Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại, duy trì năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô kinh doanh không những phải liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm mà còn phải xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả về giá bán. Để thực hiện mục tiêu cạnh tranh về giá, giải pháp trọng tâm mà các đơn vị sản xuất hướng tới là hạ giá thành sản phẩm. Muốn hạ giá thành một cách bền vững, doanh nghiệp cần tổ chức và quản trị tốt toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh, trong đó công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt. Dữ liệu từ bộ phận kế toán chi phí giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác hao phí thực tế của từng loại sản phẩm, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giá thành, đồng thời kiểm soát hiệu quả sử dụng lao động, vật tư và nguồn vốn. Nhận thức được tầm quan trọng này trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên, tác giả Lê Phương Hồng Hạnh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho các sản phẩm chè của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phản ánh trung thực thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên.
- Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:
- Về lý luận: Nghiên cứu phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và tổ chức bộ máy, sổ sách kế toán chi phí giá thành trong doanh nghiệp.
- Về thực tiễn: Thu thập, phân tích tài liệu, số liệu kế toán năm 2012 của Công ty Cổ phần Trà Than Uyên để làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành chè búp tươi, chè búp khô.
- Về giải pháp: Phân tích các ưu điểm, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chè tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên, địa chỉ tại thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập tài liệu diễn ra từ ngày 14/01/2013 đến ngày 17/03/2013; nhiệm vụ đề tài chính thức hoàn thành trước ngày 29/06/2013.
- Phạm vi dữ liệu: Toàn bộ số liệu và chứng từ phân tích được thu thập trong năm tài chính 2012 tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp sản xuất hiện hành của Việt Nam, tập trung vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Khung lý thuyết của tác giả làm rõ bản chất kinh tế của 3 yếu tố đầu vào cấu thành quá trình sản xuất: đối tượng lao động (nguyên vật liệu), tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) và sức lao động.
Các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được hệ thống hóa rõ ràng để làm cơ sở thiết lập hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán:
| Tiêu thức phân loại chi phí |
Các nhóm chi phí cụ thể |
Ý nghĩa quản lý và hạch toán |
| Theo yếu tố chi phí (nội dung, tính chất kinh tế) |
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền |
Cho biết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí nhằm lập và kiểm tra dự toán chi phí sản xuất. |
| Theo khoản mục chi phí (mục đích, công dụng) |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) |
Phục vụ tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. |
| Theo mối quan hệ với sản lượng |
Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) |
Phục vụ quản trị chi phí, phân tích điểm hòa vốn và xác định chi phí kết chuyển tính giá thành. |
| Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí |
Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp |
Xác định phương pháp ghi chép trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp. |
| Theo nội dung cấu thành |
Chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp |
Nhận diện tính chất phức tạp của chi phí để tổ chức sổ sách kế toán tương ứng. |
Về mặt giá thành sản phẩm, tác giả phân định giá thành theo thời điểm tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất công xưởng và giá thành toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua công thức tổng quát:
$$Tổng\ giá\ thành\ sản\ phẩm = Chi\ phí\ dở\ dang\ đầu\ kỳ + Chi\ phí\ phát\ sinh\ trong\ kỳ - Chi\ phí\ dở\ dang\ cuối\ kỳ$$
Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí được tác giả phân tích chi tiết:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp. Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt định mức).
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh lương chính, phụ cấp, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng, được theo dõi chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền).
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc tiêu thụ thẳng (TK 632).
Lý thuyết đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm 3 phương pháp: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức. Lý thuyết tính giá thành sản phẩm bao gồm 7 phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp phân bước (tính hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm). Ngoài ra, văn bản trình bày quy trình hạch toán trên 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử nhằm xem xét quá trình phát triển của doanh nghiệp và sự vận động của chi phí.
- Phương pháp khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích kinh tế và suy luận logic để đối chiếu thực tế với chuẩn mực kế toán.
- Phương pháp mô hình hóa thông qua các sơ đồ luân chuyển chứng từ và sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các văn bản pháp quy về chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình chuyên ngành kế toán, cùng hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí năm 2012 do phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Trà Than Uyên cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất:
- Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế và vai trò của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong hoạt động kinh doanh; khẳng định chi phí sản xuất là thước đo hao phí đầu vào, còn giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
- Phân loại chi tiết chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức: theo yếu tố kinh tế (5 yếu tố), theo khoản mục công dụng (3 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC), theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (biến phí và định phí), theo phương pháp tập hợp (trực tiếp và phân bổ gián tiếp) và theo nội dung cấu thành (đơn nhất và tổng hợp).
- Trình bày hệ thống phân loại giá thành sản phẩm: theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất công xưởng và giá thành toàn bộ bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Quy định nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, mở sổ sách chi tiết, lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí hợp lý, tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang chính xác và cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản trị.
- Phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Kế toán CPNVLTT qua TK 621, phân bổ chi phí nguyên vật liệu dùng chung theo định mức tiêu hao hoặc trọng lượng sản phẩm.
- Kế toán CPNCTT qua TK 622, phản ánh tiền lương và các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định; phân bổ theo giờ công hoặc chi phí nhân công định mức.
- Kế toán CPSXC qua TK 627, chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278; phân bổ cho các đối tượng theo giờ công máy hoặc chi phí nhân công trực tiếp; hạch toán riêng phần định phí sản xuất chung không phân bổ vào giá vốn hàng bán (TK 632) khi công suất hoạt động dưới mức bình thường.
- Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp qua TK 154 để xác định giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp (TK 632).
- Trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, định mức, loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phân bước).
- Trình bày quy trình tổ chức ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành qua 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên
Chương này đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức sản xuất và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Trà Than Uyên, trụ sở tại thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; điện thoại: 02316 263 888; fax: 02313 786 869; email: thanuyenteajsc@gmail.; mã số thuế: 6200000505.
- Hình thức sở hữu và ngành nghề: Doanh nghiệp cổ phần hóa với toàn thể cổ đông tham gia góp vốn; hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông công nghiệp kết hợp; ngành nghề kinh doanh chính là trồng, chế biến và kinh doanh các sản phẩm chè cùng vật tư nông nghiệp.
- Lịch sử hình thành: Bắt nguồn từ ngày 07/03/1959, khi các chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện Nghị quyết 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa 2 chuyển sang làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng kinh tế tại vùng biên giới phía Bắc, khai hoang lập nên vùng nguyên liệu chè Than Uyên.
- Đặc điểm sản xuất và công nghệ: Khảo sát quy trình công nghệ chế biến chè từ nguyên liệu chè búp tươi (CBT) qua các công đoạn chế biến nhiệt, vò, sấy, phân loại để tạo thành chè búp khô (CBK) thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, mối quan hệ giữa Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng, các đội nông nghiệp và các phân xưởng chế biến; mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
- Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành năm 2012:
- Quy trình ghi nhận và chứng từ phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chè búp tươi thu mua từ các đội và hộ nông dân, hóa chất, phân bón chăm sóc).
- Quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của công nhân hái chè và công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất tại các phân xưởng.
- Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung tại các phân xưởng chế biến (khấu hao máy móc sấy, vò chè, tiền điện sản xuất, chi phí nhân viên quản lý xưởng).
- Phương pháp tập hợp chi phí vào TK 154, cách thức đánh giá sản phẩm chè dở dang trên dây chuyền và phương pháp tính giá thành đơn vị cho các loại sản phẩm chè búp khô thành phẩm trong kỳ kế toán năm 2012.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên
Chương này đưa ra các đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá tổng quát: Phân tích các mặt đạt được trong công tác quản lý sản xuất, quản trị chi phí và tổ chức ghi chép kế toán của công ty; khẳng định hệ thống kế toán đã theo dõi tương đối đầy đủ các khoản mục chi phí phát sinh và tính toán được giá thành sản phẩm phục vụ công tác tiêu thụ.
- Những hạn chế, tồn tại: Chỉ ra các điểm bất cập trong công tác kế toán chi phí tại đơn vị, bao gồm việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự khoa học giữa các loại sản phẩm chè, quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu từ các đội sản xuất nông nghiệp về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, việc phân loại chi phí biến phí và định phí phục vụ quản trị nội bộ chưa được áp dụng triệt để, cùng mức độ ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế.
- Phân tích nguyên nhân: Làm rõ nguyên nhân xuất phát từ đặc thù địa bàn sản xuất trải rộng trên địa hình miền núi Tây Bắc, giao thông khó khăn, trình độ nhân sự kế toán tại các tổ đội sản xuất không đồng đều và hạn chế về trang thiết bị công nghệ thông tin.
- Hệ thống giải pháp kiến nghị:
- Xác định sự cần thiết, mục tiêu và các nguyên tắc kế toán khi tiến hành hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành.
- Kiến nghị cải tiến quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp từ các đội nông nghiệp về trung tâm điều hành.
- Đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn cho từng chủng loại sản phẩm chè nhằm bảo đảm tính chính xác của giá thành đơn vị.
- Kiến nghị hoàn thiện phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với chu kỳ chế biến chè.
- Nâng cao mức độ tin học hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu, góp phần giảm nhẹ áp lực tính toán thủ công và nâng cao tính kịp thời của số liệu báo cáo quản trị.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm hệ thống 5 tiêu thức phân loại chi phí, quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phân tích toàn diện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm chè tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2012.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống các biện pháp hoàn thiện có căn cứ thực tế, tập trung vào hoàn thiện chứng từ kế toán, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tại đơn vị.
- Đánh giá học thuật: Khóa luận được giảng viên hướng dẫn - TS. Nguyễn Văn Tỉnh - đánh giá đạt chất lượng cao về cả lý luận và thực tiễn, có số liệu minh chứng thận trọng, các kiến nghị có tính khả thi, được chấm điểm 9,8/10 (Chín phảy tám điểm).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi được tác giả công bố trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi phương pháp: Khóa luận chỉ đi sâu nghiên cứu và phản ánh công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do giới hạn về thời gian thực tập và điều kiện nghiên cứu, tác giả chưa đi sâu phân tích đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hoặc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Các phân tích thực tiễn và số liệu kiểm chứng chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2012 thu thập tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Trà Than Uyên, chưa phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các doanh nghiệp chế biến nông sản áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ, phân tích biến động chi phí qua chuỗi thời gian nhiều năm, hoặc đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định định giá bán chè xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng và nội dung:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về chi phí sản xuất và tính giá thành; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Chương I cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cơ sở lý thuyết, các công thức toán học phân bổ chi phí, công thức đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình ghi sổ kế toán theo 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn.
- Hệ thống tài khoản cấp 2 chi tiết của TK 627 (từ TK 6271 đến TK 6278) và sơ đồ luân chuyển tài khoản chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp sang TK 154, TK 155, TK 157 và TK 632.
- Dữ liệu thực tế và các giải pháp tổ chức bộ máy kế toán đối với doanh nghiệp sản xuất nông công nghiệp kết hợp tại địa bàn miền núi Tây Bắc (thị trấn Tân Uyên, tỉnh Lai Châu).
Câu hỏi thường gặp
Đề tài tốt nghiệp được thực hiện tại đơn vị nào và doanh nghiệp có đặc điểm gì nổi bật?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên, có trụ sở tại thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; mã số thuế 6200000505. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông công nghiệp kết hợp với ngành nghề chính là trồng, chế biến và kinh doanh các sản phẩm chè (chè búp tươi, chè búp khô) và vật tư nông nghiệp. Tiền thân của công ty được hình thành từ ngày 07/03/1959 theo Nghị quyết 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa 2 chuyển một số đơn vị quân đội sang làm kinh tế tại vùng biên giới phía Bắc.
Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán của năm nào và được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu sử dụng toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2012 được thu thập tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty. Thời gian thực tập thu thập dữ liệu của tác giả kéo dài từ ngày 14/01/2013 đến ngày 17/03/2013; đề tài được giao chính thức vào ngày 25/03/2013 và hoàn thành trước ngày 29/06/2013.
Tác giả lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp thuế GTGT nào để nghiên cứu chuyên sâu?
Tác giả tập trung nghiên cứu phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Các phương pháp khác như kiểm kê định kỳ và nộp thuế GTGT trực tiếp không được nghiên cứu sâu do giới hạn về thời gian và điều kiện thực hiện đề tài.
Trong phần lý luận, chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân chia thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 627 được phân chia chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6271 (Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng), TK 6273 (Chi phí công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng), TK 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định tại phân xưởng), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất) và TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng).
Kết quả đánh giá khóa luận tốt nghiệp của tác giả đạt mức điểm nào?
Khóa luận được giảng viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Văn Tỉnh (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đánh giá xuất sắc với điểm số 9,8 (Chín phảy tám điểm), ghi nhận tinh thần nghiên cứu nghiêm túc, số liệu minh chứng đầy đủ và các đề xuất giải pháp có tính khả thi cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Phương Hồng Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ và khoa học các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Trà Than Uyên dựa trên dữ liệu kế toán thực tế năm 2012, chỉ ra các đặc thù trong quy trình sản xuất và chế biến chè tại tỉnh Lai Châu. Các đề xuất, giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn doanh nghiệp nhằm khắc phục các tồn tại trong khâu phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến nông sản.