Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đặt ra yêu cầu các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính và thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc lấy thu bù chi để tối đa hóa mục tiêu lợi nhuận. Trong cơ chế này, thông tin tài chính giữ vai trò quan trọng làm căn cứ đưa ra các quyết định quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động của đơn vị, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cũng như mức độ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh.
Tại Công ty TNHH cơ khí Mai Phương, việc ghi nhận chính xác doanh thu, quản lý chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở cho các quyết định kinh tế kịp thời. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đinh Văn Đại đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ khí Mai Phương; phân tích những ưu điểm và các điểm còn tồn tại trong quy trình hạch toán của đơn vị.
- Về mặt giải pháp: Căn cứ vào đánh giá thực tế để đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (để xác định doanh thu thuần), quy trình hạch toán chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác) và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH cơ khí Mai Phương (địa chỉ: thôn Cách Thượng, xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty trong năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa và nguyên tắc kế toán cốt lõi:
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát sản phẩm; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu).
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. Lợi nhuận thuần được tính theo công thức:
$$\text{Lợi nhuận thuần} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí quản lý kinh doanh})$$
- Hệ thống sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức ghi sổ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy tính.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực chứng kế toán, bao gồm:
- Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các tài khoản kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu vào sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa lý luận về chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và tổng hợp số liệu thực tế từ chứng từ gốc.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, trích lục số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH cơ khí Mai Phương trong năm 2017.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế của Công ty TNHH cơ khí Mai Phương phát sinh trong năm 2017, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), Giấy báo có của ngân hàng, Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu xuất kho, Hóa đơn dịch vụ viễn thông, Phiếu chi, Phiếu kế toán, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại rõ các bộ phận cấu thành doanh thu và chi phí:
- Doanh thu và thu nhập: Gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết thành TK 5111, 5112, 5113, 5118); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá); Thu nhập khác (TK 711 phản ánh thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (được kết chuyển làm giảm doanh thu thuần khi lập báo cáo tài chính).
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (chia thành bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập); (2) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); (3) Phương pháp giá đơn vị thực tế đích danh.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng TK 642 thay cho việc tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyển:
- Bên Có TK 911: Doanh thu thuần (TK 511), Doanh thu tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711).
- Bên Nợ TK 911: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Trình tự ghi sổ theo các hình thức kế toán: Phân tích nguyên tắc và sơ đồ hạch toán của 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí Mai Phương
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH cơ khí Mai Phương được thành lập ngày 28/5/2006, có trụ sở tại thôn Cách Thượng, xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; mã số thuế 0201267437. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại bằng công nghệ phun phủ.
- Ưu điểm của công nghệ phun phủ: Phủ được vật liệu đa dạng (kim loại lên kính, vải, gỗ, giấy), thực hiện được trên diện tích lớn hoặc vùng nhỏ của chi tiết lớn mà không cần bể nhúng/thiết bị nung nóng lớn, thiết bị gọn nhẹ, lớp phủ dày phục hồi chi tiết mòn, chi tiết ít bị biến dạng nhiệt.
- Nhược điểm: Hao hụt vật liệu lớn khi phun chi tiết nhỏ, khâu chuẩn bị bề mặt phức tạp (phun cát, phun bi, tẩy rửa) gây ô nhiễm môi trường, tiềm ẩn bụi hạt kim loại bắn tung tóe ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, đòi hỏi tay nghề công nhân cao.
- Bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính Kế toán và Phân xưởng sản xuất.
