Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp lý đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an toàn tài sản, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin kế toán là căn cứ phục vụ các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược và ban hành quyết định kinh tế tài chính. Việc tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý giúp tinh gọn khối lượng công việc trùng lặp, tối ưu hóa chi phí điều hành, đồng thời hỗ trợ hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài sản và nguồn vốn minh bạch theo quy định của pháp luật.

Tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt, công tác kế toán trong những năm qua đã cơ bản tuân thủ quy định pháp luật và đáp ứng các yêu cầu quản lý chung. Tuy nhiên, trước các biến động của môi trường kinh doanh và yêu cầu đổi mới quản trị, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty cần được hoàn thiện đồng bộ nhằm phát huy hiệu quả quản lý, nâng cao tính minh bạch và tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực hiện hành. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp;
    • Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt và phân tích các yếu tố ảnh hưởng;
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu nội dung tổ chức công tác kế toán, bao gồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán và tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt, địa chỉ tại Số nhà 288, phố Thái Học 3, phường Sao Đỏ, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kế toán, tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc đối chiếu các trường phái học thuật và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Quan điểm lý thuyết: Tác giả tổng hợp ba quan điểm học thuật chính về tổ chức công tác kế toán: quan điểm của Nguyễn Thị Đông (2019) tập trung vào các phương pháp kế toán cấu thành hạch toán; quan điểm của Ngô Thị Thu Hồng (2007) nhấn mạnh việc vận dụng các phương pháp kế toán phù hợp pháp luật và đặc điểm sản xuất kinh doanh; quan điểm của Lưu Đức Tuyên và Ngô Thị Thu Hồng (2011) kết hợp giữa thực hiện nguyên tắc, phương pháp kế toán với việc thiết lập bộ máy kế toán. Đồng thời, khóa luận bám sát định nghĩa tại Luật Kế toán 2015: tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực, chế độ kế toán, chế độ kiểm tra, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và cung cấp thông tin phục vụ quản lý.
  • Nguyên tắc tổ chức: Đảm bảo tính tuân thủ pháp lý theo Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán; phù hợp chế độ, chính sách quản lý tài chính nhà nước; phù hợp đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa bàn và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp; tương thích với năng lực của đội ngũ nhân sự kế toán; bảo đảm tính tinh gọn, tiết kiệm và hiệu quả.
  • Khung văn bản pháp luật áp dụng: Luật Kế toán năm 2003 (Luật số 03/2003/QH11) và Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13); Nghị định số 129/2004/NĐ-CP, Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, Nghị định số 39/2011/NĐ-CP; Thông tư số 169/2011/TT-BTC; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính; cùng Hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các luật thuế hiện hành (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân...).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2017-2019, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, hệ thống chứng từ kế toán phát sinh và các quy định về chính sách kế toán, cơ chế quản lý tài chính của công ty. Nguồn bên ngoài gồm các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, tài liệu giáo trình và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế kết hợp phỏng vấn nhanh bán cấu trúc đối với các chức danh quản lý và nhân sự chuyên môn tại công ty.
Đối tượng điều tra / phỏng vấn Lý do lựa chọn đối tượng Nội dung thông tin thu thập
Giám đốc công ty Trực tiếp điều hành và quản lý chung bộ máy kế toán đơn vị Đánh giá công tác quản trị và báo cáo quyết toán ngân sách
Kế toán trưởng Trực tiếp quản lý nghiệp vụ và điều hành phòng Kế toán - Tài vụ Ứng dụng phần mềm kế toán, việc lập và nộp báo cáo tài chính
Nhân viên các phòng ban Trực tiếp lập và luân chuyển chứng từ phát sinh trong sản xuất kinh doanh Mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận với bộ phận kế toán
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu điều tra; tính toán các chỉ tiêu bằng phần mềm Microsoft Excel; biểu diễn dữ liệu bằng phương pháp đồ thị để phân tích xu hướng biến động nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh các doanh nghiệp cần cải tiến bộ máy kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả luận giải vai trò của thông tin kế toán như một công cụ quản lý điều hành sắc bén, đồng thời chỉ ra tính cấp thiết của việc kiện toàn hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt. Mục tiêu nghiên cứu được xây dựng gồm 1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là 5 nội dung cốt lõi của công tác kế toán, giới hạn phạm vi tại trụ sở công ty (Chí Linh, Hải Dương) với mốc thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2017 đến năm 2019.

Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, phân tích ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán điển hình:

  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung: Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại phòng kế toán trung tâm; các đơn vị cấp dưới chỉ lập và luân chuyển chứng từ ban đầu.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán: Các đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng để ghi sổ và lập báo cáo tài chính nội bộ.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Kết hợp giữa kế toán trung tâm và kế toán tại một số đơn vị trực thuộc tùy theo mức độ phân cấp quản trị.

Chương cũng hệ thống hóa các nguyên tắc, trình tự lập, ký duyệt, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán; việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC; cấu trúc và quy trình của 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính) cùng 3 phương pháp sửa sai trên sổ (ghi cải chính, ghi số âm, ghi bổ sung); nguyên tắc lập hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc và báo cáo kế toán quản trị nội bộ. Đồng thời, tác giả tổng quan 4 công trình nghiên cứu trong nước (Hán Mạnh Cường, 2012; Phạm Trà Lam, 2012; Trần Thị Ngọc Vinh, 2013; Đỗ Văn Lập, 2014) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện nhân sự, cập nhật chính sách, mở chi tiết tài khoản và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán.

Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và thảo luận giải pháp tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt thông qua 18 bảng số liệu và 6 hình sơ đồ:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Phân tích quy trình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình lao động (Bảng 3.1), biến động tài sản và nguồn vốn (Bảng 3.2), cùng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2019 (Bảng 3.3).
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán:
    • Về bộ máy kế toán: Khảo sát sự phù hợp của mô hình bộ máy kế toán và vị trí việc làm (Bảng 3.4, Bảng 3.5; Hình 3.6).
    • Về hệ thống chứng từ: Khảo sát danh mục chứng từ áp dụng, mức độ phù hợp và khâu luân chuyển chứng từ (Bảng 3.6, Bảng 3.7, Bảng 3.8).
    • Về hệ thống tài khoản kế toán: Đánh giá danh mục tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết đang áp dụng (Bảng 3.9, Bảng 3.10).
    • Về hệ thống sổ kế toán: Đánh giá việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp kế toán máy vi tính, quy trình mở, ghi, sửa chữa, khóa và lưu trữ sổ sách (Bảng 3.11, Bảng 3.12, Bảng 3.13; Hình 3.3, Hình 3.4).
    • Về hệ thống báo cáo: Kiểm tra việc lập bảng mẫu báo cáo tài chính, thời hạn nộp và công khai báo cáo (Bảng 3.14, Bảng 3.15, Bảng 3.16; Hình 3.5).
    • Về kiểm tra và lưu trữ tài liệu kế toán tại đơn vị.
  • Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Khảo sát nhóm yếu tố chủ quan (nguồn lực tài chính, quy mô, cơ cấu quản lý, nền tảng CNTT - Bảng 3.17) và nhóm yếu tố khách quan (môi trường pháp lý kế toán, chuẩn mực, chế độ thuế, đặc thù ngành nghề và mức độ hội nhập - Bảng 3.18).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp: Xây dựng các giải pháp hoàn thiện từng khâu nghiệp vụ (bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo) cùng các điều kiện tiên quyết về tài chính, công nghệ và nhân sự để triển khai hiệu quả.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết các phát hiện nghiên cứu chính, đánh giá tổng thể những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt giai đoạn 2017-2019, đồng thời đưa ra các kiến nghị mang tính định hướng đối với cơ quan quản lý nhà nước và ban lãnh đạo công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt phản ánh các luận điểm sau:

  • Về mô hình tổ chức bộ máy: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ, đảm nhiệm toàn bộ quy trình từ khâu xử lý chứng từ, hạch toán đến lập báo cáo tài chính. Mô hình này phù hợp với quy mô hoạt động hiện tại nhưng cần phân định rõ ràng hơn trách nhiệm kiểm soát nội bộ.
  • Về công tác hạch toán và sổ sách: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính. Việc lập chứng từ, ghi chép sổ cái, sổ chi tiết và khóa sổ cuối kỳ tuân thủ theo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tuy nhiên, khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; việc mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi chi phí theo từng đối tượng sản phẩm và công trình chưa thực sự đầy đủ.
  • Về hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính năm được lập và nộp đúng thời hạn quy định, tuy nhiên hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh nội bộ còn đơn giản, chưa cung cấp kịp thời các phân tích chuyên sâu về biến động chi phí và doanh thu.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Rà soát và phân công lại nhiệm vụ của từng kế toán viên, tăng cường kiểm tra chéo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân sự kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu tin học hóa.
  2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa mẫu biểu, thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng giữa các phòng ban nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ chứng từ gốc; tăng cường áp dụng chứng từ điện tử và hóa đơn điện tử.
  3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Mở rộng các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 đối với nhóm tài khoản nguyên vật liệu, tài sản cố định và chi phí sản xuất kinh doanh; chuẩn hóa quy trình đối chiếu số liệu và khóa sổ trên phần mềm máy tính.
  4. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Lập định kỳ các báo cáo nhanh về doanh thu, chi phí sản xuất, tình hình công nợ và lưu chuyển tiền tệ phục vụ ban giám đốc điều hành kinh doanh.
  5. Đảm bảo điều kiện thực hiện: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, cập nhật phiên bản phần mềm kế toán hiện đại, đồng thời ban hành cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng trong công ty.

Đóng góp của khóa luận:

  • So với nghiên cứu của Hán Mạnh Cường (2012) và Phạm Trà Lam (2012) vốn chỉ nghiên cứu chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở góc độ lý thuyết khái quát, khóa luận đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại một doanh nghiệp cổ phần với số liệu tài chính giai đoạn 2017-2019.
  • So với nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Vinh (2013) mới chỉ tập trung vào chứng từ, sổ sách và báo cáo mà bỏ qua bộ máy kế toán, khóa luận của Nguyễn Như Quỳnh đã khảo sát toàn diện cả 5 khâu: bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo.
  • So với nghiên cứu của Đỗ Văn Lập (2014) chỉ đề xuất giải pháp chung mang tính quyết định, khóa luận đã đưa ra các giải pháp cụ thể cho từng vướng mắc nghiệp vụ gắn liền với các điều kiện tài chính và kỹ thuật thực thi tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu và không gian: Đề tài chỉ khảo sát điển hình tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt (Chí Linh, Hải Dương) trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2019, chưa bao quát được các diễn biến tài chính và sự thay đổi chính sách kế toán sau năm 2019.
  • Mẫu điều tra khảo sát: Quy mô mẫu phỏng vấn sơ cấp tập trung vào đội ngũ quản lý nội bộ (Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên các phòng ban) của một công ty duy nhất, do đó khả năng suy rộng cho các loại hình doanh nghiệp khác trong ngành xây dựng hoặc cơ khí còn hạn chế.
  • Chiều sâu nghiệp vụ: Chưa đi sâu xây dựng bộ chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết để phục vụ phân bổ chi phí phức tạp trong công tác kế toán quản trị giá thành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thời gian khảo sát chuỗi dữ liệu nhiều năm sau năm 2019 để đánh giá tác động của môi trường kinh tế mới và các văn bản thuế sửa đổi.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình tổ chức kế toán giữa nhiều doanh nghiệp cùng quy mô và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Hải Dương hoặc khu vực đồng bằng sông Hồng.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế và ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trên nền tảng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp khung phân tích bài bản về cách thức tiếp cận một đề tài tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ hệ thống hóa lý luận, tổng quan 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam, đến phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng.
  • Cán bộ quản lý và kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, các bước ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, cũng như phương pháp rà soát sai sót trên sổ kế toán theo quy định hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Khung phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (Bảng 2.2); hệ thống lý luận so sánh 3 mô hình tổ chức bộ máy và 4-5 hình thức sổ kế toán (Phần 2); bộ tiêu chí khảo sát đánh giá thực trạng từng phần hành kế toán từ Bảng 3.4 đến Bảng 3.18 (Phần 3).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu là bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt, có địa chỉ tại Số nhà 288, phố Thái Học 3, phường Sao Đỏ, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào việc thu thập, phân tích tài liệu và số liệu kế toán của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Tác giả đã sử dụng những cơ sở pháp lý và văn bản chế độ kế toán cốt lõi nào?
Khung pháp lý được tác giả vận dụng gồm Luật Kế toán 2003 (Luật số 03/2003/QH11), Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13); các Nghị định số 129/2004/NĐ-CP, 185/2004/NĐ-CP, 39/2011/NĐ-CP; Thông tư số 169/2011/TT-BTC; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và 48/2006/QĐ-BTC; Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính; cùng Hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các luật thuế liên quan.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện với những đối tượng nào và nội dung gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chọn mẫu 3 nhóm đối tượng: (1) Giám đốc công ty (nội dung về điều hành, quản trị và báo cáo quyết toán ngân sách); (2) Kế toán trưởng (nội dung về sử dụng phần mềm kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính); (3) Nhân viên các phòng ban chức năng (nội dung về mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ với phòng kế toán).

Khóa luận hệ thống hóa những mô hình tổ chức bộ máy và phương pháp sửa chữa sổ kế toán nào?
Tác giả phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: mô hình tập trung, mô hình phân tán, và mô hình vừa tập trung vừa phân tán. Đối với việc sửa chữa sổ kế toán ghi bằng tay, tác giả nêu rõ 3 phương pháp theo quy định: ghi cải chính (gạch một gạch vào chỗ sai, ghi lại số đúng phía trên có chữ ký xác nhận), ghi số âm (ghi số sai bằng mực đỏ hoặc trong ngoặc đơn, sau đó ghi số đúng), và ghi bổ sung (lập chứng từ ghi bổ sung số chênh lệch thiếu); trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính thì sửa trực tiếp vào phần mềm theo nguyên tắc tương ứng.

Tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu gì từ các công trình khoa học tiền nhiệm?
Tác giả tổng quan 4 công trình trong nước và chỉ ra: nghiên cứu của Hán Mạnh Cường (2012) tại thị xã Từ Sơn và Phạm Trà Lam (2012) mang nặng tính lý luận chung, thiếu số liệu chứng minh cụ thể; nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Vinh (2013) tại Công ty CP 6.3 chỉ xem xét chứng từ, sổ sách và báo cáo mà thiếu nội dung bộ máy kế toán; nghiên cứu của Đỗ Văn Lập (2014) tại Công ty TNHH MTV Cơ khí chuyên dụng Bắc Bộ Trường Hải mới đưa ra giải pháp mang tính quyết định, chưa giải quyết cụ thể từng vướng mắc nghiệp vụ trong các khâu kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần VinaVico Đất Việt giai đoạn 2017-2019. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp, nghiên cứu đã làm rõ ưu điểm cũng như những điểm hạn chế trong tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với các điều kiện kỹ thuật và nhân lực cụ thể tại đơn vị, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp.