Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức công nghệ và hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, vật tư. Việc tập hợp chi phí đúng, đủ và tính toán chính xác giá thành thực tế của từng loại sản phẩm giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời tình hình thực hiện các định mức chi phí, phân tích biến động giá thành, từ đó đưa ra các quyết định điều hành, định giá bán hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận đi sâu phân tích công tác kế toán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội (Hanotec) — một doanh nghiệp chuyên sản xuất, lắp đặt hệ thống cơ điện lạnh, trong đó cửa gió là một trong những sản phẩm sản xuất chủ lực. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội; đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và Xí nghiệp sản xuất cửa gió thuộc Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội (địa chỉ: Số 38 phố Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu chi tiết phục vụ phân tích thực trạng vào tháng 10 năm 2012, kết hợp dữ liệu từ Báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2010, 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và khung pháp lý kế toán do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành:

1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận chi phí gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ) và nguyên tắc thận trọng.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Xác định các thành phần cấu thành giá gốc hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác); nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị; quy định các khoản chi phí không tính vào giá gốc (chi phí vượt định mức, chi phí bảo quản không cần thiết, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); cùng 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
    • VAS 16 - Chi phí đi vay: Quy định điều kiện vốn hóa chi phí lãi vay vào giá trị tài sản dở dang và nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
  • Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Lý thuyết phân loại và phương pháp kế toán: Khung phân loại chi phí theo yếu tố (chi phí vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sản xuất chung - CPSXC); lý thuyết về 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức); và các phương pháp tính giá thành (giản đơn/trực tiếp, phân bước có/không tính nửa thành phẩm, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, theo đơn đặt hàng, theo định mức).

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc và tổng hợp giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, văn bản hướng dẫn chế độ kế toán và hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát trực tiếp tại các phòng ban và phân xưởng; thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ NVL và CCDC) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 152, 334, 338).
  • Phương pháp chuyên gia/phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và cán bộ quản lý phân xưởng nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán Misa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm nền tảng về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và các nguyên tắc hạch toán kế toán theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hóa tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tác giả phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định ranh giới giữa nơi phát sinh/đối tượng gánh chịu chi phí và kết quả sản xuất hoàn thành; đồng thời xác lập các căn cứ lựa chọn kỳ tính giá thành (hàng tháng, hàng quý, hoặc theo chu kỳ sản xuất của đơn đặt hàng).
  • Phương pháp hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX):
    • Hạch toán CPNVLTT qua TK 621, chi tiết nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu; xử lý vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho và kết chuyển cuối kỳ vào TK 154.
    • Hạch toán CPNCTT qua TK 622, ghi nhận tiền lương chính, phụ cấp, các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và trích trước tiền lương nghỉ phép (nếu có).
    • Hạch toán CPSXC qua TK 627 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278); phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi.
    • Tổng hợp chi phí trên TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Tổng hợp công thức tính toán của các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo NVL trực tiếp, sản lượng hoàn thành tương đương, định mức) và các phương pháp tính giá thành thực tế.
Phương pháp đánh giá dở dang Công thức xác định chi phí dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$) Điều kiện áp dụng
Theo CP NVL trực tiếp $D_{ck} = \frac{D_{đk} + C_{NVL}}{S_{tp} + S_d} \times S_d$ DN có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng dở dang biến động ít
Theo sản lượng tương đương $D_{ck} = D_{ck(NVL)} + \frac{D_{đk(cb)} + C_{cb}}{S_{tp} + S_d \times % hoàn thành} \times (S_d \times % hoàn thành)$ Chi phí chế biến chiếm tỷ trọng đáng kể, sản phẩm dở dang biến động lớn
Theo chi phí định mức $D_{ck} = \sum (S_d \times \text{Định mức chi phí từng công đoạn})$ DN đã xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình công nghệ, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm cửa gió trong tháng 10 năm 2012 tại công ty Hanotec:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 29/10/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102014654, vốn điều lệ 10 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đăng Hiển. Cơ cấu sản xuất gồm 4 xí nghiệp: Xí nghiệp sản xuất ống gió, Xí nghiệp sản xuất cửa gió (XNCG), Xí nghiệp sản xuất van gió, và Xí nghiệp điện công nghiệp - dân dụng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo tháng; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán Misa (triển khai từ đầu năm 2011).
  • Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí tại Xí nghiệp Cửa gió:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng/Xí nghiệp sản xuất cửa gió.
    • Đối tượng tính giá thành: Từng loại cửa gió hoàn thành nhập kho (ví dụ: Cửa gió khuếch tán 05).
    • Kỳ tính giá thành: Hàng tháng.
    • Quy trình kế toán 4 bước: Bước 1 - Tập hợp chi phí thực tế theo 3 khoản mục; Bước 2 - Tổng hợp chi phí phát sinh; Bước 3 - Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; Bước 4 - Tính giá thành sản phẩm và lập thủ tục nhập kho thành phẩm.
TẬP HỢP CHI PHÍ THÁNG 10/2012 TẠI XÍ NGHIỆP CỬA GIÓ (XNCG):
  • Thực tế phân bổ chi phí giữa các mặt hàng:
    • Chi phí vật liệu phụ (đinh rút, bu lông, ốc vít, ke góc): Phân bổ theo số lượng quy đổi. Hệ số quy đổi mức tiêu hao của cửa gió được xác định bằng 1, trong khi ống gió có mức tiêu hao gấp 1,5 lần (hệ số 1,5).
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Phân bổ cho từng mặt hàng dựa trên hệ số phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp kế hoạch.
    • Chi phí sản xuất chung: Phân bổ cho từng loại sản phẩm cửa gió theo tiêu thức tỷ lệ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội

Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh, ứng dụng phần mềm kế toán Misa giúp tăng tốc độ xử lý số liệu; hệ thống chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn GTGT) được bảo quản và lưu trữ theo trật tự.
  • Những hạn chế còn tồn tại:
    1. Công tác kế toán tài sản cố định: Việc theo dõi và hạch toán TSCĐ còn một số điểm chưa đồng bộ; phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ chưa có bảng dự toán chi tiết đi kèm để kiểm soát chặt chẽ chi phí thực tế phát sinh.
    2. Công tác kế toán tiền lương: Doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, dẫn đến việc chi phí nhân công giữa các tháng trong năm có sự chênh lệch không phản ánh đúng tính ổn định của chi phí chế tạo.
    3. Công tác luân chuyển chứng từ: Thủ kho định kỳ dồn chứng từ xuất nhập vật tư đến ngày mùng 5 hàng tháng mới bàn giao về phòng kế toán, làm chậm tiến độ ghi sổ chi tiết và tổng hợp chi phí trong kỳ.
    4. Phân bổ công cụ dụng cụ và xử lý sản phẩm hỏng: Chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản chi phí phát sinh do sản phẩm hỏng trong quá trình gia công cắt gọt nhôm/tôn; việc phân bổ CCDC qua TK 142 còn mang tính dồn tích.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện kế toán TSCĐ: Lập kế hoạch dự toán sửa chữa lớn TSCĐ định kỳ hàng năm và thực hiện trích trước chi phí theo tỷ lệ phù hợp vào TK 627.
    • Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép: Đề xuất trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 622 (ghi Có TK 335) để phân bổ đều chi phí vào giá thành các tháng trong năm.
    • Cải tiến luân chuyển chứng từ: Quy định thời gian giao nhận chứng từ giữa thủ kho, quản đốc phân xưởng và phòng kế toán theo tuần hoặc ngay sau khi phát sinh nghiệp vụ.
    • Hoàn thiện theo dõi sản phẩm hỏng và phân bổ CCDC: Thiết lập chứng từ và sổ theo dõi hỏng hóc nguyên vật liệu, phế liệu thu hồi (nhôm vụn, tôn vụn) và áp dụng tiêu thức phân bổ CCDC nhiều lần thông qua TK 142/TK 242.
    • Xác định điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ cán bộ kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán và hoàn thiện quy chế hạch toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

1. Kết quả số liệu thực tế tại Xí nghiệp Cửa gió (tháng 10/2012)

Tác giả đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ dòng luân chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Giá trị ghi nhận (theo số liệu văn bản) Tiêu thức phân bổ cho từng mặt hàng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 (6211) Xuất kho: 90.000; Mua ngoài đưa thẳng: 146.000; Kết chuyển TK 154: 1.421 Vật liệu chính: trực tiếp; Vật liệu phụ: phân bổ theo sản lượng quy đổi (hệ số 1,0)
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 (6221) Tiền lương CNSX: 114.837; Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: 24.175; Kết chuyển TK 154: 138.3 Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp kế hoạch
Chi phí sản xuất chung TK 627 (XNCG) Tổng chi phí phân bổ và kết chuyển Nợ TK 154 (1541): 400.959 Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

2. Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo cửa gió (quy trình sản xuất phức tạp, liên tục, tạo ra nhiều chủng loại kích thước) với việc xác định đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng/xí nghiệp) và đối tượng tính giá thành (từng loại cửa hoàn thành).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán và cách thức tổ chức tài khoản chi tiết tại Hanotec khi áp dụng phần mềm Misa.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (trích trước lương nghỉ phép của CNTTSX qua TK 335, lập dự toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ) bám sát đúng tồn tại thực tế của phòng kế toán công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết tại phân xưởng sản xuất cửa gió chỉ tập trung thu thập trong phạm vi 01 tháng (tháng 10 năm 2012), do đó chưa phản ánh được tính biến động của chi phí sản xuất qua các mùa vụ cao điểm và thấp điểm trong năm tài chính.
    • Trong kỳ khảo sát (tháng 10/2012), công ty không phát sinh nghiệp vụ phế liệu thu hồi và nghiệp vụ xuất CCDC phân bổ nhiều lần có giá trị lớn (TK 142), vì vậy khóa luận chưa có số liệu thực tế để đánh giá quy trình hạch toán hai nghiệp vụ này tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu theo chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá toàn diện sự biến động giá thành của các chủng loại sản phẩm khác nhau.
    • Nghiên cứu mở rộng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sang các xí nghiệp còn lại của công ty như Xí nghiệp sản xuất ống gió và Xí nghiệp sản xuất van gió.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công kim loại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ số quy đổi sản lượng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ (đinh rút, bu lông, ke góc) và mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân bổ thực tế tại Chương 2 (Bảng phân bổ NVL, CCDC - Biểu số 2.8; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Biểu số 2.12; Bảng phân bổ CPSXC - Biểu số 2.18; và Bảng tính giá thành sản xuất cửa gió khuếch tán 05 - Biểu số 2.24).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hanotec phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ cho Xí nghiệp Cửa gió theo phương pháp nào?

Kế toán công ty sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo số lượng nhập kho quy đổi. Hệ số phân bổ ($H$) bằng Tổng chi phí NVLP của xí nghiệp chia cho Tổng số lượng nhập kho quy đổi. Mức tiêu hao NVLP của các loại cửa gió tương đương nhau nên có hệ số quy đổi bằng 1, trong khi sản phẩm ống gió có mức tiêu hao gấp 1,5 lần nên có hệ số quy đổi là 1,5.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty trong kỳ nghiên cứu được tính như thế nào?

Theo quy định áp dụng trong văn bản:

  • BHXH trích 24% (17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ vào lương người lao động).
  • BHYT trích 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% trừ vào lương người lao động).
  • KPCĐ trích 2% (tính toàn bộ 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh).
  • BHTN trích 2% (1% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ vào lương người lao động).

3. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại Xí nghiệp Cửa gió là gì?

Chi phí sản xuất chung phát sinh tại xí nghiệp được phân bổ cho từng loại sản phẩm cửa gió dựa theo tiêu thức tỷ lệ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại xưởng.

4. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành của đề tài được xác định ra sao?

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là Phân xưởng/Xí nghiệp sản xuất cửa gió (nơi phát sinh chi phí).
  • Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm cửa gió hoàn thành nhập kho (kết quả sản xuất).

5. Tác giả đã chỉ ra hạn chế nổi bật nào trong công tác kế toán tiền lương và TSCĐ tại đơn vị?

Về tiền lương, công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất. Về TSCĐ, việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ chưa có dự toán chi tiết rõ ràng để làm căn cứ hạch toán và kiểm soát chi phí thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Dũng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vật Tư Thiết Bị Điện Hà Nội trong tháng 10 năm 2012. Tác giả đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 và các tiêu thức phân bổ chi phí thực tế tại xí nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát vào những hạn chế cụ thể về luân chuyển chứng từ, trích trước tiền lương nghỉ phép và dự toán sửa chữa lớn TSCĐ tại doanh nghiệp.