Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và xây dựng giả thuyết nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị DANG THUY VAN 20050733 mm KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CHƯƠNG 2: TONG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ XÂY DỰNG GIÁ THUYÉT NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan nghiên cứu 2.1 Các nghiên cứu về chất lượng báo cáo tài chính Trình độ nhân viên kê toán Niêm tin của kê toán < .< báo cáo tài Người ra quyết định chính Môi trường kinh doanh Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu của Charity Boateng (2019). Mục đích của nghiên cứu là đánh giá tác động của việc sử dụng phần mềm ké toán đến chất lượng thông tin tài chính trên báo cáo tài chính. Một thiết kế nghiên cứu thăm dò đã được sử dụng và đối tượng nghiên cứu đều là các văn phòng tài chính của Dịch vụ Giáo dục Ghana tại Thành phố New Juaben. Kỹ thuật lay mẫu thuận tiện theo xác suất đã được sử dụng dé chon mẫu gồm 50 nhân viên trong bộ phận tài chính trên khắp Thành phó New Juaben.
Bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu và dữ liệu được phân tích bằng Gói thống kê khoa học xã hội. Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa việc sử dụng phần mềm kế toán và hiệu quả xử lý thông tin tài chính. Hơn nữa, việc sử dụng phần mềm kế toán chiếm 7% sự thay đôi về hiệu quả xử lý thông tin tài chính từ nghiên cứu. Hơn nữa, Nghiên cứu cho thấy phần mềm kế toán được sử dụng đề thực hiện mọi hoạt động kế toán và được nhân viên chấp nhận, kiến thức, kỹ năng của nhân viên và phân tích chi phí-lợi ích ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm kế toán.
Ngoài ra, kỹ năng và chuyên môn của nhân viên trong việc vận hành phần mềm kế toán ở mức trung bình. Nghiên cứu kết luận răng phần mềm kế toán có tác động tích cực đến việc xử ly thông tin tài chính. Cơ quan Giáo dục Ghana nên phát triển kiến thức và kỹ năng của nhân viên trong việc vận hành phân mêm kê toán. Nghiên cứu kết luận DANG THUY VAN 20050733 = KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP rằng phần mềm kế toán có tác động tích cực đến việc xử lý thông tin tài chính.
Cơ quan Giáo dục Ghana nên phát triển kiến thức và kỹ năng của nhân viên trong việc vận hành phần mềm kế toán. Nghiên cứu kết luận rằng phần mềm kế toán có tác động tích cực đến việc xử lý thông tin tài chính. Cơ quan Giáo dục Ghana nên phát triển kiến thức và kỹ năng của nhân viên trong việc vận hành phân mêm kê toán. Môi trường pháp lý Quy trình kế toán > > báo cáo tài Mức độ CBTT chính Ứng dụng CNTT Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu của Lý Nguyễn Ngọc Thảo và Hoàng Thị Nga (2021) Theo nghiên cứu của Lý Nguyễn Ngọc Thảo và Hoàng Thị Nga (2021), nghiên cứu này đã kiểm tra thực nghiệm mối quan hệ giữa năm đặc điểm cụ thê được lựa chọn với chat lượng báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chi Minh: Năm đặc điểm cụ thé đã được kiểm tra: - Trình độ nhân viên kế toán - Môi trường pháp lý - Quy trình kế toán - Mức độ công bồ thông tin - Ứng dụng công nghệ thông tin Mục đích của nghiên cứu này là xác định và đo lường mức độ tác động các nhân tố Trình độ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý, quy trình kế toán, mức độ công bố thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại cô phần Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 5 nhân tô có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tai các ngân hàng thương mại cổ phần Thành phố Hồ Chí Minh với mức độ tác động theo thứ tự từ cao DANG THUY VAN 20050733 | 12 | KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP đến thấp như sau: Quy trình kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin, trình độ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý, mức độ công bồ thông tin. Áp lực từ thuế Niêm yết chứng khoán ok mm. thông tin báo Kiêm toán độc lập : Š =< cáo tài chính Chất lượng phần mềm kế toán Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu của Phạm Ngọc Thuan (2016) Pham Ngoc Thuần (2016) đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm dé xem xét tác động của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đến tính thích đáng của chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính bao gồm bốn biến độc lập: Áp lực từ thuế, Niêm yết chứng khoán, Kiểm toán độc lập, Chất lượng phần mềm kế toán. Trong nghiên cứu, mô hình hồi quy tuyến tính cho thấy có 3 nhân tố tác động đến tính thích đáng của chất lượng thông tin báo cáo tài chính là áp lực về thuế; chất lượng phần mềm kế toán và kiểm toán độc lập.
Trong khi đó, chưa có bằng chứng cho thấy nhân tố niêm yết trên thị trường chứng khoán tác động đến tính thích dang của chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Năng lực nhân sự Chất lượng báo Hệ thông kiêm soát nội bộ cáo tài chính Sơ đồ 2.4: Mô hình nghiên cứu của Ade Indriani Dachi và cộng sự (2017) Tai Indonesia, nghiên cứu cua Ade Indriani Dachi và cộng sự (2017) phân tích va xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính tại phía nam chính phủ Nias. Nghiên cứu chỉ ra 3 yếu tố cụ thé ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính như sau: Năng lực nguồn nhân lực không ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính trong khi hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đáng kê đến chất lượng báo cáo tài DANG THUY VAN 20050733 [13 | KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP chính. Việc sử dụng công nghệ thông tin không thé tăng cường hoặc làm suy yếu ảnh hưởng của năng lực nhân sự đến chất lượng báo cáo tài chính trong khi việc sử dụng công nghệ thông tin có thể làm suy yếu ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến chất lượng báo cáo tài chính ở phía nam chính phủ Nias.
Kiểm soát nội bộ Ủy ban kiểm toán Sơ đồ 2.5: Mô hình nghiên cứu của Ochung’ Francis Onyulo (2017) Tại Kenya, Ochung’ Francis Onyulo (2017) đã điều tra những yếu tố anh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các đơn vị khu vực công trực thuộc bộ môi trường. Đề đo lường chất lượng báo cáo tài chính, một danh sách kiểm tra được phân loại thành 3 yếu tố: kiểm soát nội bộ, ủy ban kiểm toán, áp dụng IPSAS. Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực đáng kê giữa các yếu tô được xác định là kiểm soát nội bộ, sự tồn tại của ủy ban kiểm toán và việc áp dụng IPSAS. Kết quả của mối quan hệ đáng kế được hỗ trợ bởi phát hiện của Madawaki va Amram (2013) tìm thấy một số bằng chứng về mối liên hệ tích cực giữa sự tồn tại của ủy ban kiểm toán và báo cáo tài chính khi nghiên cứu 70 công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Nigeria ở Nigeria.
Trong nghiên cứu về tác động của báo cáo tài chính trước khi áp dụng IPSAS và sau khi áp dụng trong khu vực công ở Kenya (Opanyi, 2016), nhận thấy răng các báo cáo tài chính được lập theo việc áp dụng IPSAS vượt trội hơn các báo cáo cũ trước khi áp dụng. Phát hiện của nhà nghiên cứu hỗ trợ kết quả trong nghiên cứu này. Chebungwen và Kwasira (2014) khi nghiên cứu tác động của kiểm soát nội bộ đến báo cáo tài chính ở các trường đại học ở Kenya cho thấy 75% số người được hỏi cho rằng có mối quan hệ tích cực giữa kiểm soát nội bộ và quan lý tài chính và kết luận rằng các tổ chức có chiến lược kiểm soát nội bộ thận trọng hầu hết đều quản lý tài chính của họ tốt. DANG THUY VAN 20050733 m KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Chu kỳ hoạt động lượng báo cáo tài Quy mô công ty chinh Su trưởng thành của công ty Sơ đồ 2.6: Mô hình nghiên cứu của Eli Safrida và cộng sự (2019).
Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định thực nghiệm Tác động của chu kỳ hoạt động (XI), Biến động doanh số (X2), Quy mô công ty (X3), Sự trưởng thành của công ty (X4) với Chất lượng báo cáo tài chính (Y). Đối tượng của nghiên cứu này là các công ty BUMN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Indonesia (idx). Phương pháp chọn mẫu sử dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích, sao cho số lượng mẫu trong nghiên cứu này là 14 công ty. Các kỹ thuật phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, giả định cô điền là kiểm tra đa kolinieritas, kiểm tra tự tương quan, kiểm tra tính chuẩn và kiểm tra phương sai.
Kiểm định giả thuyết bằng phân tích hồi quy bội. Kết quả nghiên cứu này phan nào chỉ ra rằng hội đồng quản trị, chu kỳ hoạt động của công ty (x 1), biến động doanh thu (x 2), quy mô công ty (x 3) và tuổi đời (x 4) không ảnh hưởng đến chất lượng của công ty. báo cáo tài chính (y). Kết quả nghiên cứu này đồng thời chỉ ra rằng hội đồng quản trị, hội đồng quản trị trong chu kỳ hoạt động của công ty (x 1), biến động doanh thu (x 2), quy mô công ty (x 3) và tuổi đời (x 4) đều ảnh hưởng đến chất lượng của công ty.
báo cáo tài chính (y). Kết quả kiểm định t đối với biến chu kỳ kinh doanh có giá trị ý nghĩa là 0,128 nghĩa là lớn hơn 0,05, có thé kết luận rang chu kỳ kinh doanh không ảnh hưởng một phần đến chất lượng báo cáo tài chính. Kết quả kiểm định t về biến động doanh thu có giá trị ý nghĩa khoảng 0,089, nghĩa là lớn hơn 0,05, có thể kết luận rằng biến động doanh thu không ảnh hưởng một phần đến chất lượng báo cáo tài chính. Kết quả kiểm định t đối với các biến quy mô công ty có giá trị ý nghĩa khoảng DANG THUY VAN 20050733 In] KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP 0,284 nghĩa là lớn hơn 0,05, có thể kết luận rằng quy mô công ty không ảnh hưởng một phần đến chất lượng báo cáo tài chính.