Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế chuyển đổi số công tác quản trị, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kế toán giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi từ phương pháp kế toán thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả tuyệt đối; nhiều doanh nghiệp vẫn ghi nhận tình trạng sai lệch số liệu sau khi triển khai hệ thống.

Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia tính đến cuối quý 2 năm 2024 cho thấy đơn vị đang cung cấp dịch vụ kế toán - thuế cho 500 khách hàng doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực. Cơ cấu quy mô khách hàng gồm: 70% doanh nghiệp có từ 10 đến 50 nhân viên, 25% dưới 10 nhân viên và 5% trên 50 nhân viên, với thời gian sử dụng dịch vụ trung bình là 3 năm. Đáng chú ý, 60% doanh nghiệp phản ánh việc sử dụng phương pháp ghi chép thủ công gây tốn kém thời gian và dễ phát sinh sai sót, trong khi 40% doanh nghiệp thừa nhận chưa xây dựng được hệ thống thông tin kế toán chuyên biệt.

Tổng quan các nghiên cứu trước đây tại nhiều quốc gia (như Malaysia, Phần Lan, Tây Ban Nha, Iran, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ, Kenya, Nigeria) cũng như tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa phần mềm kế toán với hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực cạnh tranh hoặc ý định chấp nhận công nghệ. Rất ít công trình đi sâu kiểm định thực nghiệm tác động trực tiếp của từng đặc tính phần mềm kế toán đến độ chính xác của thông tin tài chính. Đề tài của tác giả Nguyễn Khánh Ngọc được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của việc sử dụng phần mềm kế toán đến mức độ chính xác của thông tin tài chính tại các doanh nghiệp là khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia; đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng phần mềm.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định và đo lường các nhân tố tác động của việc sử dụng phần mềm kế toán đến mức độ chính xác của thông tin tài chính.
    2. Đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm kế toán để nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của việc sử dụng phần mềm kế toán đến mức độ chính xác của thông tin tài chính và các yếu tố liên quan.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia – những đơn vị trực tiếp sử dụng dịch vụ và chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế cùng các bên liên quan khi công bố báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp khách hàng của Trương Gia hoạt động trải dài từ khu vực Nam Trung Bộ đến Nam Bộ (tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh Nha Trang, Đà Lạt).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kế toán được theo dõi trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 7/2024 đến tháng 8/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành, bao gồm Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS). Các khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Phần mềm kế toán (PMKT): Hệ thống chương trình máy tính ghi chép, xử lý và duy trì các giao dịch tài chính thông qua các phân hệ nhật ký, sổ cái, công nợ phải thu/phải trả, tài sản cố định, kho và tiền lương.
  • Độ chính xác của thông tin tài chính: Mức độ phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, không chứa đựng các sai sót trọng yếu hoặc sự thiên lệch.

Khóa luận kế thừa và tổng hợp cơ sở lý luận từ 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước:

Tác giả / Năm công bố Mẫu nghiên cứu & Phương pháp Kết quả chính
Yakubu Issahaku Said & Adam Aliu (2022) Định lượng, $n = 120$ nhân viên tại các đại học công lập miền Bắc Ghana Hiệu quả, tính dễ sử dụng, chất lượng dữ liệu tác động tích cực đến đặc tính thông tin theo IASB; biến độ tin cậy chưa cho thấy tác động rõ rệt.
Moses K. Nzyoka (2021) Định lượng, $n = 150$ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Kenya PMKT tác động tích cực đến 4 khía cạnh: tính chính xác, tính kịp thời, tuân thủ quy định và tính minh bạch; trong đó tính chính xác chịu ảnh hưởng mạnh nhất.
Omotilewa Oluwatoyin Olufemi và cộng sự (2021) Định lượng, khảo sát $n = 1.517$ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lagos (Nigeria) Bốn yếu tố của chất lượng báo cáo gồm độ chính xác, tính kịp thời, tính đầy đủ và khả năng dễ hiểu đều chịu tác động tích cực từ PMKT.
Nguyễn Diên Duẩn (2022) Định lượng, $n = 304$ phiếu hợp lệ tại các SMEs ở TP. Hồ Chí Minh Tính linh hoạt, tính dễ sử dụng, sự tin cậy, thương hiệu PMKT online có tác động đồng biến; sự rủi ro có tác động nghịch biến đến việc chấp nhận sử dụng.
Vũ Quốc Thông và cộng sự (2023) Định lượng, $n = 150$ doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh Năm nhân tố: Tính năng phần mềm, yêu cầu người dùng, ảnh hưởng xã hội, chi phí và nhà cung cấp đều tác động đến quyết định chọn PMKT.
Vũ Quốc Thông & Trần Thị Tường Vi (2023) Định lượng, $n = 199$ phiếu hợp lệ tại các doanh nghiệp tỉnh An Giang Sáu nhân tố: Chất lượng dữ liệu, kiến thức nhà quản lý, kiến thức kế toán viên, kiểm soát nội bộ, văn hóa tổ chức, hạ tầng CNTT tác động tích cực đến chất lượng HTTTKT.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Tác giả đề xuất mô hình gồm 1 biến phụ thuộc và 4 biến độc lập:

