Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thảo Uyên tập trung vào mảng đề tài kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng, một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ống lưới nhựa dẻo và phân phối thiết bị xây dựng, phụ kiện cấp thoát nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo trình bày của tác giả, ống lưới nhựa là sản phẩm dân dụng và công nghiệp được sử dụng phổ biến trong hệ thống dẫn nước sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp, bể bơi, sân vận động và sân golf. Trước sự gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất cùng ngành khiến mức độ cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp. Công tác kế toán chi phí và tính giá thành giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản trị, cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ việc kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí lao động và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các công ty sản xuất.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng.
    2. Chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán dùng để phân tích thực trạng tổ chức, tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tổng hợp qua 3 năm (2018 - 2020). Dữ liệu hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành được thu thập từ Lệnh sản xuất số LSX015 phát sinh vào tháng 07/2020 đối với 4 nhóm sản phẩm ống lưới cụ thể gồm: Ống lưới hồng Phúc Hưng 30 x 15kg (45 mét), Ống lưới Nhật Phúc Hưng 30 x 15kg (45 mét), Ống lưới Nhật Phúc Hưng 30 x 20kg (50 mét) và Ống lưới hồng Phúc Hưng 35 x 18kg (47 mét).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình kế toán tài chính tiêu biểu tại Việt Nam (Nguyễn Văn Công, 2007, 2008; Phan Đức Dũng, 2006; Huỳnh Lợi, 2009; Võ Văn Nhị, 2007). Về mặt chuẩn mực và cơ chế quản lý tài chính, tác giả căn cứ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt thuộc loại 6 (như TK 621, TK 622, TK 627 quy định tại Thông tư 200) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thông qua các tài khoản chi tiết:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 1543: Chi phí sản xuất chung.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được mô hình hóa theo công thức tổng quát: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (viết tắt trong sơ đồ: $AC = AB + BD - CD$).

Về phương pháp luận xác định chi phí dở dang và tính giá thành, văn bản hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và 3 phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ).

Để phục vụ nghiên cứu thực tế tại đơn vị, tác giả kết hợp 5 phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC và các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân viên thuộc Phòng Kế toán - Tài chính để nắm bắt quy trình hạch toán, cách luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành tại công ty.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình tác nghiệp thực tế, trình tự lập, ký duyệt và luân chuyển chứng từ kế toán hàng ngày tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Trích lục số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: So sánh số liệu tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương này khái quát bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, khẳng định chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất theo quy định của Luật Kế toán:

  • Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
  • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phân loại theo quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Nội dung chương đi sâu vào việc định nghĩa các chức năng của giá thành (bù đắp chi phí, lập giá, đòn bẩy kinh tế), phân biệt giá thành định mức và giá thành thực tế, giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (tiêu thụ). Tác giả chi tiết hóa trình tự kế toán các khoản mục chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ bắt buộc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài) và các công thức phân bổ chi phí gián tiếp. Đặc biệt, tác giả trình bày cụ thể quy trình 6 bước tính giá thành theo phương pháp hệ số và quy trình 5 bước theo phương pháp tỷ lệ khi sản xuất nhiều quy cách sản phẩm trên cùng một dây chuyền công nghệ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, công nghệ sản xuất, tình hình nhân sự, tài chính và quy trình hạch toán chi phí tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng (thành lập ngày 07/09/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3300366522, do bà Lê Thị Sen làm Giám đốc). Quy trình công nghệ đùn ống lưới nhựa PVC của công ty được vận hành qua máy đùn vít đôi theo 4 công đoạn:

  1. Đưa bột nhựa PVC trộn đều với phụ gia qua máy trộn cao tốc, cấp vào phễu máy đùn bằng bơm hút chân không.
  2. Gia nhiệt tại xilanh nhiệt từ 170°C đến 200°C làm nóng chảy hạt nhựa, đẩy qua trục vít xoắn tới cổ đùn và hút bọt khí bằng bơm chân không để định hình sơ bộ.
  3. Làm mát và định hình chính xác ống tại thùng chân không kết hợp hệ thống phun tia nước lạnh nhiệt độ 15°C - 18°C nhằm chống biến dạng.
  4. Sử dụng máy cắt tự động để phân đoạn chiều dài cuộn ống theo tiêu chuẩn quy cách đặt hàng.

