Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Khánh (Mã sinh viên: A34624), chuyên ngành Kế toán thuộc Khoa Kinh tế - Quản lý, Trường Đại học Thăng Long, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trung Thùy Linh (năm 2024), tập trung vào đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy".

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trường. Theo tác giả, bán hàng là mắt xích giữ vai trò quan trọng, kết nối giữa khâu sản xuất và người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại, quy trình lưu chuyển hàng hóa tuân theo chu trình: Mua vào -> Dự trữ -> Bán ra. Trong đó, bán hàng là khâu kết thúc quá trình kinh doanh, còn việc xác định kết quả bán hàng cung cấp căn cứ để nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh, cân đối chi phí và lập kế hoạch chiến lược. Nhận thức được tầm quan trọng này tại một doanh nghiệp cụ thể, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao chuyên môn và kỹ năng xử lý số liệu kế toán.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị, nhận diện các bất cập, tồn đọng và quy trình xử lý thực tế của doanh nghiệp.
  3. Nắm vững nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong ngành thương mại nói chung và tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH dệt may Anh Duy, có địa chỉ đăng ký tại Thôn 9 (và Xóm 19), Xã Hòa Hậu, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Các quy chế, chứng từ và số liệu thực tế được tác giả thu thập, nghiên cứu chuyên sâu tại thời điểm tháng 3 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc và tài khoản kế toán liên quan:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Văn bản trích dẫn đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí: Định nghĩa rõ chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán; giá vốn hàng bán; chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Công thức xác định kết quả:
    • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
    • Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
    • Tài khoản 156 (Hàng hóa): Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa.
    • Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán): Phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi nhưng chưa xác định là đã tiêu thụ.
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các sản phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán.
    • Tài khoản 611 (Mua hàng): Áp dụng đối với phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Dùng để tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí nhằm kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Khóa luận phân tích 3 phương pháp lý thuyết gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê phân tích số liệu, thu thập và rà soát tài liệu từ hệ thống sổ sách thực tế tại phòng kế toán, tham khảo các giáo trình và chuẩn mực kế toán hiện hành để đưa ra đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về doanh nghiệp thương mại và các hoạt động lưu chuyển hàng hóa. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế của khâu lưu thông, phân phối, dự trữ trên thị trường bán buôn và bán lẻ.

Nội dung kế toán bán hàng được phân loại chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ:

