Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng phần mềm kế toán với hoạt động kế toán, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Quang Hùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Văn Nhị, tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2019), thuộc chuyên ngành Kế toán, mã ngành 9340301.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) giữ vai trò then chốt trong quản trị và vận hành doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê tại Việt Nam, phần mềm kế toán (PMKT) là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong công tác tài chính - kế toán:
- Báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2010) chỉ ra có hơn 70% doanh nghiệp sử dụng PMKT, tài chính chuyên dùng, trong khi chỉ khoảng 3,5% sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM).
- Báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2018) ghi nhận hơn 85% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, tài chính giai đoạn 2015–2017, chỉ khoảng 15% sử dụng ERP. Ngay trong nhóm doanh nghiệp quy mô lớn, 94% vẫn sử dụng PMKT và phần mềm tài chính chuyên dụng.
- Kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017 của Tổng cục Thống kê xác định doanh nghiệp vừa, nhỏ (SME) và siêu nhỏ chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Do đó, việc ứng dụng PMKT chuyên dụng tiếp tục là xu hướng chủ đạo.
Dưới góc độ lý thuyết hệ thống thông tin (DeLone & McLean, 1992, 2003), việc khai thác hệ thống phụ thuộc trực tiếp vào các khía cạnh chất lượng. Mặc dù các nghiên cứu quốc tế đã xem xét tác động của CNTT và ERP tới hoạt động kế toán, năng lực phản ứng và hiệu quả doanh nghiệp, nhưng hầu hết các công trình này được triển khai tại các quốc gia phát triển trên nền tảng ERP tích hợp. Tại Việt Nam, các nghiên cứu kế toán trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả tổ chức hệ thống thông tin kế toán, quy trình lựa chọn phần mềm hoặc khảo sát ERP dựa trên cảm nhận cá nhân người dùng. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện chuỗi tác động từ chất lượng PMKT đến các lợi ích kế toán, hoạt động kế toán quản trị, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động kinh doanh (kết hợp cả tiêu chí tài chính và phi tài chính) của doanh nghiệp.
| Tiêu chí thống kê thực trạng |
Nguồn dữ liệu |
Tỷ lệ ghi nhận |
| Doanh nghiệp sử dụng PMKT, tài chính chuyên dùng (năm 2010) |
VCCI (2010) |
> 70% |
| Doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP và CRM (năm 2010) |
VCCI (2010) |
~ 3,5% |
| Doanh nghiệp sử dụng PMKT, tài chính (giai đoạn 2015–2017) |
VECOM (2018) |
> 85% |
| Doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP (giai đoạn 2015–2017) |
VECOM (2018) |
~ 15% |
| Doanh nghiệp quy mô lớn sử dụng PMKT, tài chính |
VECOM (2018) |
94% |
| Tỷ lệ doanh nghiệp SME và siêu nhỏ trong nền kinh tế |
Tổng cục Thống kê (2017) |
98,1% |
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT đến hoạt động kế toán (bao gồm lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm và hoạt động kế toán quản trị); mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với các lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm mang lại;
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với các hoạt động kế toán quản trị;
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với năng lực phản ứng của doanh nghiệp;
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm đến hoạt động kế toán quản trị;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực phản ứng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng của PMKT sẽ mang lại những lợi ích nào đối với kế toán?
- Chất lượng của PMKT sẽ có tác động như thế nào đến hoạt động kế toán quản trị của doanh nghiệp?
- PMKT có chất lượng sẽ giúp ích cho doanh nghiệp như thế nào trong việc làm gia tăng năng lực phản ứng của doanh nghiệp?
- Việc sử dụng PMKT có chất lượng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không?
- Những lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm có thúc đẩy hoạt động kế toán quản trị hay không?
- Việc gia tăng năng lực phản ứng có thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với hoạt động kế toán thông qua những lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm và hoạt động kế toán quản trị; mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp đang sử dụng PMKT trong công tác kế toán; người trả lời là lãnh đạo doanh nghiệp hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế toán.
- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp tại Việt Nam đang sử dụng PMKT, có thực hiện các hoạt động kế toán quản trị và có thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 được công bố.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình quốc tế theo 5 nhóm trọng tâm:
- Ảnh hưởng của CNTT/ERP đối với hoạt động kế toán: Booth và cộng sự (2000) chứng minh ERP xử lý tốt các giao dịch và hỗ trợ ra quyết định phức tạp. Spathis và Constantinides (2004), Spathis (2006) phân loại lợi ích của ERP thành lợi ích tổ chức, vận hành, quản lý và hạ tầng CNTT. Goumas và cộng sự (2018) làm rõ lợi ích kế toán của ERP trong các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Velcu (2007) chỉ ra ERP giúp cải thiện thời gian nghiệp vụ kế toán và thích ứng thị trường. Kanellou và Spathis (2013), Tijani và Ogundeji (2014), Attayah và Sweiti (2014) khẳng định ERP nâng cao tính phù hợp của thông tin kế toán và sự hài lòng của người dùng. Về kế toán quản trị, Granlund và Malmi (2002), Spathis và Ananiadis (2005), Rom và Rohde (2006), Scapens và Jazayeri (2010), Etemadi và Kazeminia (2014), Abbasi và cộng sự (2014), Ponorica và cộng sự (2015), Rikhardsson và Yigitbasioglu (2018) nhấn mạnh ERP tạo dữ liệu cho phương pháp kế toán mới, tự động hóa tác vụ lặp lại và mở rộng vai trò của nhân viên kế toán quản trị.
- Ảnh hưởng của CNTT đối với năng lực phản ứng của doanh nghiệp: Coronado và Colin (2002) xác định hệ thống thông tin thúc đẩy sự linh hoạt sản xuất. Van Oosterhout và cộng sự (2006) phân tích sự nhanh nhẹn của doanh nghiệp trong việc vượt qua các rào cản hệ thống cũ. Raschke (2010), Chen và cộng sự (2014), Cao và cộng sự (2019) chứng minh CNTT là nền tảng tạo năng lực xử lý thông tin, mang lại lợi thế cạnh tranh thông qua việc ra quyết định kịp thời.
- Ảnh hưởng của CNTT đối với hiệu quả hoạt động: Poston và Grabski (2001), Spathis và Constantinides (2003) phân tích cơ chế giảm chi phí vận hành và rút ngắn chu kỳ hoạt động. Parto và cộng sự (2016), Popovič và cộng sự (2018) chứng minh việc triển khai các hệ thống thông tin thông minh (BIS) và các phân hệ phần mềm tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và quy trình nội bộ.
- Ảnh hưởng của hoạt động kế toán đối với năng lực phản ứng: Järvenpää (2007), Foster và Young (1997), Shields (1997), Adler và cộng sự (2000) khẳng định sự đổi mới của kế toán quản trị dẫn dắt sự thích ứng của tổ chức trước thay đổi của thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh.
- Ảnh hưởng của năng lực phản ứng đến hiệu quả hoạt động: Haeckel (1999), Ganguly và Farr (2009), Sánchez và Pérez (2005), Glenn (2009), McCann và cộng sự (2009), Narasimhan và Das (1999), Yang và Liu (2012) xác nhận các tổ chức có năng lực phản ứng nhanh nhạy và chuỗi cung ứng linh hoạt đạt được hiệu suất kinh doanh, thị phần và tỷ suất sinh lời cao hơn.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình tại Việt Nam từ năm 2000 được phân thành 3 nhóm:
- Nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT): Bùi Quang Hùng và Nguyễn Phước Bảo Ấn (2004), Vũ Hữu Đức (2009), Bùi Quang Hùng (2009a, 2009b), Đặng Thị Ngọc Lan (2011), Ngô Thị Thu Hương (2012), Huỳnh Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Mạnh Toàn (2014), Hoàng Văn Ninh (2011), Ngô Thị Thu Hằng và cộng sự (2013). Các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận theo lý thuyết hệ thống chung, chưa phân hóa theo quy mô và mức độ ứng dụng phần mềm.
- Nghiên cứu về ứng dụng ERP: Các luận án của Nguyễn Thị Bích Liên (2013), Vũ Quốc Thông (2017), Phạm Trà Lam (2018), Nguyễn Phước Bảo Ấn (2018). Các tác giả khảo sát tác động của ERP nhưng chủ yếu dựa trên cảm nhận chủ quan của người sử dụng thay vì đo lường kết quả hoạt động độc lập của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu về ứng dụng PMKT: Trần Phước (2007) khảo sát quy trình lựa chọn PMKT và phương pháp mã hóa thông tin; Võ Khắc Thường (2013), Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) khảo sát và định hướng việc lựa chọn phần mềm phù hợp.
Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết các vấn đề sau:
- Chưa có công trình nào đánh giá trực tiếp mối quan hệ giữa chất lượng PMKT (đo lường từ góc độ người dùng) với các lợi ích kế toán cụ thể và hoạt động kế toán quản trị.
- Chưa có mô hình kiểm định thực nghiệm chuỗi tác động gián tiếp và trực tiếp từ chất lượng PMKT qua hoạt động kế toán quản trị và năng lực phản ứng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại một thị trường mới nổi như Việt Nam, nơi phần lớn doanh nghiệp sử dụng PMKT đơn lẻ hoặc tích hợp quy mô vừa và nhỏ chứ chưa triển khai ERP diện rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp các lý thuyết nền tảng sau:
- Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Tiếp cận hệ thống phần mềm và thông tin kế toán như một nguồn lực nội bộ có giá trị, khan hiếm và khó sao chép, tạo tiền đề nâng cao năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động.
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage Theory): Giải thích việc ứng dụng CNTT nhằm tối ưu hóa chi phí và tạo sự khác biệt trong kinh doanh.
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988): Đo lường chất lượng thông qua khoảng cách giữa kỳ vọng và trải nghiệm tiếp nhận thực tế.
- Tiêu chuẩn chất lượng phần mềm ISO/IEC 9126 (TCVN XXX-1:2010 và TCVN XXX-3:2010): Đánh giá chất lượng ngoài (chức năng, độ tin cậy, tính khả dụng, tính hiệu quả, khả năng bảo trì, tính khả chuyển) và chất lượng sử dụng (hiệu quả, năng suất, an toàn, mức độ thỏa mãn).
- Khung phân tích kế toán quản trị của Chenhall và Morris (1986): Đo lường thông qua 4 đặc tính: Phạm vi (Scope), Tính kịp thời (Timeliness), Tính tổng hợp (Aggregation), và Tính tích hợp (Integration).
- Phân loại lợi ích kế toán từ phần mềm (Shang & Seddon, 2002; Spathis, 2006): Gồm tính hiệu quả, tính chính xác, tính kịp thời, tính tiết kiệm thời gian, tính tiết kiệm chi phí, tính chuyên nghiệp, tính cộng tác và tính thuận tiện trong định dạng báo cáo.
- Khung năng lực phản ứng của doanh nghiệp (Zhang & Sharifi, 1999; Sherehiy và cộng sự, 2007): Cấu thành từ năng lực, tính linh hoạt và sự nhanh chóng.
| Yếu tố kế toán quản trị (Chenhall & Morris, 1986) |
Nội dung thông tin cung cấp |
| Phạm vi (Broad Scope) |
Thông tin môi trường bên ngoài; Thông tin phi tài chính; Số liệu dự báo tương lai. |
| Tính kịp thời (Timeliness) |
Tần suất lập báo cáo; Tốc độ xuất và cung cấp thông tin cho nhà quản trị. |
| Tính tổng hợp (Aggregation) |
Tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm); Tổng hợp theo phòng ban chức năng; Mô hình phân tích ra quyết định. |
| Tính tích hợp (Integration) |
Mục tiêu phối hợp giữa các đơn vị nhỏ; Báo cáo tích hợp liên phòng ban. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng), tiến hành qua 3 giai đoạn:
| Giai đoạn |
Phương pháp thực hiện |
Mục tiêu và kỹ thuật xử lý |
| Giai đoạn 1: Xây dựng thang đo nháp |
Nghiên cứu tại bàn (Desk research) |
Tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa khái niệm và hình thành bản thảo thang đo ban đầu. |
| Giai đoạn 2: Nghiên cứu sơ bộ |
- Phỏng vấn định tính sâu lần 1 (chuyên gia kế toán, kiểm toán, tài chính) - Khảo sát định lượng sơ bộ ($N = 100$ DN) - Phỏng vấn nhóm định tính lần 2 |
- Đánh giá tính phù hợp và rõ ràng của thang đo. - Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). - Điều chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức. |
| Giai đoạn 3: Nghiên cứu chính thức |
Khảo sát định lượng chính thức ($N = 401$ DN) |
- Thống kê mô tả đặc điểm doanh nghiệp và mẫu khảo sát. - Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và EFA. - Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. - Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định mô hình cạnh tranh, kiểm định Bootstrap và phân tích ảnh hưởng của biến kiểm soát. |
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ bộ thu thập từ 100 doanh nghiệp; dữ liệu khảo sát chính thức thu thập từ 401 doanh nghiệp tại Việt Nam có sử dụng PMKT, có triển khai kế toán quản trị và có báo cáo tài chính năm 2017 công bố.
