TRUONG DAI HOC THUONG MAI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BAI THAO LUAN BO MON: PHAN TICH DU LIEU KINH TE DE TAI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC DONG CUA NGUON VON DAU TU NUOC NGOAI FDI VA TY LE LAM PHAT DEN TONG GDP CUA VIET NAM TU NAM 1991 DEN 2023. TIEN HANH CAC BIEN PHAP PHAT HIEN KHUYET TAT CUA MO HINH Lớp học phần : 241 AMAT04I1 05 Giảng viên hướng dẫn : T. Trịnh Thị Hường Nhóm thực hiện : Nhóm 11 Hà Nội, 2024 MUC LUC DANH MỤC HÌNH VẼ.- S12 2E 11 T1 2 T1 HH 1 1 tri 4 DANH MỤC BẢNG BIẾU. 5 5 S1 2E E1 HH 1 H11 121tr re eo 5 CHUONG 1.
TÔNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU. Vẫn đề nghiên cứu. - ---L 2c 1121111211111 151111111011 11 11101111 11 HH x11 11T HH nay 6 1. Mục tiêu nghiên cứu.
Dối tượng và phạm vi nghiên CứỨu. Mô hình nghiền cứu. --- Ác 1 211 1121111101111 1111101111 111011 11101 11 H1 1kg k HH 111 0x kg 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. 5 5c S1 2 1 TH HH HH n1 n1 HH ghe 8 2.
Mô hình hồi quy nhiều biến. Mô hình hồi quy tống thể. Mô hình hồi quy mẫu. Các giả thiết cơ bản của mô hình hồi quy nhiều biến.
Các khuyết tật của mô hình. Phương sai của sai số thay đổi. Phát hiện phương sai của sai số thay đổi.- - nS Sen ey 10 2. Phương pháp đồ thị.
Kiểm định Park. Kiểm định Glejser. Kiểm định White. Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc.
Da COME tUY OM. ee ccc cc ccc ccecesseseeecesseseessesssesssssssessessssessessieesessstitesssitees 13 2. Phát hiện sự tồn tại đa cộng tuyến. Hệ số xác định bội ®2 cao nhưng các tỉ số t thấp.2, Hồi quy phụ.
Nhân tử phóng đại phương sai (VIT). Tương quan giữa các biến độc lập. Tự tương quan. Phát hiện hiện tượng tự tương quan.
Phương pháp đồ thị. Kiểm định Durbin-Watson.c TH ng HH KT ket 16 2. Kiểm định Breusch-Godfrey.-- L0 Q11 1222 1102211211811 ra 18 CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU.
Mô tả số liệu.11 1121 11112121111111 111111 11 11 H1 HH Hà HH HH Hà Hay 20 3. Xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng. Xác định biến phụ thuộc và biến độc lập. Hàm hồi quy tổng thể (PRE).
Hàm hồi quy mẫu (SRE). Phân tích kết quả. Bảng phân tích hồi quy Eviews. Dưa ra mô hình và phân tích ý nghĩa của các hệ số.
Kiểm tra các khuyết tật của mô hỉnh. Phương sai của sai số thay đổi.- Á Q 221212 1221211 1 re 24 ch / ): oi na. Tự tương quan. 1111211111111 11110111110121 1120111101111 1 152011115 KH 22k kẻ 32 CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐẺ NGHIÊN CU aici cceccscccescsssevevscscsenevevscssvsnsvssssssescassesevecevsesevevscssassevscasseaevstscteceesseesessaeeneeas 37 4.
ccc L1 1121121121111 121211 11101111111 11111 t1 H1 HH HH HH kg 37 4.- - L1 11121011111 151111111 01111111111 11 H1 HH HH HT HH HH kẻ 37 4. Dinh hướng và giải pháp thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu. - s51 TT E1 H11 n1 11H ng hnnr ng ng gu g He nu 39 TÀI LIỆU THAM KHÁO.- SE 12E1211221211211211 211211 C1 1 r1 tre 40 BANG PHAN CONG NHIEM VU THANH VIÊN NHÓM II. 5s sen 41 BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 11.-22-©222222222212221122212221E 2x2 42 DANH MỤC HÌNH VE Trang Hình 1.
Mô hình nghiên cứu. Đồ thị phần dư eử.-- (CC 22 21 121111111151111 121211111 10111 11101111 11 111111111 Hs rờ 24 Hình 3. Đồ thị phần dư eứ. -- (2C 2 22 21121111121 181111 121211111 10111 11101 11 11 11H nh nen 32 DANH MUC BANG BIEU Trang Bảng 3.
Số liệu thống kê tống GDP, nguồn vốn dau tw FDI va ty 1é lam phát của Việt Nam giai đoạn 1991-2023.L Q0 01202121111 111222101111 11111111 111111111 k1 HH KH TK HH rớt 21 Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy Eviews. Kiểm định Park. - 5 c1 21121125111 1111112 11111 1 01111 11 010111 g H1 khe ch 25 Bảng 3.
Kiểm định Glejser. 1221221211111 15111 115101111111 11111 11 H1 HH TH Hy Hà he ch 26 Bảng 3. Kiểm định White. 211122 21111111 1111111111111 11 11 H1 HH HH HH Hay 27 Bảng 3.
Kiểm định dựa trên biến phụ thuỘc. Hệ số xác định bội R2 cao nhưng các tỉ số t thấp. Hồi quy phụ. - Á 2 22 22121121121 111201 111101101151 11 11 11 0111 xnxx HH 30 Bảng 3.
Nhân tử phóng đại phương sai (VTF). L0 2212111122212 1122 12kg re 31 Bảng 3. Tương quan giữa các biến độc lập. Kiếm định Durbin-Watson.-- Ác L 211 1121121111 101211121 1111111211 1 HH ra 33 Bảng 3.
Kiếm định Breusch-Godfrey bậc 1. Kiếm định Breusch-Godfrey bậc 2. Kiếm định Breusch-Godfrey bậc 3. TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU 1.
Vấn đề nghiên cứu Từ khi Việt Nam mở cửa nên kinh tế và gia nhập vào nền kinh tế thị trường, đặc biệt là từ khi ký kết các hiệp định thương mại tự do và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nguồn vốn đầu tử nước ngoài (FDI) đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. FDI không chi mang lại nguồn vốn, mà còn góp phần chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, nâng cao kỹ năng lao động, và cải thiện cơ sở hạ tầng của Việt Nam. Trong hơn hai thập kỷ qua, FDI đã tạo ra động lực lớn cho tăng trưởng GDP, song song với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu. Bên cạnh đó, lạm phát cũng là một biến số kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam.
Ở một mức độ vừa phải, lạm phát có thể tạo động lực cho sản xuất và đầu tư. Tuy nhiên, khi lạm phát tăng cao, giá trị thực tế của các khoản đầu tư và thu nhập quốc dân sẽ giảm sút, gây tác động tiêu cực đến tăng trưởng GDP. Đặc biệt, lạm phát không kiểm soát còn có thể gây ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp, giảm giá trị của đồng nội tệ và làm suy yếu sức mua của người dân. Do đó, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, việc đánh giá tác động kết hợp của EDI và lạm phát đến tăng trưởng GDP là một yêu cầu cần thiết để giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế bền vững của Việt Nam.
Nghiên cứu này tập trung vào giai đoạn 1991-2023 sau khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nên kinh tế thị trường. Đây là một giai đoạn đầy biến động với nhiều thay đối lớn trong nên kinh tế Việt Nam, bao gồm cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997, khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, đại dịch COVID-19 và các cú sốc kinh tế toàn cầu khác. Những sự kiện này đã tác động không nhỏ đến dòng vốn FDI và tỷ lệ lạm phát, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam. Nhận thấy tâm quan trọng của vấn đề này, nhóm 11 đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI và tỷ lệ lạm phát đến tông GDP Việt Nam từ 1991 - 2023.
Tiến hành các biện pháp phát hiện khuyết tật của mô hình”. Qua đó giúp đánh giá tác động của nguồn vốn đầu tử nước ngoài FDI và tỷ lệ lạm phát đến sự tăng trưởng 6 GDP của Việt Nam và đề xuất giải pháp giúp tăng cường vị thế của nước ta trong bối cảnh kinh tế biến động mạnh mẽ như hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hai yếu tố nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI và tỷ lệ lạm phát đến tổng sản phẩm quốc nội - GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1991 — 2023. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI và tỷ lệ lạm phát đến tổng sản phẩm quốc nội - GDP của Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI, tỷ lệ lạm phát và tổng sản phẩm quốc nội - GDP của Việt Nam + Phạm vi thời gian: 33 năm kể từ năm 1991 —- 2023 1.
Mô hình nghiên cứu Nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI ———— Tong GDP của Việt Nam Hình 1. Mô hình nghiên cứu 1. Các biến khảo sát Mô hình nhóm đưa ra gồm các biến sau: - Biến phụ thuộc Y: Tổng GDP của Việt Nam trong một năm (tỷ USD) - Biến độc lập: + X: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam trong một năm (tỷ USD) + Z: Ty lé lam phat của Việt Nam trong một năm (%) 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Mô hình hồi quy nhiều biến 2.
Mô hình hồi quy tổng thể Cho Y là biến phụ thuộc ngẫu nhiên và có quy luật nhất định Xj là biến độc lập, phi ngẫu nhiên với giá trị xác định. Mô hình hồi quy tống thể có dạng: Y¡= Ø1 +2 X2I + Ø3 X3i +. + @k Xki + U; « Trong đó: e Y¡: giá trị của biến phụ thuộc Y(= 1,” }) ® Ø¡ : hệ số chặn (hệ số tự do) e _Øj: hệ số góc (hệ số hồi quy riêng) của biến giải thích (jJ=2_, & ) e U¡: sai số ngẫu nhiên Kí hiệu: i é ' tte deo te he ỳ Y=(C ) Ø=( ) U=(_ ) X=(. Bn Un 1 Xan X3n.
Xk => Mô hình hồi quy tổng thể có thể biểu diễn dưới dạng ma trận: Y=Xp+U 2. Mô hình hồi quy mẫu Mô hình hồi quy mẫu xây dựng dựa trên mẫu ngẫu nhiên kích thước ø: {(Y; Xo, X%, .+ đ Xu + Ui 9 Trong đó: e Y~ ¡: ước lượng của Y¡ hoặc E (Y/Xj), i= Loon. © ؈¡: ước lượng của hệ số hồi quy tổng thể (j = 1 ,k )Kihiệu: yr^ Bl ~ || ails| | i ^ hi h KỊ => Mô hình hồi quy mẫu có thể biểu diễn dưới dạng ma trận như sau: Y^ =xø^ 2. Các giả thiết cơ bản của mô hình hồi quy nhiều biến Xét mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển nhiều biến: Yi = By + BoXai + B3X3it.
+BXki + Ui Các giả thiết cơ bản của MHHQ nhiều biến Giả thiết 1. Các biến giải thích X(j= 2, k ) là xác định Gia thiét 2. E(U;) = E(U | X;) = 0, 6; sơ ok Gia thiết 3. Uj) g = (6¡E { 0(6 j# j) Giả thiết 4.
Hạng ma trận X bằng k: rank(X) = k Giả thiết 5. Các khuyết tật của mô hình 2. Phương sai của sai số thay đổi 2. Định nghĩa Xét mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển nhiều biến: 11 Yi = By + BoX2) + BaXa¡+.
" +BLXki + U; 12 Hiện tượng phương sai cua sai s6 thay dGi xay ra khi gia thiét Var(Uj) = 07, 6; bi vi phạm, tức là: Var(U;) = g?