  • Giả thuyết H1: Chức năng và tính năng của phần mềm kế toán có tác động tích cực đến độ chính xác của thông tin tài chính.
  • Giả thuyết H2: Giao diện và tính dễ sử dụng của phần mềm kế toán có tác động tích cực đến độ chính xác của thông tin tài chính.
  • Giả thuyết H3: Chi phí và lợi ích kinh tế của phần mềm kế toán có tác động tích cực đến độ chính xác của thông tin tài chính.
  • Giả thuyết H4: Mức độ hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp phần mềm kế toán có tác động tích cực đến độ chính xác của thông tin tài chính.

Thang đo và quy trình phân tích dữ liệu: Toàn bộ thang đo sử dụng dạng đóng Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý), gồm 18 biến quan sát:

  1. Độ chính xác của thông tin tài chính (DCCTC): 4 biến quan sát (DCCTC1: phản ánh đúng tình hình tài chính; DCCTC2: ít sai sót, nhầm lẫn; DCCTC3: trình bày rõ ràng, đầy đủ; DCCTC4: lập chính xác, chi tiết).
  2. Chức năng và tính năng (CNTN): 4 biến quan sát (CNTN1: quản lý hóa đơn, chi phí; CNTN2: tích hợp dữ liệu nhiều nguồn; CNTN3: cung cấp báo cáo chi tiết, kịp thời; CNTN4: quản lý sổ sách hiệu quả).
  3. Giao diện và tính dễ sử dụng (GDDU): 4 biến quan sát (GDDU1: giao diện thân thiện; GDDU2: thao tác dễ dàng; GDDU3: tài liệu hướng dẫn chi tiết; GDDU4: khả năng tùy biến theo nhu cầu).
  4. Chi phí và lợi ích kinh tế (CPLI): 3 biến quan sát (CPLI1: chi phí triển khai hợp lý; CPLI2: tiết kiệm chi phí vận hành; CPLI3: tối ưu quy trình, giảm thời gian làm việc).
  5. Hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp (HTKT): 3 biến quan sát (HTKT1: hỗ trợ kịp thời; HTKT2: nhân viên có chuyên môn cao; HTKT3: bảo trì, cập nhật phần mềm đầy đủ, đúng hạn).

Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm thống kê thông qua các bước: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng biệt cho biến độc lập và biến phụ thuộc $\rightarrow$ Phân tích tương quan Pearson $\rightarrow$ Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA/F.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nghịch lý: dù phần mềm kế toán hỗ trợ tự động hóa nhưng nhiều doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam vẫn gặp lỗi số liệu tài chính. Số liệu tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia chỉ ra tỷ lệ doanh nghiệp gặp trở ngại do thao tác thủ công và thiếu hệ thống chuẩn hóa còn cao. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu từ 2022 đến 2024 (khảo sát thực hiện tháng 7-8/2024), cấu trúc bảng hỏi 3 phần (A, B, C) và bố cục toàn văn gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng hợp hệ thống 6 công trình khoa học trong nước và quốc tế; phân tích các điểm tương đồng (đều dùng phương pháp định lượng để đánh giá chất lượng thông tin tài chính) và điểm khác biệt (phạm vi mẫu, các biến trung gian). Tác giả làm rõ cơ sở lý thuyết về phần mềm kế toán (phân loại theo quy mô SME/doanh nghiệp lớn; phân loại theo ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ; các tiêu chí đánh giá: độ tin cậy, tính thân thiện, khả năng mở rộng, bảo mật) và bản chất của độ chính xác thông tin tài chính (tính số liệu, tính nhất quán, tính đầy đủ, tính minh bạch). Chương này xác lập 4 nhân tố cốt lõi: chức năng, giao diện, chi phí - lợi ích và hỗ trợ kỹ thuật.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm. Từ cơ sở lý thuyết của Nzyoka (2021), Said & Aliu (2022), Olufemi et al. (2021), Nguyễn Diên Duẩn (2022) và Vũ Quốc Thông et al. (2023), tác giả xây dựng 4 giả thuyết (H1 đến H4) và mã hóa chi tiết 18 biến quan sát cho 5 thang đo Likert 5 điểm. Khung mẫu dự kiến gồm 170 khách hàng doanh nghiệp được chọn ngẫu nhiên từ danh sách quản lý của Đại lý Thuế Trương Gia.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia (thành lập từ năm 2008, trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh tại Nha Trang và Đà Lạt), các dòng phần mềm kế toán phổ biến khách hàng của đơn vị đang áp dụng (chủ yếu là MISA AMIS và MISA ASP).

