Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói chung và doanh nghiệp xây lắp công trình bưu chính - viễn thông nói riêng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ nhiều đơn vị trong và ngoài nước. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn lực tài chính có hạn đòi hỏi công tác quản trị phải kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố chi phí, đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán ngoài trời, dẫn đến việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành gặp nhiều khó khăn.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và phương thức quản lý chi phí, giá thành tại đơn vị xây lắp viễn thông.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp đối với các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) và công tác đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các đội thi công thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông (DICOM).
- Thời gian: Số liệu thực tế tập trung trong kỳ kế toán năm 2009, minh họa chi tiết qua công trình "Tuyến cống bể Kim Động - VT Hưng Yên 2009" (Mã số: 30-09-HYE) vào tháng 10/2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Văn bản quản lý lao động: Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; quy định về đăng ký và quyết toán thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ năm 2009.
- Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành bưu chính - viễn thông:
- Tiêu chuẩn ngành TCN 68-153:1995 quy định quy cách xây dựng bể cáp và độ sâu chôn cống (độ chôn sâu cống dưới hè không nhỏ hơn 0,3m - 0,5m; cống dưới đường không nhỏ hơn 0,7m; qua đường sắt không nhỏ hơn 1,2m).
- Tiêu chuẩn vật liệu TC.VNPT-06:2003 về tiêu chuẩn ống nhựa PVC bảo vệ cáp viễn thông.
- Định mức và đơn giá quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc tại phòng Kế toán của công ty (Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Giấy ủy quyền, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng).
- Phương pháp tài khoản và ghi chép đối chiếu: Sử dụng các tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 334, TK 338, TK 214, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) để hạch toán quá trình phát sinh và kết chuyển chi phí.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Khái quát luân chuyển chứng từ từ các đội thi công cơ sở về văn phòng trung tâm, đối chiếu giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán trúng thầu và hợp đồng giao khoán kinh phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông
Tác giả phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của hoạt động xây lắp mạng lưới viễn thông và tác động của chúng tới bộ máy kế toán:
- Đặc điểm sản phẩm và điều kiện thi công: Sản phẩm xây lắp viễn thông (cải tạo mạng cáp đồng, cáp quang nội tỉnh/liên tỉnh, cống bể cáp, trạm BTS, tổng đài) mang tính đơn chiếc, địa bàn dàn trải, cố định tại vị trí lắp đặt trong khi nhân lực và thiết bị thi công di chuyển liên tục theo công trình.
- Đặc điểm cung ứng vật tư: Cáp chính (cáp cống, cáp treo) do chủ đầu tư (Bên A) trực tiếp cấp. Công ty chịu trách nhiệm mua vật tư chính (cột bê tông, ống nhựa, ống sắt, tủ cáp, hộp cáp) và giao cho các đội thi công tự mua vật tư phụ (cát, đá, xi măng, phụ kiện) theo định mức giao khoán.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Thi công theo phương thức cuốn chiếu, dây chuyền đồng thời, chia làm 4 giai đoạn kỹ thuật:
| Giai đoạn |
Nội dung công việc |
Yêu cầu kỹ thuật / Chứng từ |
| 1. Chuẩn bị vật liệu |
Tập kết cát, sỏi, xi măng, dụng cụ; chuẩn bị kho bãi, nhân lực, biển báo an toàn |
Biên bản bàn giao vật tư Bên A; phiếu kiểm tra kỹ thuật |
| 2. Thi công xây bể, đặt ống |
Đào rãnh, đặt ống PVC, rải cát đáy rãnh, đầm nén, bôi keo đầu ống, xây bể cáp |
Tuân thủ TCN 68-153:1995 và TC.VNPT-06:2003 |
| 3. Hoàn thiện công trình |
Lấp đất rãnh theo từng lớp 150-300mm, đầm chặt; vận chuyển phế thải; hoàn trả mặt bằng |
Đạt độ đầm chặt thiết kế; vệ sinh mặt bằng |
| 4. Nghiệm thu bàn giao |
Đo kiểm kỹ thuật, lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu bàn giao cho Bên A |
Biên bản nghiệm thu kỹ thuật và thanh quyết toán Bên A |
- Phương thức tổ chức quản lý chi phí: Thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến từng chủ nhiệm công trình. Chi phí quản lý trực tiếp tại hiện trường thông qua thủ tục tạm ứng kinh phí (TK 141) mở chi tiết theo từng người nhận và từng công trình.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế qua hình thức Chứng từ ghi sổ tại công trình "Tuyến cống bể Kim Động - VT Hưng Yên 2009" (Mã số: 30-09-HYE) trong tháng 10/2009.
1. Quy trình kế toán tổng quát
Trình tự luân chuyển chứng từ: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ quỹ / Sổ chi tiết / Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ / Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chi tiết / Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.
2. Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
Chiếm tỷ trọng trên 70% giá thành công trình. Do Bên A cấp cáp chính, chi phí NVLTT của công ty chủ yếu gồm vật tư cột bê tông và vật tư phụ:
- Mua cột bê tông từ Công ty CP Vật liệu Xây dựng Bưu điện theo Hợp đồng kinh tế: 40 cột 6B-V95 và 60 cột 7B-V95, tổng giá trị chưa thuế 64.000.000 đồng, thuế GTGT 6.400.000 đồng (tổng thanh toán 70.400.000 đồng). Đã thanh toán 10.000.000 đồng tiền mặt (Phiếu chi số 786) và 60.400.000 đồng chuyển khoản (Ủy nhiệm chi số 55). Kế toán lập CTGS số 960 (Nợ 621: 64.000.000, Nợ 133: 6.400.000 / Có 331: 70.400.000) và CTGS số 962 (Nợ 331: 70.400.000 / Có 111: 10.000.000, Có 112: 60.400.000).
- Vật tư phụ do Chủ nhiệm công trình Nguyễn Như Hào mua (giá đỡ, thanh kẹp cáp, xi măng, gạch...): 15.000.000 đồng (thuế GTGT 1.500.000 đồng) thanh toán trừ tạm ứng. Kế toán lập CTGS số 963 (Nợ 621: 15.000.000, Nợ 133: 1.500.000 / Có 1411: 16.500.000).
- Kết chuyển chi phí NVLTT cuối kỳ: CTGS số 964 ghi Nợ TK 154 / Có TK 621 số tiền 79.000.000 đồng.
b) Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Sử dụng lao động thời vụ thuê ngoài tại địa phương thi công theo Hợp đồng lao động và Giấy ủy quyền (đại diện nhóm: Nguyễn Minh Tuấn).
- Đơn giá lương ngày tính toán: Đơn giá công nhân bậc 4,5/7 $\times$ Hệ số điều chỉnh nhân công $(1,912) \times$ Hệ số lương DICOM $(1,72) = 81.336$ đồng/ngày; phụ cấp ăn trưa: 10.000 đồng/ngày.
- Tập hợp lương tháng 10/2009 cho công trình: 20.000.000 đồng. Kế toán lập CTGS số 965 (Nợ 622 / Có 1411: 20.000.000 đồng) và kết chuyển tại CTGS số 966 (Nợ 154 / Có 622: 20.000.000 đồng).
c) Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
- Chi phí thuê ngoài: Thuê máy cẩu lắp cột phục vụ thi công do công ty không đủ phương tiện, chi phí 7.000.000 đồng, thuế GTGT 700.000 đồng (CTGS số 967 ghi Nợ 623: 7.000.000, Nợ 133: 700.000 / Có 1411: 7.700.000).
- Phân bổ khấu hao TSCĐ máy móc trực tiếp: Máy hàn, máy đo, máy nén khí thuộc sở hữu công ty phân bổ 2.000.000 đồng (CTGS số 968 ghi Nợ 623 / Có 214: 2.000.000).
- Kết chuyển chi phí máy thi công: CTGS số 969 ghi Nợ 154 / Có 623 số tiền phát sinh trong kỳ.
d) Chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Chi phí phục vụ sản xuất bằng tiền (tiếp khách, vé xe, chi phí hành chính tại công trường): 1.000.000 đồng, thuế GTGT 103.500 đồng (CTGS số 970 ghi Nợ 627: 1.000.000, Nợ 133: 103.500 / Có 1411: 1.103.500).
- Lương và trích theo lương của Chủ nhiệm công trình: Lương 2.000.000 đồng (Nợ 627 / Có 334), các khoản trích theo lương 82.150 đồng (Nợ 627 / Có 338). Tổng cộng 2.082.150 đồng (CTGS số 971).
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung: CTGS số 972 ghi Nợ 154 / Có 627: 3.082.150 đồng.
TỔNG HỢP LUÂN CHUYỂN TÀI KHOẢN TẬP HỢP CHI PHÍ CÔNG TRÌNH KIM ĐỘNG
TK 111, 112, 331, 141 TK 621, 622, 623, 627 TK 154
3. Kế toán kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là các hạng mục công trình chưa hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư. Cuối kỳ hạch toán, cán bộ kỹ thuật và chủ nhiệm công trình căn cứ vào:
- Nhật ký thi công và biên bản xác định điểm dừng kỹ thuật.
- Bản vẽ thi công và khối lượng thực tế hoàn thành để tính toán mức tiêu hao vật liệu theo định mức cấu thành thực thể công trình.
- Toàn bộ chi phí dở dang của công trình chưa bàn giao được phản ánh ở số dư Nợ TK 154 để chuyển sang kỳ kế toán sau.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Chương 2, Chương 3 định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán giá thành:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, quy định thời hạn thanh quyết toán tạm ứng chặt chẽ cho chủ nhiệm công trình.
- Hoàn thiện công tác phân loại, tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho từng hạng mục công trình cụ thể.
- Nâng cao hiệu quả kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu so với dự toán ban đầu nhằm giảm thiểu chi phí phát sinh và tối ưu hóa giá thành xây lắp.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả hạch toán chi phí thực tế tại công trình mẫu
Khóa luận tổng hợp toàn bộ các khoản mục chi phí cấu thành phát sinh trong tháng 10/2009 cho công trình "Tuyến cống bể Kim Động - VT Hưng Yên 2009":
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Giá trị phát sinh (VNĐ) |
Tỷ trọng cấu thành |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
79.000.000 |
71,12% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
20.000.000 |
18,00% |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 623 |
9.000.000 |
8,10% |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
3.082.150 |
2,78% |
| Tổng chi phí sản xuất tập hợp |
TK 154 |
111.082.150 |
100,00% |
2. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ chứng từ đặc thù trong xây lắp viễn thông theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: từ Hợp đồng giao khoán kinh phí, Giấy ủy quyền ký HĐLĐ nhóm, Bảng chấm công tổ đội, đến các mẫu chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DNN), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DNN) và sổ Cái (Mẫu S02C1-DNN).
- Phản ánh trung thực quy trình quản lý chi phí thực tế theo cơ chế giao khoán qua tài khoản tạm ứng TK 141 đối với chủ nhiệm công trình, chỉ ra mối liên hệ kiểm soát giữa phòng kỹ thuật, phòng kế toán và ban giám đốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu minh họa chi tiết trên một công trình xây lắp cống bể cáp cụ thể ("Tuyến cống bể Kim Động - VT Hưng Yên 2009") trong kỳ kế toán tháng 10/2009, chưa bao quát toàn diện các loại hình công trình viễn thông phức tạp khác như lắp đặt tổng đài, trạm thu phát sóng BTS hay mạng cáp quang liên tỉnh quy mô lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát phương pháp tính giá thành phân bước đối với các công trình nhiều giai đoạn thi công kéo dài qua nhiều năm tài chính; nghiên cứu áp dụng phần mềm kế toán quản trị chi phí xây lắp tự động hóa thay thế cho việc lập chứng từ ghi sổ thủ công.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp; mẫu biểu lập chứng từ kế toán cho lao động thời vụ thuê ngoài và quyết toán tạm ứng công trình.
- Đối với cán bộ kế toán doanh nghiệp xây lắp viễn thông: Cung cấp quy trình kiểm soát chi phí thực tế bám sát dự toán thiết kế, phương pháp tập hợp chi phí khi chủ đầu tư cấp vật liệu chính và cách thức phân bổ chi phí máy thi công thuê ngoài.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm đặc thù trong hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại doanh nghiệp xây lắp viễn thông là gì?
Vật liệu chính cấu thành thực thể công trình là hệ thống cáp (cáp quang, cáp đồng, cáp cống, cáp treo) do chủ đầu tư (Bên A) trực tiếp cấp. Do đó, chi phí NVLTT mà doanh nghiệp tự hạch toán vào TK 621 chủ yếu là vật tư mua ngoài (cột bê tông, ống nhựa PVC, tủ cáp, măng xông) và các vật tư phụ (cát, đá, xi măng, gạch).
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng đối với công đoạn đào hố xây bể cáp và đặt ống nhựa?
Quy trình xây bể và đặt ống phải tuân thủ Tiêu chuẩn ngành TCN 68-153:1995 (độ sâu chôn cống dưới hè từ 0,3m - 0,5m; dưới đường không nhỏ hơn 0,7m; qua đường sắt là 1,2m) và Tiêu chuẩn TC.VNPT-06:2003 về quy cách ống nhựa PVC bảo vệ đường cáp.
3. Doanh nghiệp quản lý và thanh toán chi phí cho lao động trực tiếp thuê ngoài như thế nào?
Do tính chất thi công phân tán, công ty ký hợp đồng lao động ngắn hạn với nhóm lao động thuê ngoài thông qua Giấy ủy quyền cho trưởng nhóm (căn cứ Nghị định 44/2003/NĐ-CP). Chi phí được thanh toán dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương có xác nhận của chủ nhiệm công trình và được quản lý thuế TNCN theo quy định.
4. Cơ chế tạm ứng qua TK 141 đóng vai trò gì trong quản lý chi phí công trình tại công ty?
Tài khoản 141 được mở chi tiết theo từng chủ nhiệm công trình và từng công trình xây lắp. Chủ nhiệm công trình tạm ứng tiền để chủ động mua vật tư phụ, chi trả nhân công và thuê thiết bị tại chỗ, sau đó lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT) kèm chứng từ gốc gửi phòng Kế toán để đối chiếu dự toán và thanh quyết toán.
5. Chi phí máy thi công (TK 623) tại công trình Kim Động bao gồm những khoản nào?
Gồm hai phần: chi phí thuê ngoài máy cẩu cột bê tông theo hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT (7.000.000 đồng) và chi phí trích khấu hao máy móc chuyên dùng của công ty (máy hàn cáp, máy nén khí, máy đo) phân bổ cho công trình (2.000.000 đồng).
Kết luận
Khóa luận đã phân tích chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bưu chính - Viễn thông theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại công trình tuyến cống bể viễn thông, tác giả đã minh họa rõ nét quy trình tập hợp chi phí từ chứng từ gốc, tài khoản trung gian đến sổ kế toán chi tiết và tổng hợp. Các nội dung nghiên cứu phản ánh sát đặc thù ngành xây dựng cơ bản viễn thông, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.