  • Phương thức bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho người mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho, gồm giao hàng tay ba hoặc gửi chuyển hàng). Tác giả làm rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu, giá vốn tương ứng.
  • Phương thức bán lẻ: Phân loại theo hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng trả góp, bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động và gửi hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Quy trình hạch toán theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 156, 157, 632) và kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 để tập hợp giá vốn và kết chuyển cuối kỳ).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong đó, kế toán máy vi tính có ưu thế về tốc độ xử lý, tự động hóa báo cáo, nhưng đòi hỏi chi phí bảo trì và phần mềm phải tương thích với đặc thù quản trị của đơn vị.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH dệt may Anh Duy (tên quốc tế: Anh Duy Textile Garment Company Limited) do ông Trần Bá Quy làm Giám đốc, hoạt động hơn 8 năm trong ngành sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục) và kinh doanh các mặt hàng may mặc (quần áo đồng phục, găng tay, mũ, giày bảo hộ lao động, khăn tre các kích cỡ). Quy mô nhân sự tại thời điểm khảo sát gồm 08 người (03 nhân viên quản lý và 05 công nhân sản xuất). Vốn điều lệ ghi nhận là 9.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành chung; bên dưới gồm Bộ phận hành chính kế toán và Bộ phận sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 02 nhân sự là Kế toán trưởng (phụ trách tài chính, soát xét dự án, điều hành phòng) và Kế toán tổng hợp (thu thập chứng từ, hạch toán, vào sổ chi tiết, lập báo cáo).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo Quý; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng phương thức bán hàng: Hình thức áp dụng chủ yếu là bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. Sau khi ký hợp đồng, hàng được chuyển từ kho đến địa điểm chỉ định, khách hàng kiểm nhận và ký chứng từ giao nhận thì giao dịch được xác định là tiêu thụ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán và sổ chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Khi xuất kho trong tháng, phiếu xuất kho chỉ ghi nhận số lượng hàng xuất mà chưa có đơn giá; đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân để cập nhật vào sổ chi tiết và sổ cái.
  • Khảo sát thực tế mặt hàng Quần áo đồng phục (Mã HH: QA150) trong tháng 03/2023: Tác giả trích dẫn số liệu sổ chi tiết vật tư hàng hóa phản ánh các nghiệp vụ nhập kho từ nhà cung cấp Công ty TNHH Dệt may Lực Thiên Đông Thìn (Miền Bắc) và xuất bán cho các khách hàng như Công ty CP Thương mại ADHL Việt Nam, Công ty TNHH May mặc Alidat, Công ty CP Kỹ thuật MQP.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả nêu các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Về bộ máy nhân sự: Đội ngũ nhân sự kế toán tinh gọn (chỉ có 2 người) giúp tiết giảm chi phí nhưng khối lượng công việc lớn, kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến nguy cơ chậm trễ chứng từ.
    • Về hoạt động bán lẻ: Đơn vị có phát sinh tình trạng bán lẻ không xuất hóa đơn, gây khó khăn cho việc quản lý doanh thu thực tế và tiềm ẩn rủi ro về tuân thủ pháp luật thuế.
    • Về hạch toán kế toán: Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến giá vốn không được ghi nhận kịp thời tại thời điểm phát sinh giao dịch, làm giảm tính cập nhật của thông tin kế toán phục vụ quyết định kinh doanh.
  • Các yêu cầu và định hướng kiến nghị: Văn bản xác định việc hoàn thiện phải bảo đảm tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tăng cường kiểm soát nội bộ trong khâu bán hàng, quản lý chặt chẽ hóa đơn bán lẻ và tối ưu hóa các tính năng tự động trên phần mềm MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất được hệ thống số liệu thực tế về tình hình nhập - xuất hàng hóa đối với mặt hàng chủ lực Quần áo đồng phục (Mã hàng: QA150) tại kho 156 của Công ty TNHH dệt may Anh Duy trong tháng 03/2023:

Ngày hạch toán / Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Đơn vị tính Đơn giá ghi nhận (VNĐ)
Đầu kỳ - Số dư đầu kỳ Bộ 147.403
03/03/2023 NK00010 Mua hàng của CÔNG TY TNHH DỆT MAY LỰC THIÊN ĐÔNG THÌN (MIỀN BẮC) theo hóa đơn 46 Bộ 141.403
04/03/2023 XK00017 Xuất kho bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ADHL VIỆT NAM theo hóa đơn 11 Bộ 141.827
05/03/2023 XK00022 Xuất kho bán hàng CÔNG TY TNHH MAY MẶC ALIDAT theo hóa đơn 16 Bộ 141.321
14/03/2023 NK00019 Mua hàng của CÔNG TY TNHH DỆT MAY LỰC THIÊN ĐÔNG THÌN (MIỀN BẮC) theo hóa đơn 75 Bộ 140.321
17/03/2023 XK00023 Xuất kho bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MQP theo hóa đơn 17 Bộ 141.854

