Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, buộc phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tìm kiếm biện pháp hạ giá thành. Tác giả xác định rằng việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính đúng và tính đủ giá thành sản phẩm là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp sản xuất vận hành hiệu quả, xác định giá bán hợp lý và duy trì lợi nhuận bền vững. Xuất phát từ nhận thức đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định, xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định" trong quá trình thực tập tại đơn vị, nhằm đối chiếu lý luận nhà trường với thực tiễn doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định.
  3. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn Applaro bar tại Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định, xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định; cụ thể là Xí nghiệp Lộc Hòa.
  • Thời gian: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015–2017; công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bàn Applaro bar theo đơn đặt hàng IKEA được sản xuất trong tháng 2 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý:

Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm cốt lõi của kế toán doanh nghiệp sản xuất: chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong kỳ), giá thành sản phẩm (chi phí sản xuất gắn với kết quả sản xuất xác định), và công thức tổng quát tính giá thành:

Z = CP DDĐK + CP phát sinh trong kỳ − CP DDCK

Chế độ kế toán được áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được hệ thống hóa gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và đánh giá theo chi phí định mức. Các phương pháp tính giá thành được trình bày gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, và các phương pháp khác (loại trừ giá trị sản phẩm phụ, cộng chi phí, liên hợp).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế thừa: Tập hợp và kế thừa các công trình, tài liệu đã công bố về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Tính toán các chỉ số thống kê (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) phục vụ phân tích số liệu qua các năm.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu; so sánh số liệu giữa các kỳ.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn và tham khảo ý kiến các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn tại Công ty.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính và sổ kế toán thực tế của Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định giai đoạn 2015–2018, gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài sản, các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho toàn bộ khóa luận. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích mối quan hệ và sự khác biệt giữa hai phạm trù này trên ba phương diện: phạm vi (chi phí sản xuất rộng hơn giá thành vì bao gồm cả chi phí quản lý và tiêu thụ), tính thời gian (chi phí tính theo kỳ phát sinh, giá thành tính theo sản phẩm hoàn thành), và mặt lượng (giá thành liên quan đến chi phí kỳ trước chuyển sang và chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau).

Chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán ba khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm theo hệ thống tài khoản kế toán: TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (chi phí sản xuất chung với các tài khoản cấp 2: TK6271 đến TK6278), và TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Hai phương pháp tập hợp chi phí được phân tích: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp (với công thức xác định hệ số phân bổ). Ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được hệ thống hóa cùng công thức tính toán cho từng trường hợp. Các phương pháp tính giá thành được trình bày với điều kiện áp dụng và công thức cụ thể cho từng phương pháp.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định

Chương này cung cấp bức tranh tổng quan về đơn vị nghiên cứu. Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định (tên viết tắt: NAFOCO) được thành lập năm 1991 từ tiền thân là Xí nghiệp chế biến và kinh doanh lâm sản Hà Nam Ninh, hoàn thành cổ phần hóa và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/10/1999. Công ty có trụ sở tại Lô C1, đường D2, Khu Công nghiệp Hòa Xá, TP. Nam Định; sở hữu 4 đơn vị sản xuất (Xí nghiệp Lộc Hòa, Nhà máy Hòa Xá, Xí nghiệp Trình Xuyên, Nhà máy Bảo Minh); tổng mặt bằng trên 33.000 m² tại Khu công nghiệp Hòa Xá. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu cho tập đoàn IKEA (Thụy Điển) sang thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.

Về nguồn lực, tính đến 31/12/2017, Công ty có tổng cộng 2.430 lao động. Cơ cấu lao động như sau:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Tính chất công việc Lao động trực tiếp 1.963 80,78
Lao động gián tiếp 467 19,22
Trình độ Đại học 451 18,56
Cao đẳng 320 13,17
Trung cấp 242 9,96
Lao động phổ thông 1.417 58,31
Giới tính Nam 858 35,31
Nữ 1.572 64,69

Về tài sản cố định, TSCĐ hữu hình chiếm 83,1% tổng nguyên giá, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất (54,85%); tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 75,99%. Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017, doanh thu thuần có xu hướng tăng với tốc độ phát triển liên hoàn năm 2016 là 104,73% và năm 2017 là 118,30%; lợi nhuận sau thuế tăng với tốc độ phát triển bình quân 107,42%; lợi nhuận gộp tăng với tốc độ phát triển bình quân 120,31%.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định

Đây là chương trọng tâm của khóa luận. Tác giả mô tả toàn bộ quy trình kế toán thực tế tại Công ty, lấy đơn hàng sản xuất bàn Applaro bar cho khách IKEA (kế hoạch số 09/18NĐ ngày 25/01/2018, số lượng 8.000 chiếc, sản xuất tại Xí nghiệp Lộc Hòa trong tháng 2/2018) làm trường hợp minh họa xuyên suốt.

Đặc điểm tổ chức kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê thường xuyên; phương pháp tính giá hàng tồn kho theo bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tài khoản được mở chi tiết cho 4 đơn vị (TK6211 đến TK6214). Nguyên vật liệu sản xuất bàn Applaro bar gồm gỗ keo xẻ sấy, ốc vít, sơn dầu, keo, nguyên liệu đóng gói, phụ kiện. Giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Tổng chi phí NVLTT kết chuyển vào TK 154 tại Xí nghiệp Lộc Hòa trong tháng 2/2018 là 3.920 triệu đồng (theo sổ cái TK621, kết chuyển vào TK1541). Tổng cộng phát sinh bên nợ TK 621 toàn Công ty trong tháng đạt 31.020 triệu đồng (gồm 4 đơn vị: XN Lộc Hòa 3.920, NM Hòa Xá 12.323, XN Trình Xuyên 3.972, NM Bảo Minh 11.806 triệu đồng).

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tài khoản mở chi tiết theo 4 đơn vị (TK6221 đến TK6224). Công ty trả lương theo hình thức khoán sản phẩm kết hợp lương thời gian, trả 1 lần/tháng. Mức lương cơ bản áp dụng là 3.000 đồng/26 ngày × hệ số cấp bậc. Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tiền lương bộ phận sản xuất tại Xí nghiệp Lộc Hòa tháng 2/2018 ghi nhận: Nợ TK6221 là 737.229 nghìn đồng (lương căn bản) và 149.771 nghìn đồng (các khoản trích theo lương); lương bộ phận quản lý phân xưởng ghi Nợ TK62711 là 47.282 nghìn đồng. Tổng chi phí NCTT tại Xí nghiệp Lộc Hòa kết chuyển vào TK1541 là 886.000 nghìn đồng; chi phí nhân viên quản lý phân xưởng kết chuyển là 320.912 nghìn đồng.

Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng (TK6271), chi phí vật liệu (TK6272), chi phí dụng cụ sản xuất (TK6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK6274), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6277) và chi phí bằng tiền khác (TK6278). Tổng chi phí sản xuất chung sau phân bổ được kết chuyển vào TK1541 để tính giá thành.

Tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn) phù hợp với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng. Thẻ tính giá thành sản phẩm được lập sau khi tổng hợp đầy đủ ba khoản mục chi phí. Cuối kỳ, thành phẩm nhập kho ghi: Nợ TK1551 / Có TK1541 với giá trị 5.832 triệu đồng.

Nhận xét và đề xuất giải pháp: Tác giả chỉ ra một số hạn chế trong thực tế hạch toán tại Công ty, ví dụ Công ty không lập sổ danh điểm nguyên vật liệu và không phân loại NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu một cách tách biệt trong sổ sách. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

Về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017, Công ty duy trì tăng trưởng liên tục. Một số chỉ tiêu đáng chú ý:

Chỉ tiêu Năm 2015 Tốc độ PTLH 2016 (%) Tốc độ PTLH 2017 (%) TĐPTBQ (%)
Doanh thu BH và CCDV 380.744 (triệu đồng) 104,73 118,30 —
Giá vốn hàng bán 310.329 (triệu đồng) 101,72 117,84 —
Lợi nhuận gộp 69.415 (triệu đồng) 119,90 120,31 120,31
Lợi nhuận sau thuế TNDN 14.744 (triệu đồng) 109,80 107,42 107,42
Tổng tài sản — 100,98 105,98 103,45

Về tháng 2/2018 (đơn hàng bàn Applaro bar, 8.000 chiếc): Tổng chi phí NVLTT toàn Công ty phát sinh trong kỳ đạt 31.020 triệu đồng. Chi phí NVLTT của Xí nghiệp Lộc Hòa là 3.920 triệu đồng; chi phí NCTT bộ phận sản xuất tại Xí nghiệp Lộc Hòa là 737.229 nghìn đồng (lương) cộng 149.771 nghìn đồng (các khoản trích theo lương); thành phẩm nhập kho đơn hàng đạt giá trị 5.832 triệu đồng.

Giải pháp tác giả đề xuất: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty, trong đó có đề xuất lập sổ danh điểm nguyên vật liệu và phân loại chi tiết NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu để phục vụ quản lý và kiểm tra tốt hơn.

Đóng góp: Khóa luận cung cấp tư liệu khảo sát thực tế về quy trình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu quy mô lớn (2.430 lao động, 4 đơn vị sản xuất), với minh họa cụ thể qua chứng từ, sổ sách thực tế tháng 2/2018.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản chỉ rõ một hạn chế trong thực trạng doanh nghiệp: Công ty chưa lập sổ danh điểm nguyên vật liệu và chưa phân loại cụ thể NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, dẫn đến hạn chế trong quản lý chi tiết và kiểm soát chi phí vật liệu đầu vào.

Về phạm vi nghiên cứu, khóa luận chỉ tập trung vào một đơn hàng duy nhất (bàn Applaro bar) trong tháng 2/2018 tại một xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp Lộc Hòa), do đó chưa phản ánh toàn bộ sự đa dạng của các loại đơn hàng và quy trình sản xuất tại cả bốn đơn vị của Công ty. Các hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng sang phân tích chi phí theo từng giai đoạn công nghệ, so sánh hiệu quả chi phí giữa các nhà máy, hoặc đánh giá việc áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý chi phí sản xuất tại đơn vị.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chủ yếu đối với các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành kế toán, tài chính–kế toán đang tìm hiểu về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất: Chương 1 cung cấp khung lý luận có hệ thống, bao gồm đầy đủ công thức và sơ đồ hạch toán cho cả ba khoản mục chi phí (TK 621, 622, 627) và kế toán tổng hợp (TK 154).
  • Sinh viên làm khóa luận thực tập tại doanh nghiệp chế biến gỗ hoặc doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu: Chương 3 cung cấp mẫu minh họa thực tế về cách lập và đọc sổ chi tiết TK 6211, sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 621, bảng phân bổ tiền lương, thẻ tính giá thành theo đơn đặt hàng.
  • Người nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong ngành lâm sản, đồ gỗ xuất khẩu: Trường hợp Công ty NAFOCO với cơ cấu 4 đơn vị sản xuất và đặc thù sản xuất theo đơn hàng IKEA là ví dụ thực tiễn về việc tổ chức đối tượng tập hợp chi phí theo từng xí nghiệp và tính giá thành theo từng đơn hàng riêng biệt.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Phần trình bày về chính sách kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ) và quy trình hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) có thể dùng làm tài liệu đối chiếu thực hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty chọn đơn đặt hàng bàn Applaro bar làm đối tượng tập hợp chi phí trong khóa luận?

Trong tháng 2/2018, Công ty chỉ nhận một đơn đặt hàng sản xuất tại Xí nghiệp Lộc Hòa, đó là đơn hàng sản xuất bàn Applaro bar theo kế hoạch số 09/18NĐ ngày 25/01/2018 với số lượng 8.000 chiếc, làm từ gỗ keo rừng trồng, xuất khẩu cho khách hàng IKEA. Do đó, toàn bộ chi phí phát sinh tại Xí nghiệp Lộc Hòa tháng 2/2018 gắn trực tiếp với đơn hàng này, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả trình bày trọn vẹn quy trình từ xuất kho nguyên vật liệu đến tính giá thành thành phẩm.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty là bao nhiêu?

Theo quy định Nhà nước được Công ty áp dụng, tổng trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 23,5% trên tiền lương phải trả cho công nhân, gồm: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%. Ngoài ra, các khoản trừ vào lương người lao động là 10,5%, gồm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.

3. Công ty áp dụng phương pháp xuất kho nguyên vật liệu nào và đơn giá bình quân được tính ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân xuất kho được tính theo công thức: (Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ + Giá trị NVL nhập kho trong kỳ) ÷ (Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhập kho trong kỳ). Ví dụ minh họa với gỗ keo xẻ FSC 100%: tồn đầu kỳ 201,23 m³ (trị giá 1.352 triệu đồng) cộng nhập trong kỳ 450,611 m³ (trị giá 2.589 triệu đồng), cho ra đơn giá bình quân xuất kho là 1.870,438 đồng/đơn vị.

4. Lợi nhuận sau thuế của Công ty có xu hướng như thế nào trong giai đoạn 2015–2017 và nguyên nhân chính là gì?

Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 107,42%. Nguyên nhân chính gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục (đặc biệt năm 2016 tăng 33,62% do nhận nhiều đơn đặt hàng); lợi nhuận gộp tăng với TĐPTBQ 20,31%. Tuy nhiên chi phí tài chính cũng tăng mạnh (năm 2016 tăng 42,1% so với 2015) và giá vốn hàng bán tăng do giá nguyên liệu đầu vào tăng.

5. Hạn chế nào trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty được tác giả chỉ ra?

Tác giả nhận xét rằng mặc dù Công ty sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau (gỗ xẻ sấy, dầu sơn, keo, ốc vít, nguyên liệu đóng gói, phụ kiện...), nhưng Công ty không lập sổ danh điểm nguyên vật liệu và cũng không phân loại nguyên vật liệu theo nhóm NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu trong hệ thống sổ sách. Đây được xác định là một điểm cần hoàn thiện để nâng cao hiệu quả theo dõi và quản lý chi phí vật liệu đầu vào.


Kết luận

Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định theo hướng tiếp cận vận dụng lý luận vào thực tiễn, lấy đơn hàng bàn Applaro bar tháng 2/2018 làm trường hợp phân tích trọng tâm. Kết quả khảo sát cho thấy Công ty về cơ bản áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung với hệ thống tài khoản chi tiết theo từng đơn vị sản xuất thành viên, và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp phù hợp với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng. Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả chỉ ra một số hạn chế cụ thể trong quản lý nguyên vật liệu và đề xuất phương án hoàn thiện. Công ty duy trì kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2015–2017 với lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 7,42%/năm.