- Công cụ phân tích: Phần mềm IBM SPSS và AMOS.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN MỞ ĐẦU
Trình bày bối cảnh kinh tế, thực trạng sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp Việt Nam, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, tóm lược phương pháp tiếp cận và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công trình.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến ứng dụng CNTT/ERP trong công tác kế toán, tác động của hệ thống thông tin đến năng lực phản ứng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chương này làm rõ các nhóm nghiên cứu trong nước (HTTTKT, ERP, PMKT) và xác định cụ thể khoảng trống nghiên cứu về chuỗi quan hệ giữa chất lượng PMKT, hoạt động kế toán, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho 5 khái niệm cốt lõi: Chất lượng PMKT, Lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm, Hoạt động kế toán quản trị, Năng lực phản ứng và Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh, lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết hệ thống thông tin kế toán, chương này thiết lập các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng hai mô hình: mô hình lý thuyết đề xuất và mô hình cạnh tranh (bổ sung tác động trực tiếp giữa các biến quan sát).
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn kết hợp định tính và định lượng. Thiết kế mẫu khảo sát sơ bộ ($N = 100$) và mẫu khảo sát chính thức ($N = 401$). Chi tiết hóa các kỹ thuật kiểm tra mô hình đo lường (Cronbach's Alpha, EFA, CFA) và kiểm tra mô hình cấu trúc (SEM, Bootstrap). Xây dựng chi tiết hệ thống thang đo cho từng biến số nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu quốc tế đã được hiệu chỉnh qua các vòng phỏng vấn chuyên gia.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
- Đánh giá sơ bộ thang đo qua phỏng vấn định tính lần 1, phân tích định lượng sơ bộ trên 100 doanh nghiệp và phỏng vấn nhóm lần 2 để hoàn thiện thang đo.
- Kết quả nghiên cứu chính thức với 401 doanh nghiệp: Thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tố khẳng định CFA. Các chỉ số kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình đo lường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn thống kê.
- Kiểm định mô hình cấu trúc SEM: So sánh mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh, phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các khái niệm nghiên cứu, kiểm định độ ổn định của mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap, và kiểm tra ảnh hưởng của các biến kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, thời gian sử dụng phần mềm, loại hình doanh nghiệp).
- Thảo luận chi tiết về kết quả kiểm định các giả thuyết trong mối liên hệ với các công trình nghiên cứu trước đây.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
Tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu, mô hình đo lường và mô hình cấu trúc được kiểm định. Đưa ra các hàm ý quản lý thiết thực cho các doanh nghiệp trong việc đầu tư, lựa chọn và khai thác PMKT, tổ chức công tác kế toán quản trị nhằm nâng cao năng lực thích ứng và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, chương này tổng kết những đóng góp mới về mặt lý luận, phương pháp luận và chỉ ra các hạn chế của đề tài làm định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và hoàn thiện thang đo: Luận án đã xây dựng và kiểm định thang đo lường cho 5 khái niệm nghiên cứu trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam: (1) Chất lượng PMKT, (2) Lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm, (3) Hoạt động kế toán quản trị, (4) Năng lực phản ứng của doanh nghiệp, và (5) Hiệu quả hoạt động kinh doanh (kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính).
- Kiểm định mô hình cấu trúc: Chứng minh bằng thực nghiệm mối quan hệ tác động giữa chất lượng PMKT tới các lợi ích kế toán và kế toán quản trị, từ đó truyền dẫn tác động tích cực đến năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết hệ thống thông tin tại các thị trường mới nổi.
Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản lý
- Định hướng đầu tư CNTT: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ việc nâng cao chất lượng phần mềm kế toán không chỉ đơn thuần là tự động hóa tác vụ ghi chép mà còn là nguồn lực chiến lược để nâng cao năng lực phản ứng trước các biến động của môi trường kinh doanh.
- Tổ chức công tác kế toán quản trị: Cung cấp cơ sở cho các kế toán trưởng và giám đốc tài chính trong việc tái cấu trúc hệ thống báo cáo kế toán quản trị theo 4 tiêu chuẩn (phạm vi rộng, kịp thời, tổng hợp và tích hợp) để phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định.
- Hàm ý cho các nhà cung cấp giải pháp: Cung cấp thông tin tham khảo cho các doanh nghiệp phát triển phần mềm kế toán tại Việt Nam trong việc cải tiến các tính năng nghiệp vụ, nâng cao tính chính xác, tính năng suất, khả năng tích hợp dữ liệu và hỗ trợ dịch vụ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi mẫu: Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu khảo sát các doanh nghiệp tại Việt Nam có sử dụng PMKT, có thực hiện kế toán quản trị và công bố thông tin tài chính năm 2017. Chưa mở rộng so sánh phân tích chuyên sâu theo từng nhóm ngành kinh tế đặc thù hoặc giữa các doanh nghiệp sử dụng PMKT đơn lẻ (low-end) với PMKT tích hợp (high-end).
- Về thiết kế thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (năm 2017), chưa theo dõi được biến động dài hạn của hiệu quả hoạt động qua nhiều năm liên tiếp sau khi triển khai phần mềm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát tác động theo chuỗi thời gian (longitudinal study); mở rộng nghiên cứu vai trò điều tiết của các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài (mức độ cạnh tranh, độ bất định của thị trường); kiểm nghiệm mô hình đối với các phân hệ phần mềm quản trị chuyên biệt khác.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Hệ thống thông tin quản lý (MIS); cung cấp quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp EFA, CFA, SEM và Bootstrap cùng hệ thống thang đo chi tiết về chất lượng phần mềm và kế toán quản trị.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, CFO và kế toán trưởng: Cung cấp khung đánh giá chất lượng PMKT và định hướng khai thác dữ liệu kế toán quản trị nhằm nâng cao tốc độ phản ứng và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
- Đối với các đơn vị phát triển phần mềm kế toán: Cung cấp các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn và nhu cầu thực tế của người dùng doanh nghiệp đối với các phân hệ kế toán và báo cáo quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án sử dụng Lý thuyết nguồn lực (RBV), Lý thuyết lợi thế cạnh tranh, Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (khoảng cách thứ 5), Tiêu chuẩn chất lượng phần mềm ISO/IEC 9126 (TCVN XXX-1 và TCVN XXX-3:2010), cùng Khung phân tích 4 đặc tính kế toán quản trị của Chenhall và Morris (1986).
2. Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng chính thức của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu 401 doanh nghiệp tại Việt Nam đang sử dụng PMKT và có thực hiện kế toán quản trị. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS thông qua các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định mô hình cạnh tranh và ước lượng Bootstrap.
3. Khái niệm chất lượng phần mềm kế toán được luận án tiếp cận từ góc độ nào?
Chất lượng PMKT được tiếp cận dưới góc độ người sử dụng, bao gồm chất lượng bên ngoài (chức năng, tính tin cậy, tính khả dụng, tính hiệu quả, khả năng bảo trì, tính khả chuyển theo TCVN XXX-1:2010) và chất lượng sử dụng (tính hiệu quả, tính năng suất, tính an toàn, tính thỏa mãn theo TCVN XXX-3:2010).
4. Bốn yếu tố đo lường hoạt động kế toán quản trị trong luận án gồm những nội dung gì?
Dựa trên Chenhall và Morris (1986), bốn yếu tố bao gồm: (1) Phạm vi (Scope - thông tin bên ngoài, phi tài chính, số liệu tương lai); (2) Tính kịp thời (Timeliness - tần suất và tốc độ báo cáo); (3) Tính tổng hợp (Aggregation - tổng hợp theo thời gian, phòng ban, mô hình phân tích ra quyết định); (4) Tính tích hợp (Integration - mục tiêu phối hợp và báo cáo liên phòng ban).
5. Điểm khác biệt của luận án so với các nghiên cứu về ERP trước đây tại Việt Nam là gì?
Phần lớn nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tập trung vào hệ thống ERP và đo lường tác động dựa trên cảm nhận chủ quan của cá nhân người dùng. Luận án này tập trung vào PMKT (chiếm hơn 85% thực tế sử dụng tại Việt Nam) và đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính độc lập.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Quang Hùng đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về vai trò của PMKT tại các doanh nghiệp Việt Nam thông qua quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Công trình đã xây dựng và kiểm định thành công hệ thống thang đo, chứng minh mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với lợi ích kế toán, hoạt động kế toán quản trị, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các phát hiện của luận án cung cấp căn cứ khoa học cho lý thuyết nguồn lực trong lĩnh vực kế toán và mang lại hàm ý quản trị thiết thực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành doanh nghiệp.