Về đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận phản ánh chính xác quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng tại một doanh nghiệp thương mại dệt may quy mô nhỏ.
  • Tác giả chỉ ra được sự chênh lệch giữa lý thuyết và thực tiễn, cụ thể là việc dồn tính giá vốn bình quân vào cuối tháng dẫn đến phiếu xuất kho ban đầu chỉ có số lượng, chưa thể hiện giá trị vốn.
  • Nhận diện trực tiếp lỗ hổng quản lý trong nghiệp vụ bán lẻ không lập hóa đơn, từ đó đưa ra căn cứ để doanh nghiệp rà soát rủi ro thuế và điều chỉnh chế độ ghi chép doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Số liệu khảo sát thực tế trong khóa luận chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 03 năm 2023) và chủ yếu phân tích trên một mã hàng đại diện là Quần áo đồng phục (QA150), chưa bao quát hết toàn bộ danh mục sản phẩm (mũ, găng tay, giày bảo hộ lao động, các loại khăn tre) và chưa phản ánh chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
  • Hạn chế về dữ liệu chi phí: Dữ liệu phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong văn bản trích dẫn mới dừng lại ở các bảng mẫu trích yếu (bảng lương, phân bổ lương bộ phận quản lý), chưa phân tích đầy đủ tác động của các khoản chi phí khác tới lợi nhuận sau thuế cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt các quý trong năm tài chính; nghiên cứu việc ứng dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân tức thời trên phần mềm kế toán MISA thay cho bình quân cả kỳ để nâng cao tính kịp thời của thông tin quản trị; nghiên cứu hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn đối với mảng bán lẻ trực tiếp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp thương mại, may mặc có quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết cho từng phương thức bán hàng (bán buôn chuyển thẳng, bán buôn qua kho, bán đại lý bên giao/bên nhận, bán trả góp) theo chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1.
    • Mẫu biểu tổ chức chứng từ thực tế từ doanh nghiệp (Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, Sổ cái, Sổ nhật ký chung) gắn liền với phần mềm kế toán MISA tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp được khảo sát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty TNHH dệt may Anh Duy áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính. Về hàng tồn kho, công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên hệ thống sổ kế toán.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH dệt may Anh Duy được tổ chức như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế tinh gọn gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, quản lý tài chính và soát xét số liệu; 01 Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Phương pháp tính giá xuất kho tại công ty có đặc điểm gì và gây ra tồn đọng nào?

Công ty tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đặc điểm của phương pháp này là khi xuất kho bán hàng trong tháng, phiếu xuất kho chỉ phản ánh số lượng mà chưa thể hiện giá trị vốn; đến cuối kỳ kế toán mới tổng hợp số lượng và giá trị tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ để tính đơn giá xuất bình quân. Điểm bất cập là công việc tính toán bị dồn vào cuối tháng, thông tin giá vốn không được cập nhật kịp thời ngay tại thời điểm bán hàng.

Các đối tác mua bán chính của mặt hàng Quần áo đồng phục (QA150) trong tháng 03/2023 gồm những đơn vị nào?

Dựa trên Sổ chi tiết vật tư hàng hóa tháng 03/2023, công ty mua hàng từ Công ty TNHH Dệt may Lực Thiên Đông Thìn (Miền Bắc) với các đơn giá 141.403 VNĐ/bộ (ngày 03/03) và 140.321 VNĐ/bộ (ngày 14/03). Công ty xuất bán cho ba khách hàng gồm: Công ty CP Thương mại ADHL Việt Nam (đơn giá 141.827 VNĐ/bộ, ngày 04/03), Công ty TNHH May mặc Alidat (đơn giá 141.321 VNĐ/bộ, ngày 05/03) và Công ty CP Kỹ thuật MQP (đơn giá 141.854 VNĐ/bộ, ngày 17/03).

Khóa luận chỉ ra những điểm còn hạn chế nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?

Các hạn chế chính gồm: nhân sự kế toán ít (02 người) phải kiêm nhiệm nhiều công việc; tồn tại hoạt động bán lẻ trực tiếp không xuất hóa đơn; việc hạch toán giá vốn dồn về cuối tháng làm chậm trễ thông tin phục vụ quản trị và điều hành kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác này tại Công ty TNHH dệt may Anh Duy qua các số liệu và chứng từ thực tế tháng 03/2023. Các phát hiện về phương pháp tính giá vốn bình quân dồn cuối kỳ, hạn chế nhân sự kiêm nhiệm và thực trạng bán lẻ không xuất hóa đơn đã tạo tiền đề cho các kiến nghị hoàn thiện quản lý kế toán tại đơn vị. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực về mặt nghiệp vụ cho người học và người làm thực tế trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.