Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Phương (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019, tác động toàn diện và sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam. Tình trạng suy giảm kinh tế, gia tăng tỷ lệ thất nghiệp và suy giảm sức mua của người tiêu dùng đã tạo ra áp lực lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ sụt giảm doanh thu và thua lỗ. Đồng thời, sự khan hiếm của các yếu tố đầu vào cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Trong điều kiện đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò là công cụ quản lý trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính xác thực giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp hoạch định chính sách giá bán cạnh tranh và kiểm soát hao phí sản xuất. Đề tài lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thực phẩm tiêu dùng (sữa chua, kem, hoa quả sấy khô, thạch rau câu, nắp chai).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đang diễn ra tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được quy định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, trong đó đi sâu khảo sát đối với sản phẩm sữa chua.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (địa chỉ: số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan doanh nghiệp (tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh) được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018–2020; các dữ liệu và chứng từ phản ánh thực trạng hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành sản phẩm tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí cấu thành (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), quy trình tổng hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Tài liệu học thuật tham chiếu: Khung lý thuyết về phân loại chi phí, phương pháp tập hợp và tính giá thành theo tài liệu của Huỳnh Lợi (2010).
  • Hệ thống phân loại chi phí:
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác), chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) và chi phí khác.
    • Theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Các phân loại quản trị khác: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
  • Mô hình tính toán giá thành:
    • Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ (toàn bộ): $$\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá thành sản xuất} + \text{Chi phí ngoài sản xuất}$$
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT), Tài khoản 622 (Chi phí NCTT), Tài khoản 627 (Chi phí SXC), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 631, Tài khoản 632, Tài khoản 155, Tài khoản 157.
Nhóm phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật triển khai thực tế Nguồn dữ liệu / Công cụ hỗ trợ
Thu thập số liệu - Nghiên cứu tài liệu học thuật, văn bản quy phạm pháp luật, thông tư.
- Thu thập chứng từ thực tế tại đơn vị (chụp ảnh, in, photo bảng biểu, báo cáo).
- Phương pháp quan sát trực tiếp các khâu ghi chép, lập chứng từ, nhập liệu và xử lý sai sót.
- Giáo trình, hệ thống chuẩn mực kế toán.
- Phòng Kế toán Công ty Á Châu: Phiếu xuất kho, Phiếu đề xuất vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Báo cáo tài chính.
Xử lý số liệu - Phương pháp thống kê: phân loại, xử lý số liệu thô.
- Phương pháp so sánh: đánh giá biến động lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 2018–2020.
- Xử lý bảng tính trên phần mềm.
- Microsoft Excel.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018–2020.
Phương pháp kế toán nghiệp vụ - Phương pháp chứng từ kế toán.
- Phương pháp tài khoản và ghi đối ứng (ghi sổ kép).
- Phương pháp tính giá.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Chứng từ gốc, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, Nhật ký chứng từ số 10.
- Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tác động của đại dịch Covid-19 và vai trò của kế toán chi phí trong việc hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu. Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dòng sản phẩm sữa chua, cùng phạm vi nghiên cứu về không gian (tại trụ sở công ty ở Huế) và thời gian (dữ liệu tổng quan 2018–2020, dữ liệu kế toán chi tiết tháng 12/2020).

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và tính giá thành:

  • Trình bày khái niệm chi phí theo Chuẩn mực kế toán số 01 và chi phí sản xuất (lao động sống và lao động vật hóa).
  • Phân loại chi phí theo 6 tiêu thức (nội dung kinh tế, công dụng kinh tế, kỳ tính kết quả, phương pháp quy nạp, mức độ hoạt động và mục đích quản trị).
  • Phân tích bản chất, chức năng, phân loại giá thành (kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ) và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
    • Đánh giá theo chi phí NVL chính / trực tiếp.
    • Đánh giá theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương (phân chia nhóm 1: phát sinh từ đầu quy trình; nhóm 2: phát sinh theo tiến độ chế tạo).
    • Đánh giá theo chi phí định mức.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 621, TK 622, TK 627, và quy trình tổng hợp chi phí qua TK 154.
  • Làm rõ quy trình 5–6 bước tính giá thành theo các phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số (quy đổi sản phẩm chuẩn), phương pháp tỷ lệ (dựa trên giá thành định mức) và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu

Nội dung chương 2 tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan về công ty:
    • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (A CHAU FOOD TECH JSC), trụ sở tại số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, TP. Huế; Mã số thuế: 3300101526; Chủ sở hữu: Trần Hồng Quân.
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập ngày 10/10/1990 theo Quyết định số 902/QĐ-UBND, sở hữu thương hiệu Huda Beer). Năm 1994, liên doanh với Carlsberg (Đan Mạch) thành lập Công ty Bia Huế (nắm giữ 50% vốn góp). Giai đoạn 2001–2005 đầu tư các dây chuyền sản xuất: phục hồi dây chuyền sữa chua năm 2001 (QĐ số 543/QĐ-UBND), đầu tư thiết bị chân không, dây chuyền kem năm 2002 (QĐ số 3137/QĐ-UBND), dây chuyền nắp chai năm 2005 (QĐ số 4066/QĐ-UBND). Ngày 25/06/2009, chuyển phần vốn liên doanh cho Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế để cổ phần hóa Nhà máy Bia Huế (theo QĐ số 160/QĐ-UBND). Cuối tháng 11/2010 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (QĐ số 2239/QĐ-UBND) với vốn điều lệ 17 tỷ đồng, gồm 72 cổ đông (Nhà nước chiếm 79,2%), chính thức vận hành từ ngày 01/03/2011.
    • Ngành nghề sản xuất: Sữa chua, kem (que, ly, hộp, ốc quế), trái cây sấy khô (mít, chuối, khoai lang, dứa, vải), thạch rau câu và nắp chai (nắp ken).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến – chức năng theo chế độ một thủ trưởng. Ban Giám đốc chỉ đạo hai khối: Khối Sản xuất (Phân xưởng Sữa chua, Phân xưởng Kem, Phân xưởng Chíp, Phân xưởng Nắp chai, Tổ Cơ điện) và Khối Hành chính (Tổ Vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán).
  • Phân tích hoạt động kinh doanh: Thể hiện qua hệ thống bảng số liệu về tình hình lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018–2020 (Bảng 2.2), và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018–2020 (Bảng 2.3).
  • Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành (dẫn chứng số liệu tháng 12/2020):
    • Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ Phiếu đề xuất vật tư (ngày 03/12/2020, 17/12/2020), Phiếu xuất kho (Biểu 2.1, 2.2, 2.3, 2.4), phản ánh vào Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.5) và Nhật ký chứng từ số 10 TK 621 (Biểu 2.6).
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công (Biểu 2.7), Bảng lương tháng 12/2020 (Biểu 2.8), Bảng phân bổ tiền lương – BHXH – KPCĐ (Biểu 2.9, 2.12), phản ánh vào Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.10) và Nhật ký chứng từ số 10 TK 622 (Biểu 2.11).
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí vật tư, CCDC (Biểu 2.13), chi phí dịch vụ (Biểu 2.14), khấu hao TSCĐ theo Bảng tính khấu hao TSCĐ năm 2020 (Biểu 2.15), lương quản lý phân xưởng (Biểu 2.16), tổng hợp vào Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 2.17) và Nhật ký chứng từ số 10 TK 627 (Biểu 2.18).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, kết chuyển chi phí sang TK 154, lập Sổ chi tiết vụ việc TK 154 (Biểu 2.19) và Bảng tổng hợp hàng nhập kho thành phẩm tháng 12/2020 (Biểu 2.20).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu

Chương 3 trình bày các nội dung:

  • Đánh giá tổng quát về tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán chi phí tại công ty: phân tích các ưu điểm đạt được và các hạn chế, nhược điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí, theo dõi chứng từ và tính toán giá thành.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp đối với tổ chức bộ máy kế toán (phân định trách nhiệm, nâng cao hiệu quả phối hợp và ứng dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu).
    • Giải pháp đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (hoàn thiện quy trình hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí và phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, nêu rõ các giới hạn mà đề tài chưa giải quyết triệt để do phạm vi thời gian và nguồn lực nghiên cứu, đồng thời đưa ra kiến nghị với ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn:
    • Khóa luận đã làm rõ toàn bộ lịch sử hình thành từ Nhà máy Bia Huế, quá trình liên doanh với Carlsberg đến khi chuyển đổi thành công ty cổ phần với vốn điều lệ 17 tỷ đồng (Nhà nước nắm 79,2% vốn).
    • Phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tổ chức gồm 4 phân xưởng sản xuất chính (Sữa chua, Kem, Chíp, Nắp chai) và hệ thống phòng ban chức năng.
    • Khảo sát và ghi nhận thực tế quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sữa chua thông qua chuỗi 20 biểu mẫu chứng từ, bảng phân bổ, bảng tính khấu hao năm 2020, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và Nhật ký chứng từ số 10 trong tháng 12/2020.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm trong khâu tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu.
    • Kiến nghị điều chỉnh tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao tính chính xác trong công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty Á Châu.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành bám sát Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 và các phương pháp hạch toán hiện hành.
    • Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) về hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp cổ phần sản xuất thực phẩm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước tại khu vực Thừa Thiên Huế trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế và dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo trình bày của tác giả tại phần kết luận và phạm vi nghiên cứu, khóa luận bị giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu; các phân tích chi tiết về hạch toán chi phí và tính giá thành mới chỉ tập trung sâu vào một dòng sản phẩm cụ thể (sữa chua) và số liệu nghiệp vụ chủ yếu thu thập trong phạm vi tháng 12 năm 2020, chưa bao quát toàn diện chu kỳ sản xuất cả năm cũng như các dòng sản phẩm khác của công ty (kem, nắp chai, trái cây sấy).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài gợi mở việc mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các phân xưởng sản xuất còn lại trong công ty, đồng thời theo dõi số liệu chuỗi thời gian nhiều tháng liên tục để đánh giá tính biến động của chi phí sản xuất theo tính chất mùa vụ của ngành thực phẩm - giải khát.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất có mô hình tổ chức phân xưởng tương đồng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa các công thức tính toán sản phẩm dở dang và các bước tính giá thành theo phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ tại Chương 1.
    • Hệ thống bảng biểu chứng từ kế toán thực tế (Nhật ký chứng từ số 10, Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, TK 154, Bảng phân bổ chi phí) được trích xuất trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nghiên cứu cụ thể của khóa luận là gì?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, trong đó đi sâu khảo sát quy trình sản xuất và hạch toán đối với sản phẩm sữa chua.

2. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu có nguồn gốc hình thành và cơ cấu sở hữu như thế nào?
Công ty có tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập ngày 10/10/1990 theo QĐ số 902/QĐ-UBND, từng liên doanh 50% vốn với Tập đoàn Carlsberg năm 1994). Đến tháng 11/2010, nhà máy được cổ phần hóa theo Quyết định số 2239/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, đổi tên thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, vốn điều lệ 17 tỷ đồng với 72 cổ đông, trong đó cổ phần Nhà nước chiếm 79,2% vốn điều lệ, chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2011.

3. Khóa luận sử dụng khung dữ liệu thời gian nào để phân tích?
Số liệu phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát trong 3 năm (2018–2020); các chứng từ, sổ sách kế toán phản ánh thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sữa chua được thu thập chi tiết trong tháng 12 năm 2020.

4. Khóa luận đã hệ thống hóa những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nào?
Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm: (1) Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu chính; (2) Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (3) Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; và (4) Phương pháp theo chi phí định mức.

5. Khối sản xuất của Công ty Á Châu được tổ chức thành những bộ phận nào?
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức, Bộ phận sản xuất của công ty gồm có 4 phân xưởng chính và 1 tổ hỗ trợ: Phân xưởng sản xuất sữa chua, Phân xưởng sản xuất kem, Phân xưởng sản xuất chíp (trái cây sấy khô như mít, chuối, dứa, vải), Phân xưởng sản xuất nắp chai và Tổ cơ điện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 và các tài liệu chuyên ngành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung và tính giá thành cho sản phẩm sữa chua tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tháng 12 năm 2020. Dựa trên các phát hiện thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao độ chính xác của công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp.