Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì khả năng sinh lời, doanh nghiệp không chỉ phải đảm bảo tiến độ, nâng cao chất lượng công trình mà còn phải kiểm soát tối đa các khoản chi phí phát sinh, nhằm hạ giá thành sản phẩm và đẩy nhanh vòng quay của vốn đầu tư. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động quản lý, trình độ tổ chức thi công và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp.
Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán quản trị chi phí cũng như quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB (tỉnh Hòa Bình), đề tài khóa luận "Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB - Hòa Bình" được tác giả Bùi Thị Quỳnh Phương thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định kế toán hiện hành và đặc thù ngành xây dựng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Đánh giá các đặc điểm cơ bản về tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB.
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp, các chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB (địa chỉ tại Xóm Kho, xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu hoạt động tài chính - sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến năm 2021; số liệu kế toán chi phí thực tế được khảo sát chi tiết trên công trình Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Đảng ủy – HĐND & UBND xã Tân Mỹ (thời gian thi công bắt đầu từ ngày 05/07/2021 và kết thúc ngày 26/08/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn và nguyên tắc kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và các tài khoản cấp hai tương ứng với các khoản mục chi phí: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung).
- Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất xây lắp được xem xét dưới góc độ biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài). Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế, theo khoản mục tính giá thành và theo mối quan hệ với khối lượng hoàn thành (biến phí và định phí).
- Khung lý thuyết về giá thành xây lắp: Phân định rõ các loại giá thành trong lĩnh vực xây dựng gồm: Giá thành dự toán ($Z_{\text{dự toán}} = T + C + TL$), giá thành kế hoạch ($Z_{\text{kế hoạch}} = Z_{\text{dự toán}} - \text{Mức hạ } Z$), giá thành thực tế, giá đấu thầu và giá hợp đồng xây lắp.
- Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính theo đơn đặt hàng. Trong đó công thức tính giá thành thực tế công trình hoàn thành được xác định theo mô hình:
$$\text{Giá thành thực tế} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Tổng hợp các kỹ thuật xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bình quân hoặc nhập trước xuất trước - FIFO), theo chi phí định mức và theo khối lượng hoàn thành tương đương.
Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống báo cáo có sẵn của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Khảo sát quy trình tổ chức thi công, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và kế toán tại văn phòng cũng như ban chỉ huy công trường; thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán.
- Phương pháp thống kê, phân tích: Sử dụng các chỉ số phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, so sánh tỷ trọng cơ cấu nhằm phân tích biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích lục trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB, gồm: Báo cáo tình hình tài chính các năm 2019, 2020, 2021; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2019, 2020, 2021; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái TK 154; các Sổ chi tiết TK 1541SC, 1542SC, 1543SC, 1547SC; Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp; Phiếu xuất kho và Hóa đơn giá trị gia tăng liên quan đến công trình thi công.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp – một lĩnh vực sản xuất mang tính chất đơn chiếc, khối lượng lớn, chu kỳ dài và chịu tác động mạnh từ điều kiện tự nhiên. Tác giả trình bày chi tiết nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong việc thu nhận, ghi chép, phản ánh và kiểm tra chi phí phát sinh.
Nội dung trọng tâm là quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Ghi nhận các chi phí vật liệu chính (xi măng, cát, đá, sắt thép...), vật liệu phụ và vật liệu kết cấu cấu thành nên thực thể công trình. Kế toán phản ánh chi phí theo giá thực tế xuất kho hoặc giá mua chuyển thẳng ra công trường.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, không bao gồm các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543): Tập hợp chi phí thường xuyên (nhiên liệu, nhân công vận hành, khấu hao, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời phát sinh khi vận hành máy thi công. Tác giả phân chia quy trình hạch toán theo 3 trường hợp: thuê ngoài máy, doanh nghiệp có đội máy không hạch toán riêng và doanh nghiệp có đội máy hạch toán riêng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 1547): Phản ánh các chi phí phục vụ và quản lý tổ, đội thi công tại công trường (lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân và nhân viên đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung, chi phí dịch vụ mua ngoài).
Chương 1 cũng hệ thống hóa các công thức toán học phục vụ việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và nguyên tắc tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình).
Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Gia Huy HB
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB. Doanh nghiệp được thành lập ngày 10/08/2018 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 5400496656, có vốn điều lệ ghi nhận là 6 tỷ đồng (văn bản ghi 6.000 đồng - sáu tỷ đồng chẵn), do ông Trần Văn Lượng làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Địa bàn hoạt động tập trung chủ yếu tại huyện Lạc Sơn và các khu vực lân cận thuộc tỉnh Hòa Bình.
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra qua 5 bước khép kín: Khảo sát $\rightarrow$ Thi công $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Nghiệm thu. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến, trong đó Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Phòng Vật tư.
Đặc điểm nguồn lực của doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/2021 được thể hiện qua các số liệu thống kê:
| Nhóm tài sản cố định |
Nguyên giá (đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Giá trị còn lại (đồng) |
Tỷ lệ GTCL/NG (%) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc |
2.418... |
77,31 |
2.89... |
72,89 |
| Phương tiện vận tải (xe bán tải) |
571.388... |
17,32 |
381.592... |
66,67 |
| Dụng cụ quản lý (máy tính, thiết bị VP) |
177.215... |
5,37 |
118.143... |
66,67 |
| Tổng cộng |
3.328... |
100,00 |
- |
- |
Về cơ cấu lao động, tại thời điểm 31/12/2021 công ty có 4 lao động chính thức ký hợp đồng dài hạn, 100% đạt trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học; tỷ lệ giới tính gồm 3 nam (75%) và 1 nữ (25%). Toàn bộ 4 nhân sự này đều thuộc khối lao động gián tiếp (quản lý, kỹ thuật, kế toán). Đối với lực lượng công nhân trực tiếp xây lắp tại các công trường, công ty áp dụng hình thức thuê khoán thời vụ dưới 3 tháng tùy theo nhu cầu và tiến độ từng dự án.
Phân tích tài chính giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy:
- Cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp duy trì tính tự chủ tài chính tuyệt đối khi vốn chủ sở hữu chiếm gần 100% tổng nguồn vốn (năm 2021 nợ phải trả chỉ chiếm 42.404 đồng, tương đương 0,1%).
- Cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn chiếm ưu thế, đến cuối năm 2021 đạt 3.648 đồng, chiếm 62,92% tổng tài sản.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 400.400 đồng, tốc độ phát triển liên hoàn năm 2021 so với năm 2020 đạt 252,27% và tốc độ phát triển bình quân đạt 165,62%. Doanh nghiệp duy trì lợi nhuận kế toán trước và sau thuế dương qua các năm; tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận sau thuế đạt 122,31%.
Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Gia Huy HB
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại công ty. Do quy mô nhân sự tinh gọn, phòng kế toán chỉ có 01 kế toán duy nhất đảm nhiệm toàn bộ quy trình từ kiểm tra chứng từ, hạch toán, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính và kê khai thuế. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá xuất kho theo phương pháp đích danh.
Khóa luận khảo sát quy trình thực tế tại công trình "Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Đảng ủy – HĐND & UBND xã Tân Mỹ" (thời gian thi công từ 05/07/2021 đến 26/08/2021):
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ công trình sửa chữa trụ sở hoàn thành bàn giao. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ chi tiết tài khoản 154 mở riêng cho công trình (ký hiệu 154SC).
- Thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541SC): Vật tư được thu mua nhập kho tạm tại chân công trình hoặc xuất thẳng cho thi công. Tác giả dẫn chứng hai nghiệp vụ cụ thể:
- Nghiệp vụ ngày 07/07/2021: Xuất kho 462 viên gạch đặc (10,5x6x22)cm phục vụ thi công theo Phiếu xuất kho số 0000381. Kế toán định khoản: Nợ TK 1541SC / Có TK 152 số tiền 17.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ ngày 10/07/2021: Mua 20 $m^3$ đá dăm (đơn giá 180.000 đồng/$m^3$) và 5 $m^3$ đá grand tự nhiên (đơn giá 250.000 đồng/$m^3$) chuyển thẳng ra công trường từ Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thiên Phú NQ theo Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001 số 0000102. Giá trị mua chưa thuế là 58.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (ghi nhận 5.000... đồng), tổng thanh toán là 64.000.000 đồng (chưa trả người bán). Kế toán ghi sổ: Nợ TK 1541SC (58.000.000 đồng), Nợ TK 1331 (5.000... đồng), Có TK 331 (64.000... đồng).
- Đánh giá thực trạng: Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán phản ánh rõ ràng chi phí phát sinh cho từng công trình, đáp ứng yêu cầu cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, công tác kế toán còn bộc lộ tồn tại: về chứng từ, công ty chưa sử dụng Phiếu đề nghị cấp vật tư và Biên bản bàn giao nhận vật tư tại hiện trường, làm giảm tính chặt chẽ trong việc kiểm soát khối lượng vật tư tiêu hao; việc chỉ bố trí 01 kế toán tạo áp lực công việc lớn, tiềm ẩn rủi ro trong việc đối chiếu, giám sát tài chính nội bộ.
Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp: hoàn thiện việc luân chuyển và bổ sung chứng từ nội bộ (phiếu đề nghị cấp vật tư, biên bản kiểm nghiệm vật tư), hoàn thiện công tác theo dõi định mức và phân bổ chi phí gián tiếp, từng bước kiện toàn nhân sự phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB:
- Tổng hợp dữ liệu kết quả sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
TĐPT bình quân (%) |
| Doanh thu thuần |
400.400... |
- |
- |
165,62 |
| Giá vốn hàng bán |
277.311... |
- |
- |
165,34 |
| Lợi nhuận gộp |
122.089... |
- |
- |
166,25 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
113.400... |
- |
- |
153,42 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
8.887... |
- |
- |
284,82 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.680... |
- |
- |
122,31 |
- Đánh giá đặc thù chi phí và giá thành: Phân tích thực tế chứng minh chi phí giá vốn (đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu và chi phí của công ty xây lắp. Việc kiểm soát định mức vật liệu là yếu tố then chốt quyết định lợi nhuận gộp của từng công trình.
- Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và hệ thống tiểu khoản TK 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với điều kiện doanh nghiệp xây dựng quy mô siêu nhỏ.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán số liệu thực tế của một công trình cải tạo công cộng cụ thể trên địa bàn huyện Lạc Sơn.
- Chỉ ra các lỗ hổng trong khâu lập chứng từ quản lý vật tư và đề xuất hệ thống mẫu biểu bổ sung (phiếu đề nghị cấp vật tư) nhằm hoàn thiện kiểm soát chi phí tại chân công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát hoạt động tại một doanh nghiệp xây lắp có quy mô nhỏ (chỉ có 4 lao động gián tiếp chính thức và 1 nhân sự kế toán). Dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một công trình sửa chữa quy mô nhỏ (kinh phí thấp, thời gian hoàn thành dưới 2 tháng), chưa bao quát được các công trình xây dựng mới có quy mô vốn lớn hoặc kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
- Hạn chế về nội dung hạch toán: Số liệu minh chứng thực tế trong văn bản chủ yếu tập trung vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541SC), chưa phản ánh chi tiết các bảng tính lương khoán nhân công (TK 1542SC), chi phí ca máy (TK 1543SC) và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 1547SC) trong giai đoạn quyết toán công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí tại các công trình xây lắp cấp III, cấp II có giá trị dự toán lớn; phân tích chi tiết quy trình tính giá thành khi phát sinh khối lượng xây lắp dở dang chuyển kỳ và phương pháp phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung giữa nhiều hạng mục công trình đồng thời.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài khóa luận về doanh nghiệp xây lắp: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và hệ thống bảng biểu, mẫu sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, Sổ chi tiết TK 1541, Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng).
- Bộ phận quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (1 kế toán), phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết theo công trình (TK 154SC) và các khuyến nghị về việc lập chứng từ kiểm soát tiêu hao vật tư tại công trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Gia Huy HB áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), kỳ khóa sổ theo năm và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì đặc thù?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, công ty chỉ bố trí 01 nhân viên kế toán duy nhất để phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán, từ thu nhận chứng từ, ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp, theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, tính lương, theo dõi công nợ cho đến lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
3. Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2021 của công ty được phân bổ như thế nào?
Công ty có 4 nhân sự chính thức, 100% đạt trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên và đều là lao động gián tiếp (thuộc ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn). Tỷ lệ giới tính gồm 3 nam (75%) và 1 nữ (25%). Toàn bộ lao động trực tiếp thi công tại công trường được thuê ngoài theo hình thức thời vụ dưới 3 tháng.
4. Khóa luận nghiên cứu số liệu hạch toán thực tế trên công trình xây dựng nào?
Số liệu hạch toán chi phí được khảo sát trên công trình "Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Đảng ủy – HĐND & UBND xã Tân Mỹ" thuộc huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; thời gian thi công bắt đầu từ ngày 05/07/2021 và hoàn thành vào ngày 26/08/2021.
5. Điểm hạn chế chính trong quy trình lập chứng từ chi phí nguyên vật liệu tại đơn vị là gì?
Khi xuất dùng hoặc mua vật tư cho công trình, công ty chưa lập "Phiếu đề nghị cấp vật tư" và "Giấy giao nhận vật tư" giữa cán bộ cung ứng và kỹ thuật viên công trường, dẫn đến việc thiếu căn cứ kiểm tra đối chiếu định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường trước khi kế toán vào sổ sách.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Thị Quỳnh Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính, cơ cấu nguồn lực và quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Gia Huy HB thông qua một công trình sửa chữa cụ thể. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất bổ sung chứng từ quản lý vật tư trong khóa luận có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.