Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, doanh nghiệp không chỉ cần nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng mà còn phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất phải bù đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra và tạo ra lợi nhuận. Đặc biệt, giai đoạn 2020–2021 chứng kiến sự bùng phát của đại dịch COVID-19 gây tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng và toàn bộ nền kinh tế, đặt các doanh nghiệp sản xuất trước áp lực tối ưu hóa chi phí đầu vào và triệt tiêu các lãng phí vận hành.
Việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác, minh bạch là tiền đề giúp ban lãnh đạo kiểm soát định mức tiêu hao, chủ động trong việc định giá bán và đưa ra các quyết định quản trị kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị, tác giả Nguyễn Thị Hưởng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị (địa chỉ tại Thôn Thượng Xá, Xã Hải Thượng, Huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và hao phí lao động vật hóa (chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định) phát sinh trong kỳ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
Khóa luận làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức cân đối tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Hệ thống hóa các quy định pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính, Kế toán chi phí nhằm xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình sản xuất dăm gỗ tại phân xưởng, quá trình cân nguyên liệu đầu vào, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương), hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020 của công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại, tổng hợp các yếu tố chi phí sản xuất theo từng khoản mục nhằm phục vụ việc kiểm tra và đánh giá quy trình tính giá thành.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2018–2020); đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết nhằm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và chuẩn xác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Phân loại chi phí sản xuất: Hệ thống hóa 6 tiêu thức phân loại chính:
- Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mô hình ứng xử: Biến phí (chi phí biến đổi), định phí (chi phí cố định) và chi phí hỗn hợp.
- Theo các tiêu thức quản trị khác: Chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
- Tài khoản và trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- TK 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận phần vượt định mức vào TK 632.
- TK 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt mức bình thường).
- TK 627 (Chi phí SXC): Chi tiết qua 6 tiểu khoản gồm TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí vật liệu), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác). Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154; trường hợp hoạt động dưới công suất, định phí SXC không phân bổ được ghi nhận vào TK 632.
- TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc giao thẳng cho khách hàng (TK 632).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (SPDDCK):
- Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phù hợp với doanh nghiệp có quy trình giản đơn, NVL chiếm tỷ trọng lớn).
- Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (chia chi phí thành Nhóm 1 tham gia từ đầu và Nhóm 2 phát sinh dần theo tiến độ chế biến).
- Đánh giá theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Hệ thống hóa 6 phương pháp kỹ thuật tính giá thành kèm điều kiện ứng dụng:
| Phương pháp tính giá thành |
Điều kiện áp dụng |
Đặc điểm công thức tính giá thành |
| Giản đơn (Trực tiếp) |
Quy trình giản đơn, chu kỳ ngắn, ít mặt hàng, đối tượng tập hợp chi phí trùng đối tượng tính giá thành. |
$Z = D_{đk} + C - D_{ck} - \text{Khoản giảm trừ}$ |
| Loại trừ giá trị sản phẩm phụ |
Cùng quy trình đồng thời tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ. |
$Z_{\text{chính}} = D_{đk} + C - D_{ck} - \text{Giá trị SP phụ}$ |
| Hệ số |
Cùng một quy trình công nghệ, sử dụng cùng vật tư tạo ra nhiều sản phẩm có tỷ lệ quy đổi hệ số. |
Quy đổi sản lượng thực tế ra sản phẩm chuẩn để tính giá thành đơn vị chuẩn, sau đó nhân với hệ số từng loại. |
| Tỷ lệ |
Cùng quy trình tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại, khác quy cách/phẩm cấp nhưng không có hệ số quy đổi. |
Tính tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành định mức của cả nhóm để tính giá thành từng quy cách. |
| Theo đơn đặt hàng |
Sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ theo hợp đồng riêng biệt, kỹ thuật phức tạp. |
Tập hợp chi phí riêng cho từng đơn hàng; tính giá thành khi toàn bộ đơn hàng hoàn thành. |
| Phân bước |
Quy trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau; có thể tính theo kết chuyển song song hoặc kết chuyển tuần tự. |
Kết chuyển song song: không tính giá bán thành phẩm. Kết chuyển tuần tự: tính giá thành bán thành phẩm từng bước. |
Chương 2: Phân tích, đánh giá kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị (Tên giao dịch quốc tế: QUANG TRI MATERIAL PAPER PROCESSING COMPANY LIMITED, viết tắt: QUANG TRI MATTE PAPER CO.,LTD).
- Mã số thuế: 3200574857.
- Địa chỉ trụ sở: Thôn Thượng Xá, Xã Hải Thượng, Huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị.
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Tân Hoàng.
- Ngày bắt đầu hoạt động: 05/11/2013, quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh Quảng Trị; loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước.
- Ngành nghề chính: Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép, ván mỏng, dăm gỗ mảnh/thớ; cưa, xẻ, bảo quản gỗ; sản xuất bao bì giấy và carton.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn) và 4 bộ phận trực thuộc (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Sản xuất kinh doanh, Bộ phận Bảo vệ).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí:
- Kế toán trưởng: Quản lý điều hành toàn bộ công tác tài chính - kế toán, tham mưu cho Giám đốc, giải trình số liệu với cơ quan thuế.
- Kế toán tổng hợp: Thu thập chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu công nợ, hạch toán sổ cái và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Kế toán kho và vật tư: Lập chứng từ xuất - nhập vật tư hàng hóa, theo dõi giá vốn, công nợ và doanh thu hàng ngày.
- Kế toán cân: Trực tiếp kiểm tra, cân trọng lượng hàng xuất/nhập, kiểm tra khối lượng nguyên liệu gỗ cây nhập từ nhà cung ứng.
- Ứng dụng công nghệ và hình thức ghi sổ:
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA được thiết kế trên nền tảng cơ sở dữ liệu SQL, có tính bảo mật cao, tự động hóa hạch toán hóa đơn điện tử giúp tiết kiệm 80% thời gian so với ghi sổ thủ công.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung. Trình tự xử lý: Hằng ngày căn cứ chứng từ gốc hợp lệ ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu sang Sổ Cái và Sổ chi tiết tài khoản; cuối kỳ đối chiếu khớp đúng giữa Sổ Cái và Sổ chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
- Thực trạng quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành dăm gỗ:
- Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Chi phí nguyên liệu chính là gỗ cây thu mua từ người dân và các đơn vị lâm nghiệp, được cân kiểm tra tại trạm cân, lập phiếu nhập kho và xuất thẳng vào dây chuyền băm dăm.
- Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Tập hợp lương thời gian, lương sản phẩm và trích các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định cho công nhân vận hành máy băm dăm, băng chuyền.
- Kế toán chi phí SXC (TK 627): Phản ánh chi phí dầu mỡ bảo dưỡng, chi phí điện năng sản xuất, khấu hao máy móc băm dăm và chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối tháng, kế toán kết chuyển toàn bộ số dư Nợ từ TK 621, TK 622, TK 627 sang Nợ TK 154; do đặc thù sản xuất dăm gỗ có chu kỳ ngắn, nguyên liệu đưa vào được chế biến thành phẩm ngay nên cuối kỳ không có sản phẩm dở dang ($D_{ck} = 0$), áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
Chương 3: Định hướng và giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị
Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại tại công ty:
- Việc phân loại chi phí đôi khi chưa thực sự tách bạch chi tiết giữa chi phí trực tiếp và chi phí chung trong một số nghiệp vụ phát sinh nhỏ lẻ.
- Công tác trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định chưa được lập kế hoạch chi tiết, dễ gây biến động đột biến đến giá thành trong các tháng có bảo dưỡng lớn máy băm dăm.
- Công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu (gỗ cây, nhiên liệu) cần được theo dõi chặt chẽ hơn trước các biến động về độ ẩm và phẩm cấp gỗ đầu vào.
Từ đó, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán:
- Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận phiếu cân và phiếu xuất vật tư nhằm đảm bảo số liệu ghi nhận trên phần mềm MISA tức thời và chuẩn xác.
- Tối ưu hóa việc phân loại và trích lập chi phí sản xuất chung; ứng dụng triệt để các phân hệ tính giá thành tự động của phần mềm MISA để giảm thiểu thao tác thủ công.
- Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý năng suất lao động nhằm chủ động hạ giá thành sản phẩm dăm gỗ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị với các kết quả cụ thể:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách khoa học các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và chuẩn mực kế toán liên quan đến kế toán tập hợp chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và các kỹ thuật tính giá thành sản phẩm.
- Về mặt thực tiễn:
- Làm rõ quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp chế biến lâm sản thực tế với cơ cấu bộ máy kế toán 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho & vật tư, Kế toán cân).
- Xác nhận hiệu quả ứng dụng phần mềm MISA nền tảng SQL kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung, giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ điện tử và giảm 80% thời gian xử lý thủ công.
- Phân tích rõ đặc thù quy trình công nghệ băm dăm gỗ dẫn đến phương pháp tính giá thành giản đơn không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận không dừng lại ở mô tả quy trình mà đã đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao, xuất phát từ các bất cập thực tế trong quản lý định mức nguyên liệu gỗ và phân bổ chi phí máy móc thiết bị tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong dữ liệu và báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của ngành chế biến dăm gỗ xuất khẩu, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các mô hình sản xuất phức tạp khác.
- Do thời gian thực tập diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, việc tiếp cận các số liệu chi tiết chuyên sâu về kế toán quản trị phân tích chi phí biến đổi/định phí còn có những hạn chế nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh (phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận: CVP).
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý chi phí sản xuất giữa các doanh nghiệp cùng ngành chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế rõ ràng về cách thức thiết lập sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627 sang TK 154) và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Sinh viên, học viên làm đề tài tốt nghiệp về kế toán chi phí: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, cách trình bày hệ thống bảng biểu, phân tích cơ cấu bộ máy kế toán gắn liền với quy trình sản xuất thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp chế biến lâm sản, dăm gỗ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ trạm cân, cách thức phân nhiệm giữa kế toán cân, kế toán kho vật tư và kế toán tổng hợp, cũng như cách ứng dụng phần mềm kế toán MISA trong hạch toán giá thành sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA chạy trên nền tảng công nghệ cơ sở dữ liệu SQL, giúp bảo mật dữ liệu và tự động hạch toán từ hóa đơn điện tử, tiết kiệm 80% thời gian xử lý so với kế toán thủ công.
2. Bộ máy kế toán của Công ty gồm những chức danh nào và vai trò của vị trí Kế toán cân là gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và vật tư, Kế toán cân. Trong đó, Kế toán cân đảm nhiệm việc kiểm tra trọng lượng hàng xuất - nhập, kiểm tra khối lượng nguyên vật liệu gỗ thu mua từ nhà cung ứng và đối chiếu số liệu cân thực tế với hóa đơn, chứng từ liên quan.
3. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, chi phí sản xuất chung (TK 627) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm những tiểu khoản nào?
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
4. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và bao nhiêu phương pháp tính giá thành sản phẩm?
Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước).
5. Sản phẩm chính và quy trình tính giá thành thực tế tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị có đặc điểm gì?
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là dăm gỗ nguyên liệu giấy. Do quy trình sản xuất dăm gỗ diễn ra liên tục, chu kỳ chế biến ngắn và không có sản phẩm dở dang tồn đọng ở cuối kỳ ($D_{ck} = 0$), công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) để xác định giá thành thực tế cho toàn bộ khối lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hưởng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Nguyên liệu Giấy Quảng Trị, từ khâu luân chuyển chứng từ nguyên liệu gỗ đầu vào qua trạm cân đến việc xử lý trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung. Các hạn chế được nhận diện chính xác và hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí tại đơn vị.