- Bộ máy kế toán: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; cấp dưới gồm Kế toán Doanh thu - Chi phí, Kế toán Thanh toán, Kế toán TSCĐ - CCDC, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
| Tiêu thức kế toán |
Chính sách áp dụng tại Công ty Mai Phương |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Tính giá xuất kho |
Nhập trước, xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp thuế GTGT |
Khấu trừ |
| Khấu hao tài sản cố định |
Khấu hao theo đường thẳng |
| Đơn vị tiền tệ |
Việt Nam Đồng (VND) |
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế điển hình (Tháng 11/2017):
- Nghiệp vụ 1 (Bán hàng thu chuyển khoản): Ngày 03/11/2017, bán 5 chiếc máy cắt cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Tuần Châu với đơn giá 4.000.000 đồng/chiếc. Doanh thu chưa thuế là 20.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.000.000 đồng, tổng thanh toán là 22.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0002234 (Ký hiệu AA/16P). Khách hàng thanh toán qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Giấy báo có số 483). Định khoản:
- Nợ TK 112: 22.000.000 đồng
- Có TK 511: 20.000.000 đồng
- Có TK 3331: 2.000.000 đồng
- Nghiệp vụ 2 (Bán hàng thu tiền mặt): Ngày 12/11/2017, bán 10 chiếc máy khoan cho Công ty TNHH Inox Thanh Quỳnh với đơn giá 1.500.000 đồng/chiếc. Doanh thu chưa thuế là 15.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.500.000 đồng, tổng giá trị thanh toán 16.500.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0002265 và Phiếu thu số 27/11. Định khoản:
- Nợ TK 111: 16.500.000 đồng
- Có TK 511: 15.000.000 đồng
- Có TK 3331: 1.500.000 đồng
- Hạch toán chi phí giá vốn (TK 632) theo Phiếu xuất kho; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo hóa đơn dịch vụ viễn thông, phiếu chi; cuối kỳ kế toán dùng các Phiếu kế toán để kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, xác định chi phí thuế TNDN (TK 821) và tính kết quả kinh doanh.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí Mai Phương
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế của đơn vị: việc tính toán và ghi sổ chủ yếu vẫn mang tính thủ công trên bảng tính đơn giản, chưa đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành; chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách và phân bổ chi tiết cho từng dòng sản phẩm cơ khí khiến giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh từng mặt hàng chưa được phản ánh rõ nét. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Kiến nghị 1: Về việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng mặt hàng. Doanh nghiệp cần tiến hành phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) cho từng đối tượng sản phẩm, dịch vụ gia công cụ thể thay vì chỉ tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp, từ đó giúp ban giám đốc xác định chính xác lãi/lỗ của từng chủng loại sản phẩm (máy cắt, máy khoan, dịch vụ phun phủ).
- Kiến nghị 2: Về việc đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán. Đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ, in ấn biểu mẫu chứng từ, sổ cái và báo cáo tài chính; giảm tải áp lực công việc ghi chép thủ công cuối kỳ cho nhân viên kế toán, hạn chế sai sót số liệu.
- Kiến nghị 3: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí. Thiết lập hệ thống sổ chi tiết bán hàng và sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo từng mặt hàng và nhóm khách hàng để phục vụ kiểm soát nội bộ và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự ổn định về mặt cơ chế, chính sách của Nhà nước; về phía doanh nghiệp cần bố trí kinh phí mua sắm phần mềm, nâng cấp thiết bị tin học và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách thực tế tại Công ty TNHH cơ khí Mai Phương trong năm tài chính 2017. Toàn bộ các định khoản, số liệu về doanh thu bán máy cắt, máy khoan và các biểu mẫu chứng từ được sao chép nguyên mẫu từ thực tế hoạt động của công ty.
| Nghiệp vụ khảo sát |
Chứng từ kế toán |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền ghi nhận (VND) |
| Bán 5 máy cắt cho Cty CP XD & DL Tuần Châu (Ngày 03/11/2017) |
HĐ GTGT số 0002234, Giấy báo có số 483 |
Nợ TK 112: 22.000.000 Có TK 511: 20.000.000 Có TK 3331: 2.000.000 |
- Doanh thu: 20.000.000 - Thuế GTGT: 2.000.000 - Tổng: 22.000.000 |
| Bán 10 máy khoan cho Cty TNHH Inox Thanh Quỳnh (Ngày 12/11/2017) |
HĐ GTGT số 0002265, Phiếu thu số 27/11 |
Nợ TK 111: 16.500.000 Có TK 511: 15.000.000 Có TK 3331: 1.500.000 |
- Doanh thu: 15.000.000 - Thuế GTGT: 1.500.000 - Tổng: 16.500.000 |
Đóng góp của tác giả tự nêu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực gia công cơ khí.
- Đánh giá khách quan thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Mai Phương, từ cơ cấu bộ máy, danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản đến trình tự ghi sổ Nhật ký chung.
- Đề xuất được 3 giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn tại doanh nghiệp: phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo từng mặt hàng, tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng và mở rộng hệ thống sổ chi tiết hạch toán doanh thu - chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2017 tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH cơ khí Mai Phương), chưa so sánh đối chiếu số liệu qua chuỗi nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động chi phí và doanh thu.
- Các giải pháp hoàn thiện dừng lại ở mức độ kiến nghị và định hướng tổ chức hạch toán (phân bổ chi phí, áp dụng phần mềm), chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế hoặc kiểm chứng định lượng hiệu quả kinh tế sau khi triển khai tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khóa luận gợi mở việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thiết kế quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí và giá thành chi tiết cho từng đơn hàng công nghệ phun phủ.
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với phân hệ quản trị kho và theo dõi tiến độ sản xuất gia công cơ khí.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc truyền thống 3 chương, minh họa phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái) theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình bán tập trung, cách thức mở tài khoản cấp 2 cho TK 642, TK 511 và các mẫu biểu hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Phần đáng tham khảo nhất: Các biểu mẫu kế toán thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT số 0002234, 0002265; Giấy báo có số 483; Phiếu thu 27/11) phản ánh đúng nghiệp vụ bán máy cắt, máy khoan và kỹ thuật kết chuyển tài khoản cuối kỳ sang TK 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH cơ khí Mai Phương áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về thuế giá trị gia tăng, công ty thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
2. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị và quy trình ghi sổ diễn ra như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp pháp (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có...), kế toán ghi chép nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Định kỳ hoặc cuối tháng, từ số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung, kế toán vào Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911...). Song song đó, các chứng từ gốc được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.
3. Khóa luận nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm gì về công nghệ phun phủ kim loại của công ty?
- Ưu điểm: Có khả năng phủ nhiều loại vật liệu khác nhau trên bề mặt chi tiết (kể cả kim loại lên kính, gỗ, giấy, vải); thực hiện được trên diện tích lớn hoặc các vùng nhỏ của chi tiết lớn mà không cần bể chứa hay lò nung lớn; thiết bị phun đơn giản, gọn nhẹ; cho phép tạo lớp đắp dày để phục hồi chi tiết mài mòn; chi tiết ít bị biến dạng nhiệt; năng suất cao.
- Nhược điểm: Tổn hao vật liệu lớn khi phun chi tiết nhỏ; khâu chuẩn bị bề mặt phức tạp (phun bi, phun cát, dung dịch tẩy rửa) gây ô nhiễm môi trường; quá trình phun làm hạt kim loại bắn tung tóe tạo hợp chất có hại cho sức khỏe công nhân; đòi hỏi tay nghề kỹ thuật của người thợ phải cao.
4. Nghiệp vụ bán hàng ngày 03/11/2017 cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Tuần Châu được ghi nhận cụ thể ra sao?
Theo Hóa đơn GTGT số 0002234 và Giấy báo có số 483 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, công ty bán 5 chiếc máy cắt với đơn giá 4.000.000 đồng/chiếc. Doanh thu bán hàng (ghi Có TK 511) là 20.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (ghi Có TK 3331) là 2.000.000 đồng, tổng giá thanh toán nhận bằng tiền gửi ngân hàng (ghi Nợ TK 112) là 22.000.000 đồng.
5. Tác giả đã đề xuất những kiến nghị cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị?
Tác giả nêu ra 3 kiến nghị trọng tâm: (1) Thực hiện phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) chi tiết cho từng dòng sản phẩm gia công cơ khí; (2) Đưa phần mềm kế toán trên máy tính vào vận hành để thay thế việc xử lý sổ sách thủ công; (3) Mở rộng hệ thống sổ chi tiết nhằm hạch toán chi tiết doanh thu và chi phí theo từng loại sản phẩm, hợp đồng và đối tượng khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Văn Đại đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, từ việc hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đến việc khảo sát thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH cơ khí Mai Phương năm 2017. Tác giả đã phân tích rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ của các nghiệp vụ bán hàng thực tế và chỉ ra những hạn chế trong việc phân bổ chi phí quản lý cũng như mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Trên cơ sở đó, các kiến nghị đưa ra về ứng dụng phần mềm kế toán và hạch toán chi tiết theo từng mặt hàng cơ khí có tính tương thích cao với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.