Kết quả thu thập dữ liệu qua Google Form đạt 159 phiếu hợp lệ ($N=159$) trên tổng số 170 phiếu phát ra. Đặc điểm mẫu khảo sát:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Ngành nghề kinh doanh Thương mại 33 20,8%
Tài chính - Ngân hàng 31 19,5%
Công nghệ thông tin 27 17,0%
Sản xuất 22 13,1%
Bất động sản 22 13,8%
Quy mô nhân sự Dưới 50 nhân viên 67 42,9%
Trên 200 nhân viên 27 17,4%
Thời gian dùng PMKT Từ 1 đến 3 năm 60 37,7%
Từ 3 đến 5 năm 25 15,2%
Giới tính người trả lời Nữ 111 69,0%
Chức vụ công tác Quản lý 51 32,4%
Trưởng phòng 23 14,5%

Quy trình phân tích định lượng xác nhận độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,7), phân tích EFA trích xuất đúng các nhóm nhân tố, mô hình hồi quy tuyến tính đạt độ tương thích thống kê (kiểm định F có ý nghĩa). Kết quả kiểm định giả thuyết khẳng định cả 4 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến độ chính xác thông tin tài chính, trong đó nhân tố Chức năng và tính năng phần mềm cùng Mức độ hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp có mức độ tác động mạnh nhất.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tác giả đúc kết các phát hiện chính và đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tiễn cho 3 nhóm đối tượng nhằm nâng cao tính chính xác của dữ liệu tài chính kế toán khi sử dụng phần mềm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát thực nghiệm trên 159 doanh nghiệp khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa việc ứng dụng phần mềm kế toán và độ chính xác của báo cáo tài chính.
  • Bốn nhân tố độc lập được kiểm chứng đều có ảnh hưởng tích cực: Chức năng & tính năng (CNTN), Giao diện & tính dễ sử dụng (GDDU), Chi phí & lợi ích kinh tế (CPLI), Mức độ hỗ trợ kỹ thuật (HTKT).
  • Hai nhân tố giữ vai trò chi phối mạnh nhất là Chức năng và tính năng phần mềm (khả năng tự động tổng hợp, quản lý hóa đơn và đối chiếu sổ sách) và Mức độ hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp (sự can thiệp kịp thời khi phát sinh lỗi hệ thống và cập nhật thông tư kế toán mới).

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất

Tác giả phân bổ các giải pháp theo 3 nhóm đối tượng:

  1. Đối với doanh nghiệp sử dụng:

    • Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán: Thường xuyên bồi dưỡng kỹ năng thao tác phần mềm và cập nhật kiến thức chuẩn mực kế toán để hạn chế sai sót nhập liệu.
    • Lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô và đặc thù ngành: Không chạy theo phần mềm phức tạp vượt quá nhu cầu; ưu tiên phần mềm có khả năng tùy biến và tích hợp quản lý hóa đơn điện tử.
    • Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ: Phân quyền truy cập rõ ràng, định kỳ đối chiếu dữ liệu giữa phần mềm với chứng từ gốc và sổ phụ ngân hàng.
  2. Đối với nhà cung cấp phần mềm kế toán (như MISA):

    • Liên tục nâng cấp, cập nhật tính năng: Kịp thời số hóa các quy định mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế vào thuật toán phần mềm.
    • Tối ưu giao diện người dùng: Thiết kế giao diện trực quan, tinh gọn thao tác, bổ sung cảnh báo lỗi tự động khi nhập liệu sai quy tắc hạch toán.
    • Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật: Xây dựng kênh phản hồi nhanh 24/7, duy trì đội ngũ kỹ thuật viên am hiểu sâu cả về CNTT lẫn nghiệp vụ kế toán.
  3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:

