Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2021, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp gặp nhiều đình trệ, số lượng đơn vị tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể gia tăng. Trong điều kiện đó, việc kiểm soát chặt chẽ chi phí, sử dụng tối ưu nguồn lực để hạ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì vận hành và giữ vững năng lực cạnh tranh. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò công cụ quản trị cốt lõi, cung cấp số liệu phản ánh trung thực hao phí phát sinh và làm căn cứ xây dựng giá bán hợp lý.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ngoan tập trung giải quyết bài toán tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại một đơn vị cơ khí phụ trợ cụ thể thông qua 3 mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng xác định đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp tập hợp và quy trình tính giá thành thực tế tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân, từ đó chỉ ra những ưu điểm cùng các điểm tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất bao gồm những nguyên lý và quy định pháp lý nào?
  2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân đang diễn ra như thế nào; bộc lộ những ưu điểm và hạn chế gì?
  3. Cần áp dụng những giải pháp chuyên môn nào để hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân (trụ sở tại Hà Nội và nhà máy chế tạo tại Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế thu thập trong tháng 10 năm 2021; số liệu phân tích tình hình tài chính bao quát giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán tài chính phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và hệ thống giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Ngân hàng. Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất được tiếp cận theo 4 tiêu thức phân loại:

  • Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
  • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về giá thành, đề tài phân biệt giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; đồng thời làm rõ công thức cân đối giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ để xác định tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác tài liệu lý luận từ giáo trình, văn bản pháp quy (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và khảo sát hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (chứng từ gốc, bảng tính lương, bảng trích khấu hao, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán).
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Hệ thống hóa các luồng nghiệp vụ kinh tế thành sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tài khoản; đối chiếu số liệu phản ánh trên chứng từ với ghi chép sổ sách để nhận diện đặc điểm phân bổ chi phí.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kế toán giữa các kỳ tài chính 2019, 2020 và 2021 nhằm đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phương pháp mô hình hóa và bảng biểu: Trực quan hóa quy trình sản xuất, bộ máy tổ chức và hệ thống hạch toán thông qua các bảng tổng hợp và sơ đồ tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận căn bản về chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả trình bày chi tiết hai phương pháp kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết thành các tài khoản cấp hai gồm TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1543 (Chi phí sản xuất chung). Sơ đồ hạch toán mô tả chi tiết dòng chuyển dịch chi phí từ các tài khoản liên quan (TK 152, TK 334, TK 338, TK 214, TK 153, TK 111, TK 112, TK 331) sang TK 154 và kết chuyển sang TK 155 hoặc TK 632 khi hoàn thành.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Chi phí sản xuất được phản ánh thông qua TK 631 (Giá thành sản xuất), kết hợp với TK 611 (Mua hàng) để theo dõi biến động nguyên vật liệu xuất dùng sau khi kiểm kê tồn kho.

Bên cạnh đó, chương này phân tích hai phương pháp kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản lượng hoàn thành tương đương), cùng ba phương pháp tính giá thành chủ đạo: phương pháp giản đơn, phương pháp tính theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (bao gồm tính giá thành nửa thành phẩm theo kết chuyển tuần tự và không tính giá thành nửa thành phẩm theo kết chuyển song song).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân thành lập tháng 10/2004, vốn điều lệ 8 tỷ đồng, chuyên gia công khuôn mẫu và đồ gá cơ khí chính xác theo đơn đặt hàng cho các đối tác lớn như Yamaha Motor Việt Nam, Canon Việt Nam, Kyocera Việt Nam, Chiyoda Việt Nam, Điện tử UMC Việt Nam.

Quy trình sản xuất của công ty diễn ra khép kín qua các tổ công nghệ: thiết kế chương trình, gia công thô (tiện, phay), gia công tinh (mài, cắt dây, xung điện), tổ xi mạ, lắp ráp nguội và kiểm định chất lượng (QC). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng - tiền mặt, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, cùng Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo tháng, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán BAMBOO, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Về quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành (minh họa bằng số liệu tháng 10/2021, điển hình là đơn đặt hàng UMC0110):

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng riêng biệt.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Chiếm tỷ trọng từ 50% đến 70% tổng giá thành. Doanh nghiệp tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng dựa trên định mức kỹ thuật do phòng kỹ thuật lập. Nghiệp vụ xuất kho được thực hiện qua Phiếu xuất kho do thủ kho lập (như PXK071 ngày 11/10/2021) rồi nhập vào phần mềm BAMBOO để tính đơn giá bình quân cuối tháng. Trường hợp vật tư đặc thù mua dùng ngay không qua kho (như thép tấm đặc biệt từ Công ty Thép đặc biệt Phương Trang theo Hóa đơn GTGT số 2530), kế toán hạch toán trực tiếp vào Nợ TK 1541.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Công ty tính lương theo thời gian cho công nhân xưởng, kho và kỹ thuật; trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) theo tỷ lệ quy định năm 2021. Vì không theo dõi giờ công riêng cho từng đơn hàng, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung và phân bổ gián tiếp cho các đơn hàng theo tiêu thức tỷ lệ doanh thu.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 1543): Bao gồm khấu hao tài sản cố định (máy CNC, máy mài, máy cắt dây), công cụ dụng cụ phân bổ dần (TK 242), tiền điện sản xuất, chi phí xử lý nhiệt mua ngoài. Toàn bộ chi phí này cũng được phân bổ gián tiếp cho từng đơn hàng theo tiêu thức doanh thu.

Đánh giá thực trạng cho thấy công tác kế toán của công ty có ưu điểm là quy trình hạch toán rõ ràng, ứng dụng phần mềm BAMBOO giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, quản lý chặt chẽ khâu xuất vật tư chính. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn: việc phân bổ cả chi phí nhân công trực tiếp lẫn chi phí sản xuất chung theo tiêu thức doanh thu thiếu tính chính xác, không phản ánh đúng mức độ tiêu hao máy móc và thời gian lao động thực tế giữa các đơn hàng có độ phức tạp khác nhau; công tác quản lý mã danh mục vật tư chi tiết còn phát sinh sự chưa đồng bộ giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân

Trên cơ sở định hướng phát triển mở rộng thị trường cơ khí chính xác và yêu cầu kiểm soát chi phí, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chuẩn hóa bảng mã danh mục vật tư chi tiết (minh họa qua các mã vật tư SUS20, SUS20A1, SUS20A2) nhằm theo dõi thống nhất giữa kho, phòng kỹ thuật và kế toán; nâng cao độ chính xác khi lập định mức hao phí cho từng chi tiết khuôn.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp từ tiêu thức doanh thu sang tiêu thức số giờ công lao động thực tế hoặc chi phí nhân công định mức cho từng đơn hàng, đảm bảo đơn hàng sử dụng nhiều nhân lực kỹ thuật cao phải chịu chi phí tương xứng.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Thay đổi tiêu thức phân bổ từ doanh thu sang tiêu thức số giờ máy hoạt động hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi tiết hóa các khoản mục chi phí điện sản xuất và dịch vụ gia công nhiệt luyện ngoài.
  • Kiến nghị hỗ trợ: Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng thời kiến nghị Ban giám đốc Công ty Hải Vân nâng cấp phân hệ giá thành trên phần mềm BAMBOO và tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân sự kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí chính xác qua các dữ liệu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Vốn chủ sở hữu Ổn định Giảm nhẹ Tăng nhẹ Giảm 0,73% Tăng xấp xỉ 0%
Nợ phải trả Giảm dần Giảm mạnh Giảm tiếp Giảm 14,26% Tiếp tục giảm
Tài sản ngắn hạn Giảm đều Giảm đều Giảm đều Giảm ~3,00% Giảm ~3,00%
Lợi nhuận kinh doanh Ổn định Tăng trưởng Giảm mạnh Tăng ~9,00% Giảm 34,68%
Doanh thu thuần Ổn định Tăng trưởng Sụt giảm Tăng trưởng dương Giảm 29,36%

Số liệu thực tế chỉ ra rằng năm 2021, do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đợt giãn cách xã hội phòng chống dịch COVID-19, công ty phải tạm dừng sản xuất hoàn toàn trong tháng 5 và tháng 6/2021, dẫn đến doanh thu thuần giảm 29,36% và lợi nhuận trước thuế giảm 34,68%. Kết quả phân tích giá thành cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối (50% - 70% tổng giá thành sản phẩm).

Về mặt đóng góp, đây là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân. Tác giả đã làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (BAMBOO) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với đặc thù sản xuất khuôn mẫu và đồ gá; đồng thời chỉ ra bất cập mang tính bản chất khi áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp theo doanh thu, làm cơ sở đưa ra các phương án điều chỉnh tiêu thức phân bổ có căn cứ kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn chu kỳ quan sát: Số liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết chỉ được khảo sát tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2021) trên một số đơn hàng cụ thể (điển hình là đơn UMC0110), chưa bao quát trọn vẹn sự biến động chi phí qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau trong cả niên độ.
  • Giới hạn phạm vi hạch toán: Nghiên cứu thuần túy tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính theo quy định hiện hành của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu khai thác góc độ kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác lập dự toán giá thầu đơn hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ chi phí trong nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí (Cost Management Accounting) và thiết lập mô hình tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) phù hợp với các doanh nghiệp gia công cơ khí chính xác phụ trợ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm mô hình nghiên cứu thực tế về kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ, gia công cơ khí chính xác, sản xuất khuôn mẫu và đồ gá có quy mô vừa và nhỏ.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT mua ngoài dùng ngay, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích đóng bảo hiểm theo lương năm 2021) và các bước nhập liệu, kết chuyển chi phí trên phần mềm kế toán máy BAMBOO được minh họa qua các giao diện thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kỳ hạch toán theo tháng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VNĐ). Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán BAMBOO; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty được xác định là gì?

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất đơn chiếc hoặc theo lô nhỏ các sản phẩm khuôn mẫu (khuôn bơm nhựa, khuôn đúc nhôm, khuôn dập) và đồ gá (đồ gá gia công, đồ gá lắp ráp, đồ gá kiểm) theo yêu cầu kỹ thuật riêng biệt của khách hàng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Hải Vân được xác định là từng đơn đặt hàng (ví dụ minh họa cụ thể trong khóa luận là đơn đặt hàng UMC0110 của Công ty TNHH Điện tử UMC Việt Nam).

3. Công ty Hải Vân theo dõi các khoản mục chi phí sản xuất trên những tài khoản kế toán nào?

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không dùng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp chi phí sản xuất chung trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 1543: Chi phí sản xuất chung.

4. Phương pháp phân bổ các khoản chi phí sản xuất tại công ty đang được thực hiện như thế nào?

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541) chiếm tỷ trọng từ 50% đến 70% tổng giá thành, được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng căn cứ vào định mức cấp phát vật tư của phòng kỹ thuật.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) và chi phí sản xuất chung (TK 1543) không theo dõi riêng được cho từng đơn hàng nên công ty áp dụng phương pháp tập hợp gián tiếp và phân bổ cho từng đơn hàng vào cuối tháng theo tiêu thức tỷ lệ doanh thu của đơn hàng.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2021 của công ty biến động ra sao dưới tác động của dịch COVID-19?

Năm 2021, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty suy giảm mạnh so với năm 2020 do phải tạm ngừng vận hành trong tháng 5 và tháng 6/2021 theo quy định giãn cách xã hội của Chính phủ, đồng thời số lượng đơn đặt hàng từ khách hàng sụt giảm. Doanh thu thuần của công ty giảm 29,36% và lợi nhuận kế toán trước thuế giảm mạnh 34,68%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ngoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành này tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Hải Vân trên phần mềm BAMBOO. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng, chỉ ra tỷ trọng chi phối của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng như điểm hạn chế khi phân bổ chi phí nhân công và sản xuất chung theo tiêu thức doanh thu. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát từ chính dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 10/2021, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp gia công cơ khí phụ trợ.