Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O NGÂN HÀNG NHÀ N¯âC VIàT NAM TR¯âNG Đ¾I HàC NGÂN HÀNG THÀNH PHä Hæ CHÍ MINH NGUYÞN TI¾N CHUNG HIàU ĀNG LAN TâA CÔNG NGHà TĂ FDI Đ¾N HIàU QUÀ HO¾T ĐÞNG CÁC DOANH NGHIàP TRONG N¯àC LU¾N VN TH¾C S) Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã så chuyên ngành: 8 34 02 01 Thành phå Hç Chí Minh - Nm 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O NGÂN HÀNG NHÀ N¯âC VIàT NAM TR¯âNG Đ¾I HàC NGÂN HÀNG THÀNH PHä Hæ CHÍ MINH NGUYÞN TI¾N CHUNG HIàU ĀNG LAN TâA CÔNG NGHà TĂ FDI Đ¾N HIàU QUÀ HO¾T ĐÞNG CÁC DOANH NGHIàP TRONG N¯àC LU¾N VN TH¾C S) Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã så chuyên ngành: 8 34 02 01 NG¯âI H¯àNG DÀN KHOA HàC: PGS. NGUYÞN MINH HÀI Thành phå Hç Chí Minh - Nm 2023 i LâI CAM ĐOAN Tác gi¿ xin cam đoan luận văn <Hiáu ứng lan tỏa công nghá từ FDI đến hiáu qu¿ ho¿t đáng các doanh nghiáp trong n°ãc= là kết qu¿ nghiên cứu của chính tác gi¿ d°ãi sự h°ãng dẫn khoa học của PGS. Dữ liáu nghiên cứu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy và kết qu¿ nghiên cứu trung thực, có giá trị, đúng quy định. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày & tháng & năm 2023 Tác giÁ lu¿n vn Nguyßn Ti¿n Chung ii LâI CÀM ¡N Tôi xin chân thành c¿m ¡n Quý Thầy Cô của Tr°ßng Đ¿i học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đ¿t cho tôi những kiến thức, kinh nghiám thực tißn cũng nh° t¿o điều kián thuận lÿi trong suốt quá trình học tập t¿i tr°ßng.
Tôi xin chân thành c¿m ¡n Ban Lãnh đ¿o Ngân hàng Th°¡ng M¿i Cổ Phần Kỹ Th°¡ng Viát Nam - Techcombank đã t¿o điều kián tốt nhÁt cho tôi hoàn thành luận văn. Đặc biát, tôi xin tỏ lòng biết ¡n sâu sắc tãi Thầy PGS. Nguyßn Minh H¿i đã dành thßi gian, tâm huyết để h°ãng dẫn tôi trong quá trình thực hián luận văn. Mát lần nữa xin c¿m ¡n đến tÁt c¿ Gia đình, Quý Thầy Cô & Đồng nghiáp đã giúp đỡ tôi trong thßi gian thực hián luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày & tháng & năm 2023 Tác giÁ lu¿n vn Nguyßn Ti¿n Chung iii TÓM TÀT LU¾N VN 1. Tiêu đß: Hiáu ứng lan tỏa công nghá từ FDI đến hiáu qu¿ ho¿t đáng của các doanh nghiáp trong n°ãc 1. Tóm tÁt Māc tiêu của luận văn là nghiên cứu các nhân tố quyết định và sự lan tỏa không gian của năng suÁt doanh nghiáp trong ngành chế biến chế t¿o Viát Nam giai đo¿n 2010-2019. Nghiên cứu sử dāng mô hình hồi quy không gian để °ãc l°ÿng sự phā thuác không gian của TFP cÁp doanh nghiáp.
Kết qu¿ °ãc l°ÿng cho thÁy, sự lan tỏa công nghá dißn ra tích cực giữa các doanh nghiáp trong vùng và hiáu ứng này gi¿m đi nhanh chóng theo kho¿ng cách không gian. Ngoài ra, nghiên cứu phát hián năng suÁt của doanh nghiáp đ°ÿc h°áng lÿi từ R&D, xuÁt khẩu của chính họ, mật đá viác làm, c¿nh tranh thị tr°ßng và chi tiêu. Các phân tích sâu h¡n cho thÁy sức m¿nh của hiáu ứng lan tỏa chịu ¿nh h°áng bái nhiều yếu tố khác: dián tích khu vực, sự hián dián của FDI, chính sách hành chính, hiáu ứng biên giãi, c¡ sá h¿ tầng, yếu tố tài chính, các dịch vā tián ích và nguồn lực con ng°ßi. Các yếu tố này t¿o điều kián thuận lÿi cho viác kết nối thông suốt giữa các trung tâm kinh tế lãn vãi nhau t¿o ra hiáu ứng lan tỏa liên vùng m¿nh mẽ.
Từ những phát hián trên nghiên cứu đề xuÁt các hàm ý qu¿n trị quan trọng. Tă khóa: Phát triển kinh tế, hồi quy không gian, lan tỏa, TPF, Viát Nam iv ABSTRACT 1. Tilte: Technological spillover effects from FDI and decisive factors on the performance of domestic enterprises. Abstract The thesis aims to study the determinants and spatial spillovers of enterprise productivity in the manufacturing industry in Vietnam in the period 2010-2019.
We use a spatial regression model to estimate the spatial dependence of enterprise-level TFP. The results show that the technology spillover occurs positively among firms in the region, and this effect decreases rapidly with spatial distance. Furthermore, the results also show that firm productivity depends on firm characteristics and local market conditions. Further analysis shows that spillover effects' strength is affected by many other factors: area, presence of FDI, administrative policy, border effect, infrastructure, weak financial factors, utility services, and human resources.
These factors create favorable conditions for the smooth connection between major economic centers, creating strong inter-regional spillover effects. From the above findings, the study proposes important policy implications. Keywords: Real estate projects, real estate project transfer, enforce the law, protecting investors' interests v DANH MĀC CÁC TĂ VI¾T TÀT TĂ VI¾T TÀT TI¾NG VIàT DN Doanh nghiáp LTNS Lan tỏa năng suÁt DN FDI Doanh nghiáp đầu t° n°ãc ngoài CGCN Chuyển giao công nghá vi DANH MĀC CÁC TĂ VI¾T TÀT TI¾NG ANH TĂ VI¾T TÀT CĀM TĂ TI¾NG ANH CĀM TĂ TI¾NG VIàT R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu t° n°ãc ngoài vii MĀC LĀC LâI CAM ĐOAN. ii TÓM TÀT LU¾N VN.
iv DANH MĀC CÁC TĂ VI¾T TÀT. v DANH MĀC CÁC TĂ VI¾T TÀT TI¾NG ANH. vii DANH MĀC BÀNG BIàU. ix DANH MĀC HÌNH VẼ.
Lý do chọn đề tài. Tính cÁp thiết của đề tài. Māc tiêu nghiên cứu. Māc tiêu tổng quát.
Đối t°ÿng và ph¿m vi nghiên cứu. Đối t°ÿng nghiên cứu. Ph¿m vi nghiên cứu. Ph¿m vi nái dung và không gian nghiên cứu.
Ph¿m vi thßi gian. Câu hỏi nghiên cứu. Ph°¡ng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Bố cāc của đề tài. C¡ Sä LÝ THUY¾T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CĀU. Mát số khái niám về lan tỏa công nghá và hiáu qu¿ doanh nghiáp. Công nghá và lan tỏa công nghá.
Ho¿t đáng R&D và lan tỏa công nghá. Ho¿t đáng xuÁt khẩu và lan tỏa công nghá. FDI và sự lan tỏa công nghá. Lan tỏa công nghá giữa các vùng, giữa các ngành.
Quyền sá hữu và lan tỏa công nghá. Mô hình c¡ sá lý thuyết. Mô hình ¿nh h°áng cố định không gian. Mô hình vãi ¿nh h°áng ngẫu nhiên.
Mô t¿ dữ liáu và biến số. Mô hình thực nghiám. 32 TÓM TÀT CH¯¡NG 2. 34 CH¯¡NG 3: PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU.
Khung phân tích và ph°¡ng pháp nghiên cứu. Mô hình hồi quy không gian. Ph°¡ng pháp °ãc l°ÿng. Quy trình chọn lựa mô hình.
41 TÓM TÀT CH¯¡NG 3. K¾T QUÀ NGHIÊN CĀU VÀ THÀO LU¾N. Kết qu¿ nghiên cứu. Thực nghiám má ráng.
Th¿o luận nghiên cứu. 53 TÓM TÀT CH¯¡NG 4. K¾T LU¾N & HÀM Ý QUÀN TRÞ. 56 TÀI LIàU THAM KHÀO.
i ix DANH MĀC BÀNG BIàU B¿ng 2.3 Ký hiáu và th°ãc đo các biến trong mô hình phân tích .4 Mô t¿ thống kê các biến trong mô hình. Kết qu¿ °ãc l°ÿng mô hình phā thuác không gian vãi các kho¿ng cách. Thực nghiám má ráng mô hình vãi các yếu tố địa lý đến lan tỏa công nghá. Mô t¿ thống kê mô t¿ các biến t°¡ng tác bổ sung.
Các nhân tố kinh tế - xã hái ¿nh h°áng đến lan tỏa công nghá. 51 x DANH MĀC HÌNH VẼ Hình 2. S¡ đồ của các kênh lan truyền lan tỏa công nghá. Khung phân tích hiáu qu¿ ho¿t đáng doanh nghiáp.
Phân lo¿i mô hình hồi quy không gian. Lý do chán đß tài T¿i các quốc gia đang phát triển trong đó có Viát Nam viác thu hút đ°ÿc vốn đầu t° n°ãc ngoài FDI (Foreign Direct Investment) luôn đ°ÿc xem là những °u tiên hàng đầu trong chiến l°ÿc phát triển. Nhiều chính sách °u đãi FDI đ°ÿc chính phủ của các n°ãc đ°a ra vãi kỳ vọng tích cực về những tác đáng trực tiếp nh° bổ sung vốn đầu t°, tăng thu ngân sách, t¿o viác làm tăng thu nhập xuÁt khẩu. Quan trọng h¡n, FDI đ°ÿc kì vọng sẽ t¿o ra hiáu ứng lan tỏa công nghá tích cực tác đáng trực tiếp đến c¿i tiến trình đá khoa học kỹ thuật, công nghá s¿n xuÁt, từ đó nâng cao năng suÁt của doanh nghiáp và kinh tế trong n°ãc (Blomstrom & Kokko, 1998; Javorcik, 2004; Newman & ctg, 2015).
Trong khi tác đáng trực tiếp của FDI đ°ÿc phân tích ráng rãi thì tác đáng lan tỏa là h°ãng nghiên cứu khá mãi và nhận đ°ÿc nhiều sự quan tâm trong thßi gian gần đây. Do đó, viác đánh giá ¿nh h°áng từ ho¿t đáng FDI và đánh giá l¿i các nhân tố quyết định đến hiáu qu¿ ho¿t đáng của các doanh nghiáp Viát Nam là rÁt cần thiết. Đây là lý do t¿i sao đề tài <Hiáu āng lan tãa công nghá tă FDI đ¿n hiáu quÁ ho¿t đßng cÿa các doanh nghiáp trong n°ác= đ°ÿc đề xuÁt, trong đề tài này tác gi¿ sẽ cố gắng gi¿i thích những phát hián có liên quan mật thiết trong bối c¿nh chính sách FDI có quá nhiều °u đãi vãi nhà đầu t° và trong thực tißn đang bác lá nh° ô nhißm môi tr°ßng, né tránh thuế và nhập khẩu công nghá l¿c hậu. Tính cấp thi¿t cÿa đß tài Các nghiên cứu về lan tỏa công nghá từ FDI cho thÁy nhiều bằng chứng trái chiều t¿i các n°ãc tiếp nhận, bao gồm c¿ Viát Nam.
Mát số nghiên cứu chỉ ra FDI ¿nh h°áng tích cực đến năng suÁt của doanh nghiáp trong n°ãc (Caves, 1974; Li & cáng sự, 2001; Kohpaiboon, 2006; Le & Pomfret, 2011; Nguyßn Khắc Minh & Nguyßn Viát Hùng, 2012). Mát số khác tìm thÁy bằng chứng về những ¿nh h°áng 2 tiêu cực hoặc không tồn t¿i hiáu ứng lan tỏa từ công nghá FDI (Aitken & Harrison, 1999; Khawar, 2003; Truong & cáng sự, 2015). Từ bối c¿nh đó, nghiên cứu này đ°ÿc thực hián nhằm kiểm định gi¿ thuyết liáu hiáu ứng lan tỏa công nghá của FDI có tồn t¿i á Viát Nam hay không; các nhân tố nào có ý nghĩa trong viác tiếp thu ¿nh h°áng đến hiáu ứng lan tỏa từ công nghá FDI và các nhân tố này có ¿nh h°áng nh° thế nào đến hiáu qu¿ của các doanh nghiáp trong n°ãc. à trong n°ãc, h°ãng nghiên cứu này đ°ÿc thực hián trong những năm gần đây và chủ yếu kiểm định hiáu ứng lan tỏa từ ho¿t đáng FDI.
Kể đến, Lê Thanh Thúy (2005) thiết lập các kênh lan tỏa từ FDI t¿i Viát Nam. Kết qu¿ °ãc l°ÿng cho thÁy ph°¡ng pháp °ãc l°ÿng dữ liáu b¿ng khắc phāc kh¿ năng thiên lách của ph°¡ng pháp truyền thống. Tuy nhiên, viác sử dāng hồi quy dữ liáu b¿ng cho cỡ mẫu khá nhỏ có thể ¿nh h°áng đến đá tin cậy của kết qu¿. T°¡ng tự, Truong, Juthathip, & Eric (2015) cũng vận dāng ph°¡ng pháp °ãc l°ÿng dữ liáu b¿ng nh°ng có đóng góp mãi khi kiểm định hiáu ứng lan tỏa tác đáng từ chính sách b¿o há th°¡ng m¿i và đặc tr°ng FDI.