Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh gay gắt và tốc độ thay đổi nhanh chóng, việc quản lý và kiểm soát chất lượng thông tin tài chính trở thành yếu tố sống còn đối với các tổ chức kinh tế. Các quy trình xử lý thông tin kế toán thủ công bộc lộ nhiều hạn chế về thời gian truy xuất, khả năng xảy ra sai sót trong tính toán và không đáp ứng kịp thời các tiêu chuẩn về độ chính xác, độ tin cậy. Nhằm hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời về chi phí, ngân sách và đầu tư, việc ứng dụng các bộ chương trình phần mềm kế toán tự động hóa quy trình từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại, ghi sổ đến lập báo cáo tài chính là một yêu cầu tất yếu.
Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế tư nhân, chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp xấp xỉ 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước và thu hút gần 60% lực lượng lao động. Riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội, số lượng DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký, giải quyết việc làm cho 60% lao động thủ đô. Dù giữ vị thế quan trọng, các DNNVV tại Hà Nội phần lớn vẫn có quy mô vốn nhỏ, hoạt động manh mún, hạn chế về công nghệ và năng lực quản trị. Xuất phát từ thực tiễn cần đánh giá mức độ đóng góp thực sự của công nghệ thông tin trong công tác kế toán doanh nghiệp, đề tài "Ảnh hưởng của sử dụng phần mềm kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội" được tác giả Đặng Thùy Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Phương Chi tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố của việc sử dụng phần mềm kế toán ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng phần mềm kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán để làm tăng chất lượng báo cáo tài chính tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào của sử dụng phần mềm kế toán ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của sử dụng phần mềm kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội như thế nào?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán để làm tăng chất lượng báo cáo tài chính tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của sử dụng phần mềm kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Khách thể khảo sát là các kế toán viên, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng đang làm việc tại các đơn vị này.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát dữ liệu thực tế trong giai đoạn từ tháng 09/2023 đến tháng 11/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lập luận dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi – tổ chức và các chuẩn mực kế toán chuyên ngành:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Do Fred Edward Fiedler khởi xướng, được vận dụng trong nghiên cứu kế toán qua công trình của Gordon và Miller (1976), Langfield-Smith (1997), Chenhall (2003) và Bahati (2014). Lý thuyết chỉ rõ không có một mô hình phần mềm hay hệ thống kế toán duy nhất phù hợp tuyệt đối cho mọi tổ chức; tính hiệu quả của phần mềm kế toán phụ thuộc chặt chẽ vào sự tương thích với hệ thống quản lý tổng thể, quy mô và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lý thuyết đổi mới (Innovation Theory): Dựa trên nghiên cứu của Rogers (1983), phân tích việc chấp nhận công nghệ mới thông qua năm thuộc tính: lợi thế tương đối, tính tương thích, độ phức tạp, khả năng thử nghiệm và khả năng quan sát kết quả.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model): Của Davis (1989), giải thích hành vi người dùng thông qua hai yếu tố cốt lõi là Nhận thức về tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU), kết hợp các mô hình mở rộng của Mbogo (2010) và Odia (2012).
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Căn cứ Thông tư 103/2005/TT-BTC về định nghĩa và vận hành phần mềm kế toán; Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định chế độ kế toán cho DNNVV; Nghị định 39/2018/NĐ-CP về tiêu chuẩn phân loại DNNVV; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01 về các yêu cầu kế toán cơ bản, VAS 21 về trình bày báo cáo tài chính, VAS 24 về báo cáo lưu chuyển tiền tệ); kết hợp khuôn khổ chất lượng thông tin của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB) với hai đặc tính cơ bản (tính thích hợp, trình bày trung thực) và bốn đặc tính bổ sung (có thể so sánh, có thể kiểm chứng, tính kịp thời, có thể hiểu được).
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các kế toán viên tại Hà Nội nhằm tham vấn chuyên môn và hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo bảng hỏi sơ bộ.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu được thu thập theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Bảng hỏi gồm 25 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố: Trình độ và kỹ năng kế toán (TDKT: 4 biến), Niềm tin của kế toán về lợi ích phần mềm (NTKT: 4 biến), Thời gian sử dụng phần mềm (TGSD: 3 biến), Tần suất công việc kế toán (TSCV: 4 biến) và Chất lượng báo cáo tài chính (CLBCTC: 10 biến kế thừa từ Ferdy Van Beest, 2009).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ các tạp chí khoa học, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội DNNVV Hà Nội; dữ liệu sơ cấp thu về 206 phiếu, sau khi làm sạch thu được 200 mẫu hợp lệ (đáp ứng điều kiện cỡ mẫu phân tích EFA $n \ge 5 \times 25 = 125$ theo Hair et al. và hồi quy $n \ge 50 + 8 \times 4 = 82$). Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong kỷ nguyên chuyển đổi số công tác tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích số liệu thực trạng kinh tế: cả nước có 541.753 DNNVV với vốn đăng ký khoảng 130 tỷ USD; riêng Hà Nội có khoảng 370 nghìn DNNVV, đạt mật độ 37 người dân/1 doanh nghiệp (gấp 3,8 lần bình quân cả nước). Chương này công bố mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian (9/2023 - 11/2023) và dự kiến đóng góp học thuật, thực tiễn của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu của Charity Boateng (2019) tại Ghana xác định tác động tích cực của phần mềm kế toán đến xử lý thông tin tài chính nhưng bộc lộ hạn chế do cỡ mẫu khảo sát nhỏ (50 mẫu).
- Mô hình của Lý Nguyễn Ngọc Thảo và Hoàng Thị Nga (2021) tại hệ thống ngân hàng TMCP TP.HCM.
- Các nghiên cứu của Phạm Ngọc Thuần (2016), Ade Indriani Dachi và cộng sự (2017), Ochung’ Francis Onyulo (2017), Eli Safrida và cộng sự (2019).
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn Hà Nội, tác giả tổng hợp lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết đổi mới, mô hình TAM, đặc điểm các gói phần mềm kế toán phổ biến tại Việt Nam (MISA, FAST Accounting Online, Maxv, Genbyte) và tiêu chuẩn BCTC theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS, IASB/FASB. Trên cơ sở đó, 4 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- H1: Có mối quan hệ đồng biến giữa trình độ và kỹ năng của kế toán trong vận hành phần mềm kế toán và chất lượng báo cáo tài chính.
- H2: Có mối quan hệ đồng biến giữa niềm tin của kế toán vào lợi ích phần mềm kế toán và chất lượng báo cáo tài chính.
- H3: Có mối quan hệ đồng biến giữa thời gian sử dụng phần mềm kế toán của kế toán tại doanh nghiệp và chất lượng báo cáo tài chính.
- H4: Có mối quan hệ đồng biến giữa tần suất công việc kế toán của doanh nghiệp và chất lượng báo cáo tài chính.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa mô hình nghiên cứu dạng hàm hồi quy:
$$\text{CLBCTC} = \beta_0 + \beta_1 \text{TDKT} + \beta_2 \text{NTKT} + \beta_3 \text{TGSD} + \beta_4 \text{TSCV} + e$$
Tác giả trình bày bảng mã hóa 25 biến quan sát chi tiết:
- Thang đo TDKT (TDKT1 đến TDKT4) và NTKT (NTKT1 đến NTKT4) kế thừa từ Charity Boateng (2019).
- Thang đo TGSD (TGSD1 đến TGSD3) kế thừa từ Höglund (2016).
- Thang đo TSCV (TSCV1 đến TSCV4) kế thừa từ Muray (2001).
- Thang đo CLBCTC (CLBCTC1 đến CLBCTC10) xây dựng trên chuẩn FASB/IASB theo Ferdy Van Beest (2009).
Chương này cũng quy định chặt chẽ quy trình chọn mẫu thuận tiện, phương pháp thu thập 200 mẫu khảo sát hợp lệ và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng: hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$; phân tích EFA với hệ số tải Factor loading $> 0,5$, $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $\ge 1$; kiểm định hồi quy đa biến và kiểm soát đa cộng tuyến với $\text{VIF} < 10$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả phân tích thống kê từ tập dữ liệu 200 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Đặc điểm nhân khẩu học và doanh nghiệp: Tỷ lệ nhân sự nữ chiếm 77,5% (155 người), nam chiếm 22,5% (45 người). Trình độ học vấn Đại học chiếm 53% (106 người), Sau đại học chiếm 34,5% (69 người), Cao đẳng chiếm 9% (18 người), Trung cấp chiếm 3,5% (7 người). Lĩnh vực hoạt động phân bổ cân bằng: Sản xuất 34% (68 DN), Thương mại 33% (66 DN), Dịch vụ 31% (62 DN), Khác 2% (4 DN). Về quy mô nhân sự, nhóm từ 50 đến dưới 100 lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất 35,5% (71 DN), từ 10 đến dưới 50 lao động chiếm 30,5% (61 DN), từ 100 đến 200 lao động chiếm 23% (46 DN). Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phổ biến từ 4–6 năm (33,5%) và 7–10 năm (24%).
- Thực trạng ứng dụng phần mềm: 100% doanh nghiệp khảo sát có sử dụng phần mềm kế toán; thời gian ứng dụng phổ biến từ 4–6 năm (31,5%), 1–3 năm (27,5%) và 7–10 năm (27,5%); 59,5% doanh nghiệp đã từng sử dụng từ 1–3 phần mềm kế toán, 25% từng sử dụng 4–6 phần mềm.
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo TDKT (4 biến quan sát) đạt Cronbach's Alpha $= 0,689$; thang đo TGSD (3 biến quan sát) và TSCV (4 biến quan sát) đều đạt độ tin cậy $> 0,6$ với tương quan biến - tổng $> 0,3$. Riêng thang đo NTKT ở lần kiểm định thứ nhất có biến NTKT4 đạt tương quan biến - tổng $< 0,3$ (0,169) làm giảm độ tin cậy; sau khi loại biến NTKT4, kết quả kiểm định lần 2 với 3 biến quan sát (NTKT1, NTKT2, NTKT3) đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha chuẩn $> 0,6$.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 tổng kết các kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất các nhóm giải pháp quản trị cho DNNVV tại Hà Nội nhằm nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán, chuẩn hóa quy trình nhập liệu và hoàn thiện chất lượng công tác lập báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các bảng số liệu thực nghiệm tổng hợp từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ tại Hà Nội:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Tần số ($N=200$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
45 |
22,5 |
|
Nữ |
155 |
77,5 |
| Trình độ học vấn |
Trung cấp |
7 |
3,5 |
|
Cao đẳng |
18 |
9,0 |
|
Đại học |
106 |
53,0 |
|
Sau đại học |
69 |
34,5 |
| Lĩnh vực hoạt động |
Sản xuất |
68 |
34,0 |
|
Thương mại |
66 |
33,0 |
|
Dịch vụ |
62 |
31,0 |
|
Khác |
4 |
2,0 |
| Quy mô lao động |
Dưới 10 nhân viên |
7 |
3,5 |
|
Từ 10 đến dưới 50 nhân viên |
61 |
30,5 |
|
Từ 50 đến dưới 100 nhân viên |
71 |
35,5 |
|
Từ 100 đến dưới 200 nhân viên |
46 |
23,0 |
|
Trên 200 nhân viên |
15 |
7,5 |
Bảng tổng hợp thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội:
| Đặc điểm sử dụng phần mềm |
Phân nhóm thời gian / số lượng |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
| Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng |
Có sử dụng |
200 |
100,0 |
|
Không sử dụng |
0 |
0,0 |
| Số năm sử dụng phần mềm |
Dưới 1 năm |
9 |
4,5 |
|
Từ 1 - 3 năm |
55 |
27,5 |
|
Từ 4 - 6 năm |
63 |
31,5 |
|
Từ 7 - 10 năm |
55 |
27,5 |
|
Trên 10 năm |
18 |
9,0 |
| Số lượng phần mềm đã dùng |
1 - 3 phần mềm |
119 |
59,5 |
|
4 - 6 phần mềm |
50 |
25,0 |
|
7 - 10 phần mềm |
23 |
11,5 |
|
Trên 10 phần mềm |
8 |
4,0 |
Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo biến độc lập:
| Thang đo nhân tố |
Số lượng biến ban đầu |
Biến bị loại |
Số lượng biến còn lại |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Đánh giá độ tin cậy |
| Trình độ và kỹ năng kế toán (TDKT) |
4 |
Không |
4 |
0,689 |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| Niềm tin về lợi ích phần mềm (NTKT) |
4 |
NTKT4 |
3 |
$> 0,6$ (Lần 2) |
Đạt yêu cầu sau loại biến |
| Thời gian sử dụng phần mềm (TGSD) |
3 |
Không |
3 |
$> 0,6$ |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| Tần suất công việc kế toán (TSCV) |
4 |
Không |
4 |
$> 0,6$ |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:
- Về mặt học thuật: Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình của Charity Boateng (2019), Höglund (2016) và Muray (2001); bổ sung khoảng trống nghiên cứu về tác động của việc sử dụng phần mềm kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam với quy mô mẫu 200 quan sát (khắc phục hạn chế cỡ mẫu nhỏ 50 của Boateng), làm cơ sở tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình ứng dụng phần mềm kế toán tại các DNNVV Hà Nội; chỉ rõ mối liên kết giữa việc khai thác phần mềm kế toán và độ tin cậy, tính kịp thời của thông tin tài chính; đề xuất các khuyến nghị giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự, lựa chọn phần mềm phù hợp để tối ưu hóa chất lượng báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về nguồn lực và thời gian, điều này có thể làm giảm mức độ đại diện tổng thể so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
- Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội, chưa mở rộng đối chứng với các địa phương khác hoặc các tập đoàn có quy mô lớn.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực nghiệm diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 09/2023 – tháng 11/2023).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trung tâm kinh tế khác trên cả nước, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên; đồng thời có thể bổ sung các biến kiểm soát hoặc yếu tố tác động khác như hệ thống kiểm soát nội bộ, an ninh mạng trong hệ thống thông tin kế toán (theo khuyến nghị của Abu-Musa, 2004) để mô hình có tính toàn diện hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xây dựng và mã hóa thang đo dựa trên chuẩn mực VAS, IASB/FASB và cách thức xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 20.
- Các nhà nghiên cứu về công nghệ kế toán: Cung cấp khung biến quan sát chuẩn hóa để đo lường các khía cạnh sử dụng phần mềm (kỹ năng vận hành, niềm tin lợi ích, thời gian sử dụng, tần suất thao tác nghiệp vụ) và tác động của chúng đến chất lượng thông tin tài chính.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá hiệu quả của phần mềm kế toán hiện hành, từ đó xây dựng kế hoạch chuẩn hóa công tác đào tạo kỹ năng phần mềm cho nhân viên và nâng cao tính minh bạch, chính xác của hệ thống báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những biến độc lập và biến phụ thuộc nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc là Chất lượng báo cáo tài chính (CLBCTC, gồm 10 biến quan sát) và 4 biến độc lập: (1) Trình độ và kỹ năng của kế toán trong vận hành phần mềm kế toán (TDKT, 4 biến quan sát); (2) Niềm tin của kế toán về lợi ích phần mềm kế toán (NTKT, 4 biến quan sát ban đầu); (3) Thời gian sử dụng phần mềm kế toán (TGSD, 3 biến quan sát); (4) Tần suất công việc kế toán (TSCV, 4 biến quan sát).
2. Bảng hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên các nguồn thang đo gốc nào và quy mô mẫu hợp lệ là bao nhiêu?
Thang đo TDKT và NTKT kế thừa từ Charity Boateng (2019); thang đo TGSD kế thừa từ Höglund (2016); thang đo TSCV kế thừa từ Muray (2001); thang đo CLBCTC dựa trên chuẩn mực FASB/IASB theo Ferdy Van Beest (2009). Tổng số phiếu phát ra là 206, sau khi làm sạch loại bỏ 6 phiếu lỗi, thu về 200 mẫu khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS 20.
3. Trong quá trình kiểm định Cronbach's Alpha, biến quan sát nào đã bị loại bỏ và lý do vì sao?
Biến quan sát NTKT4 ("Kế toán tại doanh nghiệp tin rằng phần mềm kế toán áp dụng kế toán đúng nguyên tắc, thủ tục và tiêu chuẩn") thuộc nhóm Niềm tin của kế toán về lợi ích phần mềm đã bị loại bỏ ở lần kiểm định 1 do có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 (đạt 0,169). Sau khi loại NTKT4, kiểm định lần 2 với 3 biến quan sát (NTKT1, NTKT2, NTKT3) đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha chuẩn $> 0,6$.
4. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh như thế nào về thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại các DNNVV ở Hà Nội?
100% doanh nghiệp tham gia khảo sát ($200/200$) đều đang ứng dụng phần mềm kế toán. Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng phần mềm từ 4–6 năm chiếm cao nhất với 31,5%, nhóm sử dụng 1–3 năm và 7–10 năm cùng chiếm 27,5%. Về số lượng phần mềm đã qua sử dụng, 59,5% doanh nghiệp từng dùng từ 1–3 phần mềm và 25% từng dùng từ 4–6 phần mềm.
5. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng phần mềm kế toán?
Tác giả sử dụng 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên / lý thuyết dự phòng (Contingency Theory) của Fiedler (giải thích tính tương thích giữa phần mềm và hệ thống quản lý), Lý thuyết đổi mới (Innovation Theory) của Rogers (1983) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) dựa trên nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thùy Vân đã phản ánh toàn diện ảnh hưởng của việc vận hành phần mềm kế toán đến chất lượng báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết quản trị, chuẩn mực kế toán (VAS, IASB/FASB) và phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 200 kế toán viên, nghiên cứu đã kiểm định độ tin cậy của các thang đo thành phần và phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ kế toán tại thủ đô. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu chuyên ngành cũng như hoạt động quản trị tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.