phần mở đầu đề tài và phần kết thúc đề tài, bố cục dự kiến của đề tài gồm nội dung 03 chƣơng sau đây: Ch ng 1: u n chung n NVL ng d anh nghi Ch ng 2: Th c ng công c n NVL i Công y TNHH MTV Ph 18 iển Khải Anh Ch ng 3: Ki n ngh giải h nh h n hi n công c n NVL i Công y TNHH MTV Ph iển Khải Anh 19 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm – Đặc điểm – Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 1. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Dựa theo khoản 1 Điều 25 Thông tƣ 200/2014/TT-BTC có thể hiểu nguyên vật liệu là những đối tƣợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu Kế toán NVL là quá trình ghi ch p, nhìn nhận và đánh giá, phản ánh sao cho không có sai sót, chính xác về tình hình doanh nghiệp thực hiện thu mua, bảo quản và tồn trữ các nguyên liệu, vật liệu trong quá trình tiến hành nhập xuất. Việc cập nhật số liệu, số lƣợng, phẩm chất thừa thải hay bị sót, không đầy đủ đối với việc tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến để mà từ những thông tin đó ngƣời sử dụng, quản lý, ngƣời làm việc sẽ đề xuất ra các biện pháp tối ƣu nhằm góp phần kiểm soát, giám sát chi phí, chất lƣợng NVL. Kế toán NVL “có những nhiệm vụ chủ yếu sau: Theo dõi, ghi ch p, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có tình hình biến động của HTK, cả về mặt giá trị và hiện vật. Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục nhập xuất HTK, thực hiện kiểm kê đánh giá lại hàng hóa, lập dự phòng giảm giá HTK theo quy định của cơ chế tài chính.
Cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình HTK phục vụ tốt cho công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh ở DN” (Vũ Thu Hà 2013 1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1. Phân loại nguyên vật liệu Trong khoản 1 Điều 25 Thông tƣ 200/2014/TT-BTC cũng có đề cập đến việc phân loại các NVL nhƣ sau: “Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản này đƣợc phân loại nhƣ sau: Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham 20 gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ. không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhƣng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lƣợng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đƣợc thực hiện bình thƣờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thƣờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. Vật tƣ thay thế: Là những vật tƣ dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đƣợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản.
Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.” Bên cạnh đó, theo Đỗ Nguyễn Mai Phƣơng (2021 nêu ra trong bài nghiên cứu có thể dựa vào thông tin nguồn gốc, xuất xứ của NVL thì chia ra NVL từ nguồn mua ngoài và NVL từ nguồn tự chế biến, gia công. Ngoài ra căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng thì NVL đƣợc phân loại thành NVL trực tiếp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL dùng trong công tác quản lý, NVL dùng cho các mục đích khác. Đánh giá nguyên vật liệu 1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho 21 - Tính gi NV d ua ng i, nh h : Thu Giá Giá mua ghi trên Các Chi phí nh h c h đ n ( hông h ản = + thu - hẩu - nh ba gồ hu giả mua (n u kho GTGT) ừ có) Nếu mà công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá mua đƣợc ghi trên hóa đơn sẽ là giá chƣa có tính thuế.
Ngƣợc lại nếu mà doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá mua đƣợc ghi trên hóa đơn sẽ là giá đã có tính thuế. Các khoản giảm trừ khác (nếu có : các khoản giảm trừ/chiết khấu thƣơng mại, các khoản giảm giá hàng mua/hàng bán,… - Tính gi NV gia công ch bi n: Gi h c NV Gi h c NV xuấ gia Chi phí gia = + nh h công ch bi n công ch bi n Chi phí gia công chế biến: Là gồm có những loại chi phí có liên quan hoặc tham gia trực tiếp đến việc sản xuất ra sản phẩm nhƣ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thay đổi, chi phí sản xuất chung cố định nảy sinh ra trong quá trình xử lý, chuyển hóa NVL sang thành phẩm. -Tính gi NV huê ng i gia công ch bi n Gi h c Gi h c NV Chi phí thuê Chi phí NV nh = xuấ huê ng i + + gia công n chuyển kho gia công ch bi n Chi phí việc thuê ngoài gia công chế biến, chi phí việc vận chuyển (nếu có sẽ bao gồm cả giá trị thuế GTGT nếu NVL đƣợc mang dùng để tham gia sản xuất các mặt hàng không phải chịu thuế GTGT hoặc nếu DN thực hiện nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. Sẽ không bao gồm theo thuế GTGT nếu thành phẩm là đối tƣợng không phải chịu thuế GTGT và DN thực hiện nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.
22 Bên cạnh đó, đối với NVL theo hình thức nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế của NVL nhập kho sẽ là giá đƣợc đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận bởi hội đồng liên doanh. Gi h c Gi ốn gó x c đ nh Chi hí n = + NV nh h bởi hội đồng iên d anh chuyển (n u có) - Tính gi NV đ ợc bi u ặng Gi h c Gi ên h ờng i hời = + Chi phí phát sinh NV nh h điể đ ợc nh n 1. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho Giá NVL xuất kho thuờng đƣợc các doanh nghiệp xác định bằng việc áp dụng theo một trong những phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp tính giá thực tế đích danh, Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO và Phƣơng pháp bình quân gia quyền Đề cập đến đầu tiên là phƣơng pháp tính giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho áp dụng cho từng loại NVL theo giá thực tế của từng lần nhập cụ thể. Có thể hiểu giá thực tế NVL xuất ra khỏi kho trong lƣợng hàng hoá nào thì sẽ đƣợc tính dựa trên số liệu đơn giá thực nhập của lƣợng hàng hoá đó.
Phƣơng pháp tính này thông thƣờng chỉ sẽ áp dụng đối với các doanh nghiệp có trị giá hàng hóa dễ nhận diện, biến động nhỏ, ổn định hoặc có số lƣợng ít. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là việc tính giá sẽ đƣợc thực hiện một cách chính xác kịp thời và kế toán viên sẽ có thể theo dõi dễ dàng hơn các thong tin thời hạn sử dụng, bảo quản của riêng biệt từng lô hàng hóa, NVL thông qua việc thực hiện tính toán các số liệu về giá NVL đƣợc dùng cho xuất kho. Tuy nhiên không thể nào có thể loại trừ hết các mặt nhƣợc điểm của phƣơng pháp này nhƣ: để áp dụng thì phải đòi hỏi nhiều điều kiện chi tiết, khắt khe là phân biệt, tách riêng lẽ từng loại NVL. Đƣợc đề cập tiếp theo là phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO : đƣợc áp dụng sao cho dựa vào theo quy tắc NVL nào đƣợc thực hiện nhập về tại kho trƣớc 23 thì sẽ tiến hành mang xuất ra kho trƣớc, và tổng số lƣợng NVL còn lại tồn đọng cho đến cuối kỳ là NVL sẽ đƣợc nhập vào tại kho vào gần đến thời điểm cuối kỳ.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là nó thích hợp sử dụng khi mà mặt hàng, NVL có giá cả ít thay đổi, ổn định hoặc thuộc khuynh hƣớng giảm, dễ dàng áp dụng cho các doanh nghiệp mà danh điểm hàng hóa, vật tƣ ít và có số lần thực hiện nhập kho không nhiều, kế toán viên có thể thực hiện tính giá NVL nhanh chóng chính xác, xuất kho kịp thời. Bên cạnh đó, phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc này có nhƣợc điểm là giá trị hàng hóa, NVL vì đã mua từ lâu trƣớc đó nên dẫn đến doanh thu hiện tại không thích hợp, khớp đúng chính xác với chi phí thời điểm hiện tại. T gi h c Số ợng đe xuấ h Đ n gi ính n = X NV xuấ h của ỗi ần nh h của ỗi ần nh Cuối cùng là phƣơng pháp bình quân gia quyền. Đối với phƣơng pháp này thì bao gồm: Bình quân gia quyền cuối kỳ: là đến mỗi thời điểm cuối kỳ sẽ phải thực hiện tính toán, đánh giá, kiểm kê giá vốn của hàng hóa đem xuất kho trong kỳ.
Tùy theo các kỳ dự trữ của doanh nghiệp sẽ áp dụng mà việc kế toán NVL tồn kho dựa vào giá nhập, số lƣợng NVL tồn kho từ đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính ra giá đơn vị bình quân. Ƣu điểm phƣơng pháp này là việc dễ tính toán, đơn giản, thực hiện một lần duy nhất vào mỗi cuối kỳ.