Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chuỗi cung ứng ngành xây dựng, các doanh nghiệp thương mại phân phối vật tư, thiết bị đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc kết nối giữa nhà sản xuất và các đơn vị thi công. Đối với các đơn vị này, bán hàng là khâu cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là giai đoạn chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận. Để quản lý chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, theo dõi dòng tiền và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải được tổ chức khoa học, tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam.
- Đánh giá ưu điểm, nhận diện các tồn tại, nhược điểm trong hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh và quá trình xác định kết quả bán hàng. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ kế toán năm 2023, với các dẫn chứng và số liệu thực tế được thu thập chi tiết trong quý III năm 2023 (trọng tâm là tháng 7 và tháng 9 năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận và pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc giá gốc và các quy định ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu bao gồm: Tài khoản 156 (Hàng hóa), Tài khoản 157 (Hàng gửi bán), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 611 (Mua hàng - theo kiểm kê định kỳ), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết 6421 và 6422), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định, văn bản pháp luật, nguyên tắc hạch toán và các hình thức tổ chức sổ kế toán.
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán hàng và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán của đơn vị thực tập.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam cung cấp, bao gồm: hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận), các bảng tính lương, bảng trích nộp bảo hiểm, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng tính khấu hao tài sản cố định, cùng hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911) được kết xuất từ phần mềm kế toán MISA ASP trong quý III/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về kế toán trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Nội dung được triển khai theo các cấu phần chính:
-
Đặc điểm kinh doanh thương mại và các khái niệm cơ bản: Tác giả làm rõ đặc điểm lưu thông phân phối hàng hóa qua phương thức bán buôn và bán lẻ. Khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và lợi nhuận gộp được định nghĩa chi tiết kèm công thức tính toán.
-
Phương thức bán hàng và phương pháp tính giá vốn:
- Phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự chọn), phương thức bán hàng trả góp và phương thức đại lý/ký gửi.
- So sánh ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá vốn xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
-
Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
- Hệ thống hóa chứng từ kế toán bắt buộc: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Đơn đặt hàng, Biên bản giao nhận.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: TK 156, TK 157, TK 511, TK 611, TK 632, TK 642, TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Trình bày sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp) và phương pháp kiểm kê định kỳ; sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh và sơ đồ xác định kết quả bán hàng qua TK 911.
-
Hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức Kế toán trên máy vi tính, làm rõ các bước nhập liệu chứng từ, xử lý tự động và kết xuất báo cáo tài chính.
| Chỉ tiêu / Khái niệm |
Công thức / Nguyên tắc xác định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Doanh thu thuần |
$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$ |
| Lợi nhuận gộp |
$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$ |
| Kết quả bán hàng |
$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$ |
| Đơn giá bình quân cả kỳ |
$\text{Đơn giá BQ} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$ |
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thông qua các nội dung:
-
Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam:
- Mã số thuế: 0106396552; Địa chỉ: B1.1-LK 10-22, khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội; Người đại diện: Lâm Văn Dưỡng; Ngày hoạt động: 23/12/2013; Cơ quan quản lý: Chi cục Thuế quận Hà Đông.
- Ngành nghề chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (ống nhựa, măng sông, rắc co, mặt bích, ba chạc, aptomat, bồn nước...).
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung với 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
-
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch); Kỳ kế toán: Quý; Đơn vị tiền tệ: VND.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính (phần mềm MISA ASP) dựa trên nền tảng Nhật ký chung.
-
Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty:
- Phương thức bán hàng chủ yếu: Bán buôn qua kho. Quy trình bán hàng diễn ra theo các bước: Tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Xác nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Kiểm tra tồn kho $\rightarrow$ Lập chứng từ bán hàng (kiêm Phiếu xuất kho) trên MISA $\rightarrow$ Xuất hóa đơn GTGT điện tử $\rightarrow$ Vận chuyển hàng hóa.
- Nghiệp vụ minh họa 1 (Hóa đơn số 310 ngày 24/07/2023): Xuất bán hàng cho Công ty CP Xây lắp và Vật tư thiết bị theo ký hiệu 1C23TDT, xuất kèm Phiếu xuất kho số 734. Ví dụ chi tiết về tính giá vốn cho mặt hàng Ống C=2,5 u.PVC DISMY C1 PN5 D90 (mã O_25UPVC_C1_DM590):
- Số lượng tồn đầu kỳ: 2.671, trị giá tồn đầu kỳ: 93.892.000 đồng.
- Số lượng nhập trong kỳ: 360, trị giá nhập trong kỳ: 12.821.000 đồng.
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ tính toán được: xấp xỉ 34.711 đồng/đơn vị.
- Giá vốn xuất kho cho 20 đơn vị hàng xuất bán được xác định bằng: $20 \times 34.711 = 694.220$ đồng.
- Nghiệp vụ minh họa 2 (Đơn hàng DH00239 ngày 24/09/2023): Tiếp nhận đơn từ Công ty CP Khoáng sản và Đầu tư xây dựng Bắc Việt, kế toán lập chứng từ bán hàng và xuất kho theo Phiếu xuất kho số 832 ngày 25/09/2023; chi phí vận chuyển đơn hàng là 1.000.000 đồng (đã gồm 8% thuế GTGT) do bên mua chịu.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng như chi phí vận chuyển hóa đơn số 27156, chi phí xăng dầu hóa đơn số 26991; TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm lương tháng 09/2023, trích bảo hiểm, trích khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng kết về bộ máy kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA ASP giúp tự động hóa khâu xử lý số liệu và kết xuất báo cáo nhanh chóng, đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến đơn giá vốn chỉ được xác định vào cuối tháng/cuối kỳ, làm giảm tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin giá vốn tức thời phục vụ quản trị giá bán; quy trình theo dõi công nợ chi tiết theo hạn nợ đôi lúc chưa được phân loại chặt chẽ; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ.
- Kiến nghị giải pháp:
- Đề xuất chuyển đổi hoặc linh hoạt áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập trực tiếp trên phần mềm MISA để phản ánh giá vốn kịp thời theo từng giao dịch phát sinh.
- Tăng cường kiểm soát và quản lý công nợ khách hàng, lập bảng theo dõi tuổi nợ để hạn chế rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
- Hoàn thiện khâu kiểm kê và đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán kho, đảm bảo tính khớp đúng giữa số liệu trên phần mềm và hàng hóa vật lý thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa thực tế công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cụ thể bao gồm:
| Nội dung kế toán |
Thực trạng tại Công ty CP Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ |
| Phương pháp nộp thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương thức bán hàng |
Bán buôn qua kho |
| Công cụ hỗ trợ kế toán |
Phần mềm kế toán MISA ASP trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung |
| Tổ chức bộ máy |
Bộ máy kế toán tập trung (5 nhân sự: KTT, KTTH, KT kho kiêm thủ kho, KTBH, Thủ quỹ) |
| Tài khoản tổng hợp chính |
TK 156, TK 511 (5111), TK 632, TK 642 (6421, 6422), TK 911 |
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, xuất kho, lập hóa đơn điện tử cho đến khâu ghi sổ chi tiết, sổ cái và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam. Dữ liệu thực tế và các minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào các giao dịch phát sinh trong quý III/2023, chưa bao quát biến động doanh thu, chi phí của toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc trong các giai đoạn biến động mạnh về giá vật liệu xây dựng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích tài chính toàn diện về hiệu quả hoạt động bán hàng qua nhiều năm, đánh giá so sánh hiệu quả giữa các phương thức tính giá vốn khác nhau trên phần mềm kế toán, và nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm chuyên môn cần tham khảo quy trình tích hợp giữa chứng từ gốc, hệ thống tài khoản và chu trình thao tác xử lý nghiệp vụ bán hàng, tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán MISA ASP.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA ASP dựa trên hình thức Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty D&T Việt Nam gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Kế toán, gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
4. Phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty D&T Việt Nam là gì?
Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho: Hàng hóa được nhập mua số lượng lớn từ nhà cung cấp về lưu trữ tại hệ thống kho của công ty, sau đó xuất bán và phân phối trực tiếp hoặc vận chuyển cho các đối tác, khách hàng xây dựng.
5. Hệ thống tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Công ty sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ TK 642 và giá vốn từ TK 632 cùng doanh thu thuần từ TK 511 được kết chuyển vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lợi nhuận trước thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm MISA ASP tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng D&T Việt Nam trong quý III/2023. Các nhận xét về ưu nhược điểm và nhóm giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức kinh doanh thực tế của đơn vị, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp.