Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất dệt may Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn các đối thủ nước ngoài. Để tồn tại và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp gia công may mặc không chỉ cần bảo đảm chất lượng sản phẩm và thị hiếu tiêu dùng mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào nhằm hạ giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp hiệu quả quản trị và tổ chức sản xuất. Việc tập hợp chi phí chính xác và tính đúng, tính đủ giá thành là căn cứ giúp doanh nghiệp định giá bán hợp lý, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Nam (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may Hải Anh". Nghiên cứu hướng đến giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và các phương pháp kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần May Hải Anh theo đặc thù hình thức nhận gia công hàng may mặc.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Hải Anh, địa chỉ tại Cụm công nghiệp Bá Đông, xã Bình Minh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo hình thức gia công hàng may mặc, dựa trên số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2014 và chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2014 tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất kết hợp với các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn thực hiện.
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành:
    • Phân loại chi phí sản xuất: Theo mục đích và công dụng kinh tế (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung); theo nội dung và tính chất kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định).
    • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Xác định theo mô hình cân đối tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (Z)} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
    • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Phương pháp tập hợp trực tiếp, phương pháp phân bổ gián tiếp; các phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ; các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo khối lượng hoàn thành tương đương).
    • Hệ thống hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích tài liệu và kế toán tổng hợp - chi tiết.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu báo cáo tài chính qua các năm (2012, 2013, 2014).
    • Phương pháp mô hình hóa luồng chứng từ, tài khoản kế toán và trình tự ghi sổ.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần May Hải Anh; hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT dịch vụ vận chuyển số 0875553, Phiếu xuất kho vật liệu chính số 12/2014, Phiếu xuất kho vật liệu phụ số 13/2014, Phiếu theo dõi bàn cắt, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ); hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 của các đơn đặt hàng thực tế (tiêu biểu là đơn đặt hàng W257-2014/CVT-TSC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên lý kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại: Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất (lao động sống, lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền) và giá thành sản phẩm (hao phí tính cho một khối lượng kết quả hoàn thành nhất định). Phân biệt ranh giới giữa chi phí sản xuất theo kỳ kế toán và giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp. Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
    • Tổng hợp chi phí: Phân biệt quy trình hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức xác định chi phí dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản lượng hoàn thành tương đương; hệ thống hóa các kỹ thuật tính giá thành giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và loại trừ sản phẩm phụ.
  • Trình tự ghi sổ: Mô tả đặc trưng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may Hải Anh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần May Hải Anh (Haianhtex Joint Stock Company) thành lập ngày 01/04/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0800447164 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp. Trụ sở đặt tại Cụm công nghiệp Bá Đông, xã Bình Minh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Ngành nghề kinh doanh chính là nhận gia công các mặt hàng may mặc (áo sơ mi, quần âu, áo phông) theo đơn đặt hàng cho khách hàng trong nước (Công ty TNHH Great Global International, Công ty TNHH An Khánh) và quốc tế (Yuyan Enterprises Co. LTD, S & N Camabi Limited, Great Gain Fiber Co. LTD...).
  • Tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:
    • Quy trình công nghệ gồm 3 phân xưởng nối tiếp: Phân xưởng cắt $\rightarrow$ Phân xưởng may (gồm tổ thêu, tổ may) $\rightarrow$ Phân xưởng hoàn thiện (là, gấp, gắn mác, đóng gói) $\rightarrow$ Phòng kiểm soát chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán (kiêm mảng lương, TSCĐ, công nợ, kho, hành chính) và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; kỳ hạch toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành thực tế:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng (ĐĐH). Chu kỳ sản xuất hoàn thành một đơn hàng thường từ 20 đến 30 ngày.
    • Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Do là hàng gia công, vải chính do khách hàng cung cấp nên công ty chỉ theo dõi số lượng và giá trị trên tài khoản ngoài bảng TK 002 ("Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công"). TK 6211 chỉ dùng để tập hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu từ khách hàng về (ví dụ hóa đơn cước vận chuyển số 0875553 giá trị 8.000.000 VNĐ của Công ty vận tải Đức Tiến). Quản lý hao hụt vải tại xưởng cắt bằng "Phiếu theo dõi bàn cắt". TK 6212 dùng để hạch toán phụ liệu (chỉ may, cúc, khóa, bao bì...) do công ty tự mua, xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền (ví dụ Phiếu xuất kho chỉ may số 13/2014 giá trị 18.739.500 VNĐ).
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng may, cắt và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, chi tiết theo từng mã hàng/đơn đặt hàng.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi tiết theo TK 6271, 6272, 6274, 6277, 6278 phát sinh tại các phân xưởng; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154 để tính giá thành đơn hàng.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đơn hàng đã hoàn thành, lập Thẻ tính giá thành và Bảng chi tiết giá thành sản phẩm.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát bàn cắt chặt chẽ; ghi sổ Nhật ký chung tuân thủ đúng quy định; tập hợp chi phí gắn liền với từng đơn hàng cụ thể.
    • Nhược điểm và tồn tại: Khối lượng công việc của kế toán thanh toán quá lớn (kiêm nhiệm nhiều phần hành); việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; hạch toán chi phí vận chuyển NVL gia công vào TK 6211 chưa thực sự phản ánh đúng bản chất cấu thành chi phí; chưa ứng dụng triệt để phần mềm kế toán chuyên sâu.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may Hải Anh

Chương 3 xây dựng các giải pháp xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại công ty:

  • Yêu cầu và sự cần thiết: Đảm bảo hạch toán chính xác chi phí gia công, giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài định mức, cung cấp thông tin kịp thời để đàm phán đơn giá gia công với đối tác.
  • Nội dung giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi phí NVL trực tiếp: Tách bạch rõ các khoản chi phí thu mua, bốc dỡ nguyên liệu nhận gia công sang tài khoản phù hợp, không nhập chung làm sai lệch giá trị NVL chính trực tiếp.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ khoa học hơn (như phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ công lao động thực tế) thay vì phân bổ cào bằng giữa các mã hàng có mức độ phức tạp khác nhau.
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ và hạch toán chặt chẽ thiệt hại sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức.
    • Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu luân chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết, giảm tải áp lực cho nhân sự kế toán.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Bố trí, phân công lại nhiệm vụ tại phòng Kế toán nhằm giảm tải cho vị trí kế toán thanh toán.
    • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tại các phân xưởng sản xuất (cắt, may, hoàn thiện).
    • Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn và cập nhật các chính sách thuế, chế độ kế toán mới cho nhân sự phòng Tài chính - Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tài chính - sản xuất và đưa ra các minh chứng thực tế bằng số liệu hạch toán:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần May Hải Anh (2012–2014)

STT Chỉ tiêu Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Tốc độ tăng trưởng 2013/2012 (%) Tốc độ tăng trưởng 2014/2013 (%)
1 Doanh thu 20.177.535.000 27.535.000.000 45.150.000.000 36,47 63,97
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 410.536.000 580.336.000 922.500.000 41,36 58,96
3 Lợi nhuận sau thuế 2.544.500.000 3.011.000.000 3.600.000.000 18,33 19,55

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012, 2013 và 2014 của Công ty Cổ phần May Hải Anh trích trong khóa luận)

Kết quả hạch toán chi phí theo hồ sơ thực tế

  • Quản lý nguyên liệu vải nhận gia công: Toàn bộ vải chính (vải chiffon, kaki, thô, cotton) theo dõi ngoại bảng TK 002. Minh chứng tại Phiếu xuất kho số 12/2014 (ngày 05/05/2014) xuất 1.100 m vải chiffon hoa #25 và 1.800 m vải kaki #30 cho đơn đặt hàng W257-2014/CVT-TSC (gia công mã hàng HF 400).
  • Theo dõi định mức cắt: Phiếu theo dõi bàn cắt ngày 06/05/2014 ghi nhận bàn cắt số 40 và 41 thực hiện cắt 1.014,9 m vải chiffon #25 thành 177 lá, lượng hao hụt thừa ghi nhận là 8,01 m với hệ số định mức 0,02.
  • Hạch toán chi phí dịch vụ và phụ liệu: Hóa đơn GTGT số 0875553 ngày 03/05/2014 của Công ty vận tải Đức Tiến ghi nhận cước vận chuyển 8.000.000 VNĐ (thuế GTGT 10% là 800.000 VNĐ); Phiếu xuất kho phụ liệu số 13/2014 xuất 960 cuộn chỉ may CM với đơn giá 12.500 VNĐ/cuộn, giá trị xuất kho 18.739.500 VNĐ.

Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu

Khóa luận đã làm rõ đặc trưng hạch toán chi phí của loại hình doanh nghiệp gia công may mặc: không tính giá trị nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất trong kỳ (chỉ theo dõi TK 002), giá thành gia công chủ yếu cấu thành từ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí phụ liệu (TK 6212) và chi phí sản xuất chung (TK 627). Các kiến nghị hoàn thiện về tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát hao hụt bàn cắt bám sát thực tế vận hành của doanh nghiệp dệt may.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần May Hải Anh tại Hải Dương) với mô hình sản xuất thuần túy là gia công may mặc xuất khẩu và nội địa.
    • Số liệu thực nghiệm và chứng từ trích dẫn tập trung chủ yếu vào quý II/2014 (tiêu biểu là đơn đặt hàng W257-2014/CVT-TSC), chưa bao quát toàn bộ các mùa vụ sản xuất trong năm.
    • Chưa đi sâu so sánh đối chiếu với các phương thức sản xuất tiên tiến hơn trong ngành dệt may như FOB (mua đứt bán đoạn), ODM (thiết kế và sản xuất trọn gói).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí khi doanh nghiệp chuyển dịch mô hình sản xuất từ thuần gia công (CMT) sang sản xuất FOB hoặc ODM.
    • Khảo sát, so sánh quy trình hạch toán chi phí giữa nhiều doanh nghiệp may mặc có quy mô khác nhau trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế tham khảo làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, da giày, gia công chế biến hàng xuất khẩu.
  • Nội dung giá trị nên tham khảo:
    • Phương pháp theo dõi và hạch toán nguyên vật liệu nhận gia công qua tài khoản ngoài bảng TK 002 kết hợp với việc kiểm soát định mức tiêu hao qua Phiếu theo dõi bàn cắt.
    • Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ phân xưởng sản xuất (Phiếu xuất kho, Bảng theo dõi bàn cắt, Bảng phân bổ phụ liệu) đến hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần May Hải Anh không phản ánh giá trị vải chính vào chi phí sản xuất trên bảng cân đối kế toán?

Do công ty hoạt động theo phương thức nhận gia công may mặc, toàn bộ nguyên vật liệu chính (vải) do khách hàng bàn giao và thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Do đó, kế toán không hạch toán vào tài khoản chi phí nội bảng (TK 621) mà chỉ ghi đơn Nợ/Có trên tài khoản ngoài bảng TK 002 ("Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công") để quản lý về mặt số lượng và quy cách khi nhập - xuất kho.

2. Khoản mục nào được hạch toán vào TK 6211 tại Công ty Cổ phần May Hải Anh?

Tại công ty, TK 6211 ("Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp") không phản ánh giá trị mua vải mà được dùng để tập hợp các chi phí vận chuyển, bốc xếp, giao nhận nguyên vật liệu phát sinh khi công ty tiếp nhận nguyên liệu từ khách hàng về kho sản xuất (ví dụ chi phí vận chuyển vải theo Hóa đơn số 0875553 trị giá 8.000.000 VNĐ).

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần May Hải Anh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, thực hiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

4. Quy trình sản xuất gia công tại công ty được tổ chức qua các bộ phận nào?

Quy trình sản xuất được bố trí khép kín qua 3 phân xưởng chính: Phân xưởng cắt (tiếp nhận vải, đo và cắt theo sơ đồ định mức), Phân xưởng may (chia thành tổ may và tổ thêu để may ráp các chi tiết) và Phân xưởng hoàn thiện (là ủi, gấp, gắn mác, đóng gói). Thành phẩm được kiểm tra chất lượng bởi Phòng KCS trước khi nhập kho.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012–2014 tăng trưởng ra sao?

Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 20.177.535.000 VNĐ (năm 2012) lên 27.535.000.000 VNĐ (năm 2013, tăng 36,47%) và đạt 45.150.000.000 VNĐ (năm 2014, tăng 63,97%). Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng ổn định từ 2.544.500.000 VNĐ (năm 2012) lên 3.011.000.000 VNĐ (năm 2013, tăng 18,33%) và đạt 3.600.000.000 VNĐ (năm 2014, tăng 19,55%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Nam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán đặc thù tại Công ty Cổ phần May Hải Anh theo mô hình gia công hàng may mặc. Nghiên cứu đã làm rõ phương thức quản lý vật tư nhận gia công qua tài khoản ngoài bảng TK 002, kiểm soát định mức vải qua bàn cắt và quy trình tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tiễn, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.