    • Khuyến khích áp dụng công nghệ số trong kế toán doanh nghiệp thông qua các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho khối SME.
    • Tổ chức các chương trình tập huấn, hướng dẫn chuẩn hóa quy trình báo cáo tài chính điện tử và nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật thuế.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại thị trường Việt Nam về tác động của các yếu tố cấu thành phần mềm kế toán đến độ chính xác thông tin tài chính, bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu vốn trước đây chủ yếu tập trung vào hiệu quả tài chính chung.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu tham chiếu xác thực cho các doanh nghiệp khách hàng của Đại lý Thuế Trương Gia và các doanh nghiệp SME trong việc cân nhắc chi phí - tính năng khi đầu tư phần mềm, đồng thời giúp các công ty phát triển phần mềm định hướng cải tiến sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Về không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thu thập tập trung chủ yếu vào tệp 159 khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia tại khu vực phía Nam (TP.HCM, Nha Trang, Đà Lạt), chưa mở rộng trên quy mô toàn quốc hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế khác nhau.
  • Về chủng loại phần mềm: Nghiên cứu phản ánh thực trạng trên các dòng phần mềm thông dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (như MISA AMIS, MISA ASP), chưa bao quát các hệ thống ERP phức tạp của các tập đoàn đa quốc gia (như SAP, Oracle).
  • Về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận dữ liệu, tác giả chưa đi sâu phân tích biến điều tiết (như quy mô doanh nghiệp hoặc trình độ tin học của kế toán viên) đối với mối quan hệ nghiên cứu.

Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu đa dạng theo từng ngành nghề chuyên biệt (sản xuất, xây dựng, dịch vụ), mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh và kiểm định thêm các yếu tố an toàn an ninh mạng, bảo mật dữ liệu đám mây trong hệ thống kế toán.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận định lượng thực nghiệm hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng khung lý thuyết, phát triển bảng câu hỏi Likert 5 điểm, thiết kế thang đo đến kỹ thuật xử lý dữ liệu (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy).
  • Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Sử dụng các tiêu chí trong mô hình (chức năng, tính dễ dùng, chi phí, dịch vụ hỗ trợ) làm thước đo đánh giá khi ra quyết định mua sắm hoặc chuyển đổi phần mềm kế toán.
  • Các công ty cung cấp dịch vụ đại lý thuế và tư vấn kế toán: Có thêm cơ sở thực tiễn để tư vấn khách hàng chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và khắc phục các sai sót hạch toán khi khách hàng sử dụng phần mềm.
  • Các doanh nghiệp phát triển phần mềm kế toán: Nắm bắt được nhu cầu thực tế của người dùng kế toán để hoàn thiện giao diện và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo trì kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng trả lời chính là ai? Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 159 phiếu khảo sát hợp lệ ($N=159$) của các khách hàng doanh nghiệp thuộc Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia. Người trả lời phần lớn là nữ (69,0%), giữ các vị trí chuyên môn và quản lý (32,4% là quản lý, 14,5% là trưởng phòng), công tác tại các doanh nghiệp có quy mô dưới 50 nhân viên chiếm 42,9%.

2. Các nhân tố độc lập nào được đưa vào mô hình nghiên cứu? Mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố độc lập đo lường bằng 14 biến quan sát:

  • Chức năng và tính năng phần mềm kế toán (CNTN: 4 biến)
  • Giao diện và tính dễ sử dụng (GDDU: 4 biến)
  • Chi phí và lợi ích kinh tế (CPLI: 3 biến)
  • Mức độ hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp (HTKT: 3 biến)

3. Khách hàng trong mẫu khảo sát chủ yếu sử dụng phần mềm kế toán nào? Khách hàng của Đại lý Thuế Trương Gia trong nghiên cứu chủ yếu sử dụng các giải pháp phần mềm kế toán thuộc hệ sinh thái MISA, tiêu biểu là MISA AMIS và MISA ASP.

4. Hai yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến độ chính xác của thông tin tài chính? Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm cho thấy yếu tố Chức năng và tính năng phần mềm kế toán cùng với Mức độ hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp là hai biến có tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ chính xác của thông tin tài chính tại các doanh nghiệp được khảo sát.

5. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn thực tế nào của doanh nghiệp trước khi tối ưu hóa phần mềm? Thống kê tại đơn vị khảo sát chỉ ra rằng 60% doanh nghiệp gặp khó khăn do ghi chép dữ liệu thủ công gây chậm trễ và sai sót; 40% doanh nghiệp chưa có hệ thống thông tin kế toán chuyên biệt; các rủi ro phát sinh còn đến từ việc phần mềm chậm cập nhật quy định thuế mới và nhân viên kế toán chưa được đào tạo đầy đủ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Ngọc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc chứng minh tác động tích cực của việc sử dụng phần mềm kế toán đến độ chính xác của thông tin tài chính. Dựa trên mẫu khảo sát thực nghiệm gồm 159 doanh nghiệp khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn và Đại lý Thuế Trương Gia, công trình khẳng định vai trò then chốt của các tính năng phần mềm và chất lượng hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp. Các phát hiện định lượng này cung cấp căn cứ khoa học vững chắc giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, đồng thời gợi mở các giải pháp thiết thực cho nhà phát triển phần mềm và cơ quan quản lý nhà nước trong công tác chuẩn hóa thông tin tài chính doanh nghiệp.