Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải nâng cao tính độc lập, tự chủ và khả năng thích ứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hiệu quả nguồn vốn, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm (bán hàng) giữ vai trò quyết định đối với chu kỳ kinh doanh, bởi đây là giai đoạn chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tái đầu tư. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành, kiểm soát chi phí và hoạch định chiến lược của ban lãnh đạo.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Xuân Mai, tác giả Cấn Thị Huyền (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quy trình hạch toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá được đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Xuân Mai.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Xuân Mai.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng, chi phí liên quan và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích đặc điểm tổ chức quản lý, nguồn lực lao động, cơ sở vật chất, tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm (2017 - 2019).
- Đi sâu phản ánh thực trạng chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và quy trình xử lý phần mềm cho các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2020.
- Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả sản xuất kinh doanh và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Xuân Mai.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Xuân Mai, địa chỉ tại Thôn Xuân Thủy, Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán chi tiết khảo sát trong tháng 01 năm 2020; số liệu tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh và biến động tài sản, nguồn vốn trong 3 năm từ 2017 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại dựa trên hệ thống khái niệm, chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật:
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết và tài khoản sử dụng:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá xuất kho theo lý thuyết gồm: giá đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc bình quân di động) và nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
- Nghĩa vụ thuế và xác định kết quả: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp khấu trừ; chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp (TK 821) với mức thuế suất hiện hành là 20%; xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian (TK 911) và kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối (TK 421).
- Nguyên tắc tổ chức kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12), kỳ kế toán ghi nhận theo tháng, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ). Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán Effect.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp kế thừa (kế thừa các tài liệu lý luận, giáo trình, báo cáo tại đơn vị) và phương pháp khảo sát thực tế quy trình bán hàng, kiểm soát kho, lập chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu so sánh như tốc độ phát triển bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn để rút ra xu hướng biến động kinh doanh.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến hướng dẫn của giảng viên bộ môn Tài chính - Kế toán và cán bộ kế toán tại chi nhánh.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có) và hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản phát sinh trong tháng 01/2020 do Phòng Tài chính - Kế toán của Chi nhánh Xuân Mai cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích cho khách hàng, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận. Hoạt động này vừa phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, vừa giúp Nhà nước kiểm soát vĩ mô nền kinh tế và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
- Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu; quản lý khối lượng hàng nhập - xuất - tồn, phát hiện xử lý hàng ứ đọng; tính đúng giá vốn hàng xuất bán và xác định chuẩn xác lãi/lỗ của từng mảng hoạt động.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định hình thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và hình thức bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng tự động, bán hàng tự chọn). Về thanh toán gồm phương thức thanh toán trực tiếp và phương thức trả chậm.
- Nội dung hạch toán chi tiết:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh giá trị vốn thực tế xuất bán, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Ghi nhận doanh thu thuần trên TK 511; theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên TK 521 trước khi kết chuyển giảm trừ sang TK 511.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài, bao bì, vận chuyển, khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên và các khoản dự phòng liên quan.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp bên Nợ các khoản chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và bên Có các khoản doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác; từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà - Chi nhánh Xuân Mai
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập và kết quả hoạt động kinh doanh thực tế:
- Quá trình thành lập và mặt hàng kinh doanh: Chi nhánh Xuân Mai thành lập ngày 25/02/2013 theo Giấy phép kinh doanh số 0100776445-005, trụ sở tại Thôn Xuân Thủy, Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội; người đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Văn Thành; vốn điều lệ 10,1 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh là đại lý mua, bán, ký gửi và phân phối các sản phẩm: Bồn chứa nước inox Sơn Hà, bồn nước nhựa Sơn Hà, bình nước nóng, máy nước nóng năng lượng mặt trời Thái Dương Năng, mái lợp... Thị trường tiêu thụ tập trung tại các huyện ngoại thành Hà Nội gồm Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Thanh Oai.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tình trạng tài sản cố định tại thời điểm 31/01/2020 còn khá mới. Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của nhà cửa, vật kiến trúc đạt 74,02% (trong nhận xét đánh giá đạt 84,88%); phương tiện vận tải đạt 78,15%; thiết bị, dụng cụ quản lý đạt 84,57%.
- Đặc điểm lao động: Tổng số lao động tính đến 31/01/2020 là 15 người:
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ chuyên môn |
Trên đại học |
2 |
13,3 |
|
Đại học, cao đẳng |
3 |
20,0 |
|
Trung cấp |
6 |
40,0 |
|
Lao động phổ thông |
4 |
26,7 |
| Theo giới tính |
Nam |
11 |
73,3 |
|
Nữ |
4 |
26,7 |
| Tổng cộng |
|
15 |
100,0 |
Cơ cấu lao động nam chiếm đa số (73,3%) do tính chất đặc thù của ngành phân phối thiết bị nặng cần vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Tỷ lệ liên hoàn (%) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Tỷ lệ liên hoàn (%) |
Tốc độ bình quân (%) |
| 1 |
DTBH và CCDV |
14.453 |
26.893 |
175,65 |
26.623 |
98,97 |
131,85 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ DT |
275.752 |
349.997 |
77,90 |
- |
100,32 |
137,55 |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
- |
- |
185,49 |
- |
108,67 |
134,47 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
- |
- |
108,79 |
213.650 |
192,14 |
246,38 |
| 5 |
DT hoạt động tài chính |
- |
- |
- |
2.390 |
58,94 |
134,80 |
| 6 |
Chi phí bán hàng |
93.819 |
176.700 |
188,34 |
193.045 |
109,97 |
144,01 |
| 7 |
Lợi nhuận trước thuế |
- |
532 |
420,67 |
657.577 |
194,14 |
285,78 |
| 8 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
- |
- |
- |
33.370 |
194,14 |
130,20 |
Doanh thu thuần năm 2018 tăng trưởng 75,65% (tương ứng tăng 11.440 đồng) so với 2017. Sang năm 2019, doanh thu giảm nhẹ 1,03% (tương ứng giảm 270 đồng) do áp dụng các chính sách khuyến mãi, giảm giá nhằm giải phóng hàng tồn kho. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 tăng 320,67% (tăng 532 đồng) so với 2017; năm 2019 tiếp tục tăng 94,14% (tương ứng tăng 657.577 đồng) so với năm 2018.
Chương 3: Thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 3 đi sâu vào quy trình xử lý kế toán thực tế tại chi nhánh trong tháng 01/2020:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung dưới quyền chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng; các vị trí thừa hành gồm Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và Kế toán bán hàng (kiêm nhiệm thủ kho và kế toán thanh toán).
- Trình tự ghi sổ: Thực hiện theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Effect. Kế toán nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống tự động kết xuất dữ liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản và các sổ/thẻ chi tiết; định kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Thực hành kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho, sử dụng TK 632. Ví dụ nghiệp vụ ngày 15/01/2020, xuất bán cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Hoa 01 bồn nhựa đứng 2000L. Đơn giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Tồn đầu kỳ 142 bộ, đơn giá 2.000 đồng; nhập trong kỳ 258 bộ, đơn giá 2.000 đồng; đơn giá bình quân xác định là 2.000 đồng/bộ. Kế toán ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156: 2.000 đồng. Cuối tháng 01/2020, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 896.xxx đồng.
- Điểm đặc thù trong chi phí: Trong tháng 01/2020, chi nhánh chỉ phát sinh và hạch toán chi phí bán hàng trên TK 641, không phát sinh số liệu trên TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Toàn bộ chi phí tiền lương nhân viên do Công ty Tổng trực tiếp hạch toán và chi trả, chi nhánh không ghi nhận quỹ lương.
- Các nghiệp vụ doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 01/2020.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến công tác luân chuyển chứng từ ban đầu, quản lý chi phí bán hàng và khai thác hiệu quả các tính năng phân hệ của phần mềm Effect.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Đã phản ánh được kết quả tài chính của Chi nhánh Xuân Mai trong giai đoạn 2017 - 2019 với mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế từ năm 2018 (tăng 320,67%) và năm 2019 (tăng 94,14%, tương ứng tăng 657.577 đồng).
- Làm rõ thực tế hạch toán chi phí tại một chi nhánh phụ thuộc: Chi nhánh chỉ theo dõi chi phí bán hàng trực tiếp (TK 641), còn chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí tiền lương được thực hiện tập trung tại Tổng công ty.
- Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trên phần mềm kế toán Effect đối với các sản phẩm kim khí, bồn nước dân dụng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị hoàn thiện chứng từ kế toán và quy trình lập phiếu, luân chuyển hóa đơn giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán để hạn chế thất lạc, chậm trễ.
- Đề xuất phân định rõ ràng các khoản chi phí phát sinh tại chi nhánh, từng bước kiến nghị Tổng công ty phân bổ hoặc phân quyền theo dõi chi phí quản lý và chi phí nhân sự nhằm phản ánh trung thực toàn bộ chi phí thực tế phát sinh tại cơ sở.
- Nâng cấp và tận dụng triệt để các tiện ích của phần mềm kế toán Effect trong việc tự động hóa trích xuất báo cáo quản trị và đối chiếu công nợ khách hàng.
Đóng góp tự nêu của tác giả:
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bám sát Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán của một chi nhánh trực thuộc tập đoàn cơ khí gia dụng tư nhân, chỉ ra các đặc thù giữa lý luận giảng dạy và thực tiễn vận hành hạch toán phụ thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 01 năm 2020, chưa phản ánh được tính biến động doanh thu theo mùa vụ của cả năm.
- Dữ liệu chi phí của chi nhánh chưa bao quát đầy đủ do các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và lương cán bộ công nhân viên do Tổng công ty chịu trách nhiệm hạch toán.
- Khóa luận áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, trong khi hệ thống kế toán doanh nghiệp đã có những văn bản cập nhật mới hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích số liệu kế toán chi tiết trong trọn vẹn một niên độ tài chính hoặc so sánh qua nhiều quý để có cái nhìn toàn diện về chu kỳ tiêu thụ sản phẩm bồn nước và bình nước nóng.
- Nghiên cứu cơ chế phân cấp tài chính và hoàn thiện mối quan hệ hạch toán kế toán giữa Tổng công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà và các chi nhánh thành viên trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các chi nhánh phụ thuộc của các tập đoàn sản xuất - phân phối hàng gia dụng, cơ khí trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
- Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh 3 năm (2017 - 2019), quy trình xử lý số liệu xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền và các mẫu trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632, TK 511, TK 911 được tác giả tổng hợp từ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Chi nhánh Sơn Hà Xuân Mai áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Chi nhánh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý trên phần mềm kế toán Effect.
Vì sao trong tháng 01/2020 chi nhánh không ghi nhận số liệu trên tài khoản 642 và không hạch toán lương?
Do đặc thù là chi nhánh phụ thuộc, toàn bộ chi phí tiền lương của cán bộ nhân viên chi nhánh do Công ty Tổng trực tiếp hạch toán và thanh toán; do đó trong tháng 01/2020 chi nhánh chỉ phát sinh hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) mà không phát sinh nghiệp vụ ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh biến động thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?
Năm 2018, tổng doanh thu bán hàng đạt 26.893 đồng, tăng 75,65% (tăng 11.440 đồng) so với 2017; năm 2019 doanh thu giảm nhẹ 1,03% (giảm 270 đồng) xuống mức 26.623 đồng. Về lợi nhuận trước thuế, năm 2018 tăng 320,67% (tăng 532 đồng) so với 2017; năm 2019 tiếp tục tăng trưởng 94,14% (tăng 657.577 đồng) so với năm 2018.
Phương pháp xác định giá vốn xuất kho được thực hiện như thế nào trong ví dụ thực tế ngày 15/01/2020?
Kế toán áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Với nghiệp vụ xuất 01 bồn nhựa đứng 2000L cho Công ty TNHH Nam Hoa: Số tồn đầu kỳ là 142 bộ (đơn giá 2.000 đồng), nhập trong kỳ là 258 bộ (đơn giá 2.000 đồng); đơn giá bình quân xuất kho được tính bằng 2.000 đồng/bộ, kế toán lập bút toán ghi Nợ TK 632: 2.000 đồng và Có TK 156: 2.000 đồng.
Cơ cấu lao động tại thời điểm khảo sát (31/01/2020) của công ty có đặc điểm gì?
Tổng số nhân sự là 15 người. Về trình độ: Trung cấp chiếm đa số với 40% (6 người), lao động phổ thông chiếm 26,7% (4 người), đại học và cao đẳng chiếm 20% (3 người), trên đại học chiếm 13,3% (2 người). Về giới tính: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 73,3% (11 người), trong khi lao động nữ chỉ chiếm 26,7% (4 người) do yêu cầu công việc khuân vác, bốc dỡ hàng hóa cồng kềnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cấn Thị Huyền đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và thực tiễn ghi sổ tháng 01/2020 tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Xuân Mai, đề tài đã làm rõ được thực trạng công tác luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn và những nét đặc thù về phân cấp chi phí tại một chi nhánh trực thuộc. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị kinh doanh có mô hình tổ chức tương tự.