mỹ phẩm:
- Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ luân chuyển và mẫu sổ thực tế (Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Bảng kê chi phí NVL theo vụ việc, Sổ chi tiết TK 6217, Sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, Bảng thanh toán tiền lương tháng).
- Tham khảo cách thức xây dựng hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đối với các sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên liệu dược liệu tự nhiên.
- Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình vận hành phần mềm kế toán Fast trong doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast. Đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ báo cáo kế toán lập theo quý, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành cụ thể trong nghiên cứu của khóa luận là gì?
Do đặc thù quy trình công nghệ của từng loại sản phẩm khác nhau, kế toán công ty tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm. Trong phạm vi bài khóa luận, tác giả đi sâu khảo sát đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá (theo dõi chi tiết trên TK 6217) và đối tượng tính giá thành là thành phẩm Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá.
3. Công ty sử dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong Quý 1 năm 2017?
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Cuối quý, kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm theo tiêu thức doanh thu (kết chuyển sang Nợ TK 15407 cho Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá là 73.117 đồng).
- Đối với chi phí sản xuất chung (TK 627): Cuối quý, kế toán phân bổ các khoản mục chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), trong đó Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá có hệ số phân bổ là 0,022.
4. Kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 có những chuyển biến chính nào?
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 19.823 đồng (năm 2015) lên 96.823 đồng (năm 2017), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 489,03%/năm nhờ việc mở rộng sản xuất và nỗ lực cắt giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, nợ phải trả tăng mạnh (năm 2016 tăng 15,82%, năm 2017 tăng 67,66%), chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty còn thấp.
5. Cơ cấu lao động tại chi nhánh công ty tính đến ngày 31/12/2017 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của chi nhánh là 405 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo với 77,78% (315 người), lao động gián tiếp chiếm 22,22% (90 người). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm 66,67% (270 người), trung cấp chiếm 14,81%, cao đẳng chiếm 9,88% và trên đại học/đại học chiếm 8,64%. Về giới tính, lao động nữ chiếm 56,79% (230 người) và lao động nam chiếm 43,21% (175 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Nhung đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam trong Quý 1 năm 2017 đối với sản phẩm Dầu gội Thái Dương 3 mùi lá. Đồng thời, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, chỉ rõ những hạn chế trong tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, đánh giá sản phẩm dở dang và đề xuất các định hướng hoàn thiện gắn liền với việc khai thác hiệu quả phần mềm kế toán Fast.