Biến động về nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2019 - 2021 được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 78 100,00 88 100,00 88 100,00 +12,82 0,00
Phân theo giới tính:
- Nam 45 57,69 52 59,09 58 65,91 +15,56 +11,54
- Nữ 33 42,31 36 40,91 30 34,09 +9,09 -16,67
Phân theo trình độ:
- Đại học 22 28,21 25 28,41 30 34,09 +13,64 +20,00
- Cao đẳng 20 25,64 23 26,14 20 22,73 +15,00 -13,04
- Lao động phổ thông 10 12,82 8 9,09 7 7,95 -20,00 -12,50
- Đào tạo nghề 26 33,33 32 36,36 31 35,23 +23,08 -3,13

Tác giả phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2020 tại Bảng 2.2, cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp mở rộng liên tục: năm 2019 tăng gần 15 tỷ đồng (tương ứng tăng 16,82% so với năm 2018), năm 2020 tiếp tục tăng thêm khoảng 10 tỷ đồng (tương ứng tăng 10,12% so với năm 2019). Nguyên nhân chính xuất phát từ sự gia tăng của các khoản phải thu khách hàng (năm 2019 tăng 14,69%, năm 2020 tăng 28,25%) do các công trình giao hàng vào tháng 12 chưa kịp thu hồi nợ, cùng với sự gia tăng hàng tồn kho nhập trữ cuối năm để đạt định mức chiết khấu nhà cung cấp (năm 2019 tăng 21,08%, năm 2020 tăng 9,01%). Tài sản cố định tăng mạnh trong năm 2020 (tăng 28,25%) do hoàn thành dự án đầu tư nhà xưởng tại Khu quy hoạch Bắc Hương Sơ, dẫn đến chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm toàn bộ 100% khi nghiệm thu bàn giao. Bên phía nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh, đặc biệt khoản vay ngắn hạn năm 2020 tăng hơn 8,8 tỷ đồng (16,46%) nhằm tài trợ mua sắm máy móc và mở rộng quy mô kinh doanh.

Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm (Bảng 2.3) phản ánh biến động phức tạp về doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 160.xxx tỷ Giảm >25 tỷ Tăng >6 tỷ -16,01 +4,72
Doanh thu thuần 160.xxx tỷ Giảm Tăng -16,07 +4,72
Giá vốn hàng bán 149.xxx tỷ Giảm >28 tỷ Tăng ~7 tỷ -18,09 +5,75
Lợi nhuận gộp 11.xxx tỷ Tăng >2,4 tỷ Giảm >0,5 tỷ +21,45 -4,00
Chi phí tài chính 1.xxx tỷ Tăng >120 triệu Tăng >500 triệu +6,28 +26,74
Chi phí quản lý kinh doanh 10.xxx tỷ Tăng >2 tỷ Giảm >1 tỷ +18,82 -8,65
Chi phí khác 95 triệu Tăng >300 triệu Tăng >1,4 tỷ +391,83 +313,69
Lợi nhuận kế toán trước thuế 1.xxx tỷ Giảm >400 triệu Giảm >2,3 tỷ -22,30 -154,55
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.xxx tỷ Giảm Giảm mạnh (âm) Giảm -196,61

