lời mở đầu và kết thúc, kết cấu đề tài gồm 3 phần chính: hƣơng 1: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp hƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may Hải Anh hƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may Hải Anh Do hạn chế về mặt thời gian và khả năng tiếp cận, thu thập thông tin nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, chƣa bao quát đƣợc hết các vấn đề cần nghiên cứu. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô cũng nhƣ độc giả quan tâm đến vấn đề này. Đồng thời, em muốn gửi lời cảm ơn các anh chị công tác tại phòng Tài chính - kế toán của Công ty cổ phần may Hải Anh đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Đỗ Thị Nam K14KTDNB Khóa luận tốt nghiệp 3 Học Viện Ngân Hàng ƢƠ 1 LÝ LU N CHUNG VỀ H CH TOÁN CHI PHÍ S N XU T VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S N PH M TRONG DOANH NGHI P 1.
Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh (tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động) để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thƣớc đo tiền tệ, đƣợc tính cho một thời kỳ nhất định.
Phân loại sản xuất kinh doanh a) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: loại chi phí này bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm và các khoản trích theo lƣơng của công nhân sản xuất nhƣ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ). - Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xƣởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất nhƣ: chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí vật liệu phân xƣởng, chi phí dụng cụ phân xƣởng, chí phí khấu hao tài sản cố định phân xƣởng, chi phí điện, nƣớc, dịch vụ mua ngoài…dùng cho sản xuất ở phân xƣởng, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho nhu cầu ở phân xƣởng.
b) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên Đỗ Thị Nam K14KTDNB Khóa luận tốt nghiệp 4 Học Viện Ngân Hàng liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ và chi phí nguyên vật liệu khác sử dụng cho sản xuất kinh doanh. - Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí chi trả cho ngƣời lao động và các khoản trích theo lƣơng trong kì báo cáo. - Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ chi phí về điện, nƣớc, điện thoại, các dịch vụ sửa chữa… - Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chƣa đƣợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nhƣ: tiếp khách, hội họp, … c. Phân loại chi phí sản xuất theo phƣơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tƣợng chịu chi phí theo phƣơng pháp tập hợp - Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí liên quan trực tiếp sản xuất kinh doanh từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và đƣợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ. Để xác định chi phí gián tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí, kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tƣợng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lƣợng sản phẩm lao vụ sản phẩm sản xuất trong kỳ - Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi theo tổng số khi khối lƣợng hoạt động, số lƣợng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp thay đổi. Xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lƣợng hoạt động nhƣng biến phí tính cho đơn vị sản phẩm, dịch vụ sản xuất thì thƣờng ổn định, không đổi với mọi mức độ hoạt động.
Biến phí bao gồm các chi phí nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, hoa hồng bán hàng… - Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lƣợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nhƣ chi phí khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…Xét về tổng số, định phí không đổi nhƣng định phí đơn vị khối lƣợng hoạt động lại giảm khi Đỗ Thị Nam K14KTDNB Khóa luận tốt nghiệp 5 Học Viện Ngân Hàng mức độ hoạt động tăng (tỷ lệ nghịch). Định phí bao gồm các chi phí nhƣ: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa đƣợc tính trên một khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lƣợng sản xuất và quản lý sản xuất là căn cứ quan trọng để xác định giá và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Giá thành sản phẩm đƣợc xác định theo công thức: Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Giá thành = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Trong công thức trên giá thành sản phẩm đƣợc hiểu là giá thành sản xuất, chi phí bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và hoạt động quản lý chung toàn doanh nghiệp. Phân loại giá thành sản phẩm a. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm: - Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lƣợng kế hoạch.
Chỉ tiêu này do bộ phận kế hoạch xác định trƣớc khi tiến hành sản xuất. Đây mức giá thành mà doanh nghiệp mong muốn đạt đƣợc trong một kỳ kế toán. Do ảnh hƣởng của các yếu tố khách quan (thay đối giá của các chi phí đầu vào, nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng…) và chủ quan (mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất) nên giá thành kế hoạch có thể thay đổi để phù hợp hơn tình hình thực tế của đơn vị. - Giá thành định mức: là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị thành phẩm.
Giá thành định mức là cơ sở quan trọng trong việc xác định hiệu quả thực hiện sản xuất trong đơn vị. Đỗ Thị Nam K14KTDNB Khóa luận tốt nghiệp 6 Học Viện Ngân Hàng - Giá thành thực tế: là giá thành đƣợc sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đƣợc trong kỳ và sản lƣợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ đƣợc tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm. Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành - Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản xuất sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp, dùng để ghi sổ kinh tế, nhập kho, giao hàng. - Giá thành toàn bộ: Là giá thành đƣợc tính nhƣ sau: Chi phí Giá thành Giá thành Chi phí bán quản lý = + - toàn bộ sản xuất hàng doanh nghiệp 1.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Xét về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau ở chỗ là đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra nhƣng khác nhau ở điểm: chi phí sản xuất là chi phí cho một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chƣa, còn giá thành sản phẩm là xác định chi phí sản xuất nhất định tính cho một kết quả hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm hoàn thành kỳ này có thể bao gồm cả chi phí sản xuất kỳ này, kỳ trƣớc (chi phí sản xuất dở dang kỳ trƣớc chuyển sang, chi phí trả trƣớc của kỳ trƣớc đƣợc phân bổ vào giá thành của kỳ này…) và chi phí sản xuất kỳ sau (chi phí phải trả sẽ phát sinh ở kỳ sau đƣợc tính trƣớc vào giá thành kỳ này).