Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sự tác động mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh và cơ chế quản lý đổi mới. Để duy trì vị thế, mở rộng quy mô kinh doanh và gia tăng lợi nhuận, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp. Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò cung cấp thông tin trung thực, khách quan và kịp thời, phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc và đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất.

Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật là một đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực in ấn xuất bản phẩm và văn hóa phẩm. Xuất phát điểm từ công nghệ in Typo truyền thống, công ty đã chuyển đổi sang công nghệ in Offset hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao của thị trường. Tuy nhiên, quy trình công nghệ in offset bao gồm nhiều giai đoạn phức tạp với chủng loại vật tư đa dạng, đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành bán thành phẩm tại từng công đoạn phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác để phục vụ kiểm soát chi phí hiệu quả.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Mai Thảo Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành bán thành phẩm tại Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành bán thành phẩm tại Phân xưởng In thuộc Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế.
  3. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành bán thành phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành bán thành phẩm tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính và Phân xưởng In của Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật (địa chỉ: 101A Nguyễn Khuyến, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của công ty trong năm 2023, trong đó số liệu minh chứng, hạch toán chi tiết tập trung vào kỳ kế toán tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính và các khái niệm kinh tế học cơ bản:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định.
  • Lý luận về các yếu tố sản xuất: Hoạt động sản xuất được phân tích qua ba yếu tố cơ bản: sức lao động (thể lực và trí lực của con người), đối tượng lao động (vật chất bị tác động để tạo ra sản phẩm) và tư liệu lao động (công cụ lao động trực tiếp và gián tiếp biến đổi đối tượng lao động).
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng sản xuất: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
  • Phương pháp hạch toán và tính giá thành:
    • So sánh hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng các TK 621, 622, 623, 627, 154) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng các TK 611, 631, 151, 152, 632).
    • Các phương pháp tính giá thành lý thuyết: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, và phương pháp tỷ lệ.
    • Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo hệ số phân bổ: $$\text{H} = \frac{\text{C}}{\text{T}}$$ $$\text{C}_x = \text{H} \times \text{T}_x$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng tiêu thức phân bổ; $C_x$ và $T_x$ là chi phí và tiêu thức phân bổ của đối tượng $x$).
    • Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp truyền thống: kết hợp mô tả thực tế hoạt động sản xuất, thu thập chứng từ ban đầu, phân tích và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh từ quá trình thực tập tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (phiếu xuất vật tư, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn tiền điện, nước) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154) phát sinh trong tháng 6 năm 2023 tại Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 trình bày hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định chuyên ngành kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Bản chất của chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất biểu hiện toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình sản xuất trong một thời kỳ. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động vật hóa và lao động sống liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời điểm xác định (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi nội dung kinh tế (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tác giả phân tích kết cấu và nội dung ghi chép trên các tài khoản kế toán tập hợp chi phí:
    • Tài khoản 621: Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154; phần vượt định mức kết chuyển sang TK 632.
    • Tài khoản 622: Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích bảo hiểm theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 (hoặc TK 632 nếu vượt định mức).
    • Tài khoản 623: Phản ánh chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp (gồm 6 tài khoản cấp hai: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238).
    • Tài khoản 627: Phản ánh chi phí phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng (gồm 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278); cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154; phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường được kết chuyển vào TK 632.
    • Tài khoản 154: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phục vụ việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành, theo dõi chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Minh họa việc sử dụng TK 611 ("Mua hàng") để phản ánh giá trị vật tư mua vào, xuất dùng và TK 631 ("Giá thành sản xuất") để tập hợp chi phí, xác định giá thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển sang TK 632 mà không theo dõi biến động xuất nhập kho thường xuyên trên TK 152, TK 154.
  • Trình tự ghi sổ kế toán: Khái quát luồng luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính, nhấn mạnh vai trò của việc kiểm tra đối chiếu giữa Sổ Cái và Sổ chi tiết trước khi lập báo cáo tài chính.

Chương 2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành bán thành phẩm tại Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật

Chương này tập trung phản ánh thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là nhà máy in tư nhân Minh Sang đầu thế kỷ 20, chuyển thành Công ty hợp doanh xưởng in Minh Sang ngày 01/7/1959 thuộc Sở Văn hóa Thông tin Hà Nội. Năm 1978 đổi tên thành Nhà máy in sách KHKT; năm 1995 đổi tên thành Công ty in KHKT. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 1804 (ngày 18/6/2003) và Quyết định 1178 (ngày 09/4/2004) của Bộ Văn hóa Thông tin, tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất vào ngày 26/12/2005 thành lập Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật (Mã số thuế: 0100111754; Đại diện pháp luật: Nguyễn Thành Sơn).
    • Quy mô và năng lực: Doanh nghiệp có khoảng 80 công nhân viên; sở hữu nhà xưởng kiên cố 4 tầng với diện tích sử dụng trên 4.000 m2 và một tòa nhà văn phòng 9 tầng dùng cho thuê; dàn máy in offset hiện đại (1 màu 1 mặt, 1 màu 2 mặt, 2 màu, 4 màu); sản lượng hàng năm đạt trên 3 tỷ trang in.
    • Cơ cấu quản trị và phòng ban: Gồm Hội đồng quản trị, Ban điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất vật tư), Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Sản xuất - Kỹ thuật vật tư, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Chế bản điện tử, Phân xưởng In Offset và Phân xưởng Sách.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
    • Mô hình tổ chức: Kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp, và Kế toán tiền lương/BHXH kiêm thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán theo tháng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm bảng tính Excel; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2018/TT-BTC); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Trải qua 3 giai đoạn liên hoàn:
    1. Giai đoạn chế bản: Nhận hợp đồng, đánh máy, tạo mẫu, đặt trang, in can hoặc ra phim, bình bản (bản bình 4, 8 hoặc 16 trang/tay sách) và phơi bản ra khuôn in kẽm.
    2. Giai đoạn in (tại Phân xưởng In): Nhận khuôn in và lệnh in, lên khuôn trên máy in offset tương ứng (1 màu, 2 màu, 4 màu), chỉnh tay kê, in thử (ký bông duyệt kỹ thuật), in đủ số lượng và qua bộ phận kiểm hóa kiểm tra chất lượng tờ in (độ đều mực, không nhòe, không mất nét, không trắng trang).
    3. Giai đoạn gia công sách (tại Phân xưởng Sách): Pha cắt tờ in, gấp tay sách (gấp tay hoặc máy 1, 2, 3 vạch), bắt và soạn tay sách, khâu chỉ vào bìa keo hoặc đóng thép, dao xén 3 mặt, kiểm hóa thành phẩm và đóng gói.
  • Thực tế hạch toán chi phí tại Phân xưởng In (tháng 6/2023):
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh mực in (mực Hàn Quốc, mực Trung Quốc: đỏ sen, đen, vàng, xanh) và vật liệu phụ (giẻ lau, dầu nhờn 50, gôm nước, axit bột, sữa lau bản, cồn công nghiệp, mỡ pha mực). Tài khoản chi tiết gồm: TK 621NK.1 (PX In), TK 621NK.2 (PX Sách), TK 621NK.3 (Chế bản). Riêng chi phí giấy in được công ty theo dõi tách biệt trên TK 154NK.4 chi tiết theo từng ấn phẩm, không tính vào TK 621 của phân xưởng in.
    • Tính giá xuất kho NVL: Áp dụng công thức bình quân cả kỳ dự trữ vào cuối tháng để áp đơn giá vào các phiếu xuất kho trong tháng. Ví dụ thực tế đối với Mực Hàn Quốc đen trong tháng 6/2023:
Chỉ tiêu vật tư: Mực Hàn Quốc đen Số lượng (kg) Thành tiền (VNĐ) Đơn giá bình quân (VNĐ/kg)
Tồn đầu kỳ (01/06/2023) 12 1.440.000 120.000
Nhập trong kỳ 48 5.760.000 120.000
Tổng tồn và nhập 60 7.200.000 120.000
Xuất trong kỳ (Phiếu xuất số 494 ngày 02/06/2023) 12 1.440.000 120.000
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên bảng chấm công, bảng tính lương, bảng bổ sung lương chủ nhật và bảng trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân phân xưởng in.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí khấu hao TSCĐ dàn máy in, chi phí điện thoại, điện lực, nước sản xuất (hóa đơn tiền điện, tiền nước tháng 6/2023), lương quản lý phân xưởng.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí TK 621NK.1, TK 622, TK 627 phát sinh tại phân xưởng in được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tính toán giá thành bán thành phẩm in hoàn thành nhập kho hoặc chuyển sang phân xưởng sách.

Chương 3. Một số giải pháp để hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành bán thành phẩm tại Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật

Dựa trên cấu trúc đề mục của văn bản, Chương 3 phân tích các hạn chế thực tế và xây dựng hệ thống giải pháp:

  • Chỉ ra các mặt nhược điểm: Nhận diện những điểm bất cập trong công tác kế toán chi phí tại công ty như: việc hạch toán chi phí giấy tách rời khỏi chi phí NVL trực tiếp phân xưởng in, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến đơn giá xuất kho chỉ được cập nhật vào cuối tháng làm chậm tiến độ tính giá thành tạm tính, việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng thể, cũng như sự phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Định hướng hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các phân xưởng, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ vật tư và đề xuất lộ trình ứng dụng phần mềm kế toán chuyên trách thay thế Excel nhằm nâng cao tính tự động hóa và độ chính xác trong công tác quản trị giá thành bán thành phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp in ấn quy mô vừa với các kết quả cụ thể:

  • Khái quát bức tranh hạch toán thực tế: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ các phân xưởng sản xuất đến phòng kế toán tại Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật, trích xuất đầy đủ các bảng biểu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 6/2023 (Phiếu xuất vật tư số 494, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư, Bảng phân bổ tiền điện, Bảng tính lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp và quản lý phân xưởng in).
  • Làm rõ đặc thù kế toán ngành in: Phản ánh phương thức theo dõi chi phí đặc thù: tách riêng chi phí giấy vào TK 154NK.4 theo từng mã ấn phẩm cụ thể do tính chất đa dạng của quy cách giấy cho từng đầu sách, trong khi mực in và vật tư phụ được tập hợp vào TK 621NK.1 theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận giúp làm rõ mối liên hệ giữa các giai đoạn công nghệ in offset (chế bản - in - gia công sách) với việc tổ chức đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành bán thành phẩm, đóng góp các phân tích xác đáng về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 3 nhân sự vận hành trên phần mềm Excel.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán thực chứng trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 6 năm 2023) và chủ yếu đi sâu vào bán thành phẩm tại Phân xưởng In, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm hoặc số liệu thực tế chi tiết của Phân xưởng Sách và Phòng Chế bản.
    • Đơn vị khảo sát sử dụng phần mềm Excel để ghi sổ Nhật ký chung nên việc đối chiếu, xử lý dữ liệu lớn còn mang tính thủ công, chưa phản ánh được quy trình kiểm soát tự động trên các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (ERP, MISA...).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán giá thành qua toàn bộ các giai đoạn từ chế bản, in đến gia công hoàn thiện thành phẩm sách trong cả niên độ kế toán.
    • Nghiên cứu mô hình xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu (mực, giấy, hóa chất) và định mức nhân công theo từng loại máy in offset để ứng dụng phương pháp tính giá thành định mức, nâng cao năng lực kiểm soát chi phí thực tế so với kế hoạch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp công nghiệp chế biến, đặc biệt là quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp in ấn, bao bì: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ (phiếu xuất vật tư, lệnh in, bảng chấm công, phiếu ghi sản phẩm), phương pháp xử lý chi phí nguyên vật liệu chính (mực in và giấy in), và cách thức mở sổ chi tiết theo từng phân xưởng và ấn phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phần mô tả quy trình công nghệ 3 giai đoạn gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ tại Chương 2, cùng ví dụ hạch toán chi phí NVLTT, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ tiền điện, nước tại Phân xưởng In trong tháng 6/2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2. Chi phí giấy in được công ty theo dõi và hạch toán vào tài khoản nào?
Tại công ty, giấy và mực là hai nguyên vật liệu chính nhưng chỉ có mực in mới được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng in (TK 621NK.1). Chi phí về giấy được theo dõi riêng vào TK 154NK.4 chi tiết theo từng ấn phẩm, do mỗi ấn phẩm sử dụng chủng loại và kích thước giấy khác nhau.

3. Đơn giá xuất kho nguyên vật liệu tại phân xưởng in được xác định bằng phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho được tính vào thời điểm cuối tháng dựa trên công thức: tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ. Sau khi có đơn giá từ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư, kế toán mới điền đơn giá vào các phiếu xuất kho đã phát sinh trong tháng (ví dụ: Mực Hàn Quốc đen tháng 6/2023 có đơn giá xuất là 120.000 đồng/kg).

4. Quy trình sản xuất một ấn phẩm tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất trải qua 3 giai đoạn liên hoàn: Giai đoạn Chế bản (đánh máy, tạo mẫu, bình bản, phơi bản kẽm), Giai đoạn In tại phân xưởng in (lắp khuôn, chỉnh tay kê, in thử ký bông duyệt kỹ thuật, in offset hàng loạt, kiểm hóa tờ in), và Giai đoạn Gia công sách tại phân xưởng sách (pha cắt, gấp tay sách, bắt và soạn sách, khâu chỉ/vào bìa keo/đóng thép, xén 3 mặt, kiểm hóa và đóng gói thành phẩm).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng (phụ trách chung, duyệt chứng từ, tính giá thành, lập BCTC), Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, doanh thu, theo dõi TSCĐ, thuế, viết phiếu thu/chi), và Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lập báo cáo sản lượng, tính lương và bảo hiểm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thảo Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần In Khoa học Kỹ thuật trong kỳ kế toán tháng 6 năm 2023. Công trình làm rõ đặc điểm hạch toán độc thù của ngành in offset, từ việc phân định chi phí mực và giấy in đến quy trình tập hợp chi phí qua các giai đoạn chế bản, in và gia công hoàn thiện. Mặc dù còn giới hạn về phạm vi thời gian khảo sát và công cụ xử lý trên Excel, nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện có giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp in ấn hiện nay.