Phần hạch toán thực tế phản ánh công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Chi phí sản xuất được tập hợp trên TK 154 theo từng lệnh sản xuất. Kỳ tính giá thành được xác định theo từng tháng hoặc thời điểm kết thúc lệnh sản xuất. Đối với Lệnh sản xuất LSX015 tháng 07/2020, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hạt nhựa PVC, phẩm màu, sợi chỉ gia cường) được kế toán theo dõi trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung (khấu hao máy đùn, điện sản xuất, chi phí quản lý phân xưởng) được tổng hợp và phân bổ để tính giá thành cho 4 nhóm mã sản phẩm ống lưới xuất xưởng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng

Tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tại công ty. Ưu điểm nổi bật là bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ chứng từ và hệ thống tài khoản Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm máy vi tính giúp giảm tải công việc tính toán thủ công. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí vẫn bộc lộ các điểm hạn chế:

  • Việc lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp chưa chặt chẽ, chưa theo dõi chi tiết lượng phế phẩm thu hồi và bột nhựa tái sinh trong chu trình đùn ống.
  • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao điện năng và thời gian chiếm dụng máy đùn vít đôi của từng quy cách ống lưới khác nhau.
  • Quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn đơn giản, chủ yếu dựa trên ước tính định tính, chưa theo dõi sát khối lượng sản phẩm dở dang nằm trên các công đoạn máy đùn và bể làm mát chân không.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp đối với tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ kho, ban hành đầy đủ phiếu nghiệm thu kỹ thuật và thẻ bàn giao bán thành phẩm giữa bộ phận đùn nhựa và bộ phận cắt đóng gói.
  2. Giải pháp đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành:
    • Xây dựng lại hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu và lao động khoa học, định kỳ so sánh chi phí thực tế với định mức để kiểm soát lãng phí.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức số giờ máy hoạt động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp tương ứng của từng dòng sản phẩm.
    • Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương cho các đơn hàng quy mô lớn kéo dài qua kỳ kế toán sau nhằm xác định giá thành xuất kho chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu tài chính - chi phí thực tế của một doanh nghiệp sản xuất nhựa vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2018 - 2020:

  • Về quy mô tài sản và tài chính: Ghi nhận mức tăng trưởng tổng tài sản liên tục trên 10%/năm (năm 2019 tăng 16,82%, năm 2020 tăng 10,12%), phản ánh việc mở rộng mặt bằng sản xuất tại Bắc Hương Sơ và mua sắm máy móc thiết bị mới. Đồng thời, văn bản chỉ rõ nguyên nhân đòn bẩy tài chính ngắn hạn gia tăng (vay ngắn hạn năm 2020 tăng 16,46%) và biến động chi phí khác tăng đột biến 313,69% năm 2020 do xử lý dứt điểm các khoản chi phí tồn đọng từ nhiều năm trước, dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2020 sụt giảm 196,61%.
  • Về tổ chức kế toán chi phí: Làm rõ phương thức vận dụng thực tế của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí - nhựa đùn, minh họa cụ thể việc không mở TK 621, 622, 627 mà theo dõi tập trung chi tiết qua TK 1541, 1542, 1543.
  • Về tính giá thành kỹ thuật: Cung cấp đầy đủ hồ sơ hạch toán thực nghiệm của một đợt sản xuất cụ thể (Lệnh sản xuất LSX015 tháng 07/2020), xác định giá thành công xưởng cho 4 mã ống lưới đặc thù của thương hiệu Phúc Hưng.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh trung thực những bất cập phát sinh giữa lý thuyết và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất tư nhân vừa và nhỏ, đưa ra hệ thống kiến nghị sát với đặc thù kỹ thuật máy đùn vít đôi ngành nhựa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Dữ liệu tài chính phân tích chỉ bao quát giai đoạn 2018 - 2020, phản ánh giai đoạn trước và đầu của đại dịch Covid-19, chưa cập nhật biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
  • Khảo sát thực tế công tác tính giá thành sản phẩm chỉ tập trung phân tích sâu vào một lệnh sản xuất duy nhất (LSX015 tháng 07/2020) với 4 mã sản phẩm ống lưới dẻo, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm phụ kiện ống nhựa và thiết bị vệ sinh mà công ty kinh doanh.
  • Các hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát chu kỳ sản xuất cả năm tài chính, phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), và tích hợp mô hình kế toán quản trị chi phí để hỗ trợ định giá bán linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp, khóa luận hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là các đơn vị ngành sản xuất nhựa định hình, vật liệu xây dựng và cơ khí dân dụng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng phân tích biến động nhân sự, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp và quy trình xử lý dữ liệu tính giá thành theo lệnh sản xuất trên máy đùn vít đôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng sử dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để theo dõi chi phí sản xuất?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Kế toán không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và mở các tài khoản cấp chi tiết gồm TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT) và TK 1543 (Chi phí SXC).

2. Quy trình công nghệ đùn ống lưới nhựa PVC tại công ty được tiến hành qua các công đoạn nào?
Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật trên máy đùn vít đôi: (1) Trộn hạt/bột nhựa PVC với phụ gia bằng máy trộn cao tốc và nạp phễu bằng máy hút chân không; (2) Đùn gia nhiệt xilanh từ 170°C đến 200°C làm nóng chảy nhựa, trục vít xoắn dẫn nhựa đến cổ đùn kết hợp bơm chân không hút khí tạo hình; (3) Hút chân không định hình kích thước và làm mát bằng hệ thống phun tia nước lạnh 15°C - 18°C; (4) Cắt tự động phân đoạn ống theo chiều dài tiêu chuẩn đặt hàng.

3. Tại sao lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty năm 2020 giảm mạnh dù doanh thu tăng trưởng 4,72%?
Dù doanh thu tăng 4,72% đạt trên 6 tỷ đồng tăng thêm, lợi nhuận trước thuế giảm 154,55% (hơn 2,3 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 196,61% do các nguyên nhân: tốc độ tăng giá vốn (5,75%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu do giá vật tư đầu vào tăng; chi phí lãi vay tài chính tăng 26,74%; và đặc biệt chi phí khác tăng đột biến 313,69% (hơn 1,4 tỷ đồng) do công ty thực hiện kết chuyển dứt điểm một khoản chi phí tồn đọng từ nhiều năm trước vào chi phí kỳ này.

4. Dữ liệu thực nghiệm tính giá thành sản phẩm trong khóa luận được lấy từ lệnh sản xuất nào và gồm những mặt hàng gì?
Số liệu được trích xuất từ Lệnh sản xuất số LSX015 phát sinh vào tháng 07/2020, bao gồm 4 nhóm sản phẩm ống lưới dẻo: Ống lưới hồng Phúc Hưng 30 x 15kg (45 mét), Ống lưới Nhật Phúc Hưng 30 x 15kg (45 mét), Ống lưới Nhật Phúc Hưng 30 x 20kg (50 mét) và Ống lưới hồng Phúc Hưng 35 x 18kg (47 mét).

5. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Tổng số lao động tăng từ 78 người năm 2019 lên 88 người năm 2020 (tăng 12,82%) và giữ nguyên quy mô 88 người sang năm 2021. Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 57,69% đến 65,91% do yêu cầu công việc lắp đặt và vận hành máy móc nặng nhọc. Đồng thời, trình độ học vấn có xu hướng dịch chuyển tích cực: lao động trình độ đại học tăng đều từ 22 người (28,21%) năm 2019 lên 30 người (34,09%) năm 2021, trong khi nhóm đào tạo nghề luôn chiếm số lượng lớn nhất (31 - 32 người).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thảo Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng. Công trình phản ánh rõ nét thực trạng quản lý tài chính, tổ chức chứng từ, quy trình công nghệ máy đùn vít đôi và phương pháp phân bổ chi phí qua Lệnh sản xuất số LSX015 tháng 07/2020. Những hạn chế về công tác quản lý định mức, phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá dở dang được tác giả nhận diện chuẩn xác, làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị.