CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí chính là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để chi mua tất cả các yếu tố đầu vào để phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Điều này cho thấy rằng chi phí sản xuất là một trong những thông tin quan trọng hàng đầu trong quá trình tổ chức điều hành và có sự ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) định nghĩa: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu” (Phan Đình Ngân, 2009, Kế toán tài chính 1, NXB Đại Học Huế) Còn theo Điều 82 thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp chi phí được định nghĩa: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa” Ở mỗi quốc gia khác nhau thì có các định nghĩa chi phí sản xuất khác nhau. Ở Kế toán Mỹ định nghĩa rằng: Chi phí sản xuất kinh doanh là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể, sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở Kế toán Việt Nam chi phí sản xuất được định nghĩa như sau: Chi phí sản xuất kinh 5 doanh là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí về lao động sống là những chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu tố mức lao động như: chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) còn chi phí về lao động vật hoá đó là các khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng tư liệu lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu. Tuy mỗi quốc gia có một định nghĩa chi phí khác nhau nhưng nó đều mang một ý nghĩa chung đó là khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Tức là chi phí đó là sự mất đi của các nguồn lực để đổi lấy các kết quả thu về nhằm thoả mãn các mục tiêu hoạt động. Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất có các loại, có tính chất, công dụng kinh tế khác nhau vì vậy nên cần phân loại theo các tiêu thức khác nhau: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nhân công: Là chi phí về các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất và các khoản trích theo lương phải trả người lao động như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - Chi phí nguyên vật liệu: Là bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đã sử dụng phục vụ trực tiếp sản xuất - Chi phí công cụ dụng cụ: Là giá trị công cụ dụng cụ xuất sử dụng và tính phân bổ cho chi phí sản xuất trong kỳ 6 - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí về trị giá hao mòn, khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh - Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Là các khoản chi phí về dịch vụ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất như: Chi phí vận chuyển, chi phí điện thoại, chi phí điện, nước… - Chi phí bằng tiền khác: Là những khoản chi phí trực tiếp khác ngoài 4 chi phí trên như: tiếp khách, hội nghị… Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp tạo ra sản phẩm - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động quản lý sản xuất chung trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
Bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ… - Chi phí quản lý bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như: chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí quảng cáo, chi phí giao hàng, chi phí bảo hành sản phẩm… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như: Chi phí lương và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng; khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; … Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả - Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh. Các chi phí này gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa vào để bán lại. Đối với doanh nghiệp 7 sản xuất chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung - Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán.
Những chi phí này hoàn toàn biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua vào hàng hóa. Vì vậy, chí phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí Theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí thì phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Do liên quan đến nhiều đối tượng nên thường được tập hợp chung sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để phân bổ chi phí gián tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí như chi phí sản xuất chung.
Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí - Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động ví dụ như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương (trả lương theo sản phẩm) trong sản xuất hoặc chi phí giá vốn hàn bán trong thương mại. Chi phí này khi tính cho một đơn vị hoạt động thì không đổi - Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động ví dụ chi phí tiền thuê mặt bằng, nhà xưởng, chi phí khấu hao,…Chi phí này khi tính cho một đơn vị hoạt động thì sẽ thay đổi - Chi phí hổn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động cơ bản chi phí hổn hợp thường biểu hiện đặc điểm như là chi 8 phí cố định nhưng khi vượt trên mức đó thì lại biểu hiện đặc điểm của chi phí biến đổi. Những chi phí được xem là chi phí hổn hợp: chi phí điện thoại, chi phí bảo trì.
Phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác: - Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được: Chi phí kiểm soát được là chi phí mà nhà quản trị có thể làm phát sinh chi phí trong phạm vi quyền hạn cho phép của mình. Ngược lại, chi phí không kiểm soát được là chi phí mà các nhà quản trị đó không thể làm phát sinh chi phí trong phạm vi quyền hạn cho phép của mình. Ví dụ: chi phí giao hàng là chi phí kiểm soát được của người phụ trách bộ phận bán hàng nhưng là chi phí không kiểm soát được của người phụ trách phân xưởng sản xuất. - Chi phí chênh lệch: Chi phí chênh lệch là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi phí giữa các phương án sản xuất kinh doanh.
Chi phí chênh xuất hiện trong phương án sản xuất kinh doanh này nhưng mà chỉ xuất hiện một phần hoặc không xuất hiện trong phương án sản xuất kinh doanh khác. - Chi phí chìm là những chi phí đã luôn xuất hiện trong tất cả các phương án sản xuất kinh doanh. Đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn. - Chi phí cơ hội là phần lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này và bỏ qua phương án khác 1.
Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (Bài giảng kế toán chi phí 1, Nguyễn Ngọc Thủy, Trường Đại học kinh tế Huế) 9 Hay nói cách khác giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Giá thành sản xuất là chỉ tiêu chất lượng vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất cũng như với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và đây cũng là căn cứ quan trọng để kế toán sản xuất xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.