Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế (đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO), các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và xây dựng cơ bản (XDCB) phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Các dự án, công trình xây dựng hiện nay phần lớn được thực hiện thông qua phương thức đấu thầu, đòi hỏi giá trị dự toán phải được tính toán chính xác, chặt chẽ và không cho phép sự lãng phí vốn đầu tư.

Đối với các đơn vị sản xuất và thi công xây lắp, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm hoặc hỗ trợ quá trình thi công. Chi phí NVL và CCDC thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành công trình và tổng cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp. Mọi biến động về giá mua, mức độ hao hụt trong bảo quản hay lãng phí trong định mức sử dụng đều tác động trực tiếp đến giá thành và lợi nhuận của đơn vị. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và kiểm soát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ, xuất dùng NVL - CCDC là yêu cầu quản lý mang tính sống còn.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Phúc Tiến — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng, chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về đặc điểm, phân loại, đánh giá và tổ chức quản lý NVL - CCDC trong doanh nghiệp sản xuất và xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL - CCDC tại Công ty TNHH Phúc Tiến.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL - CCDC tại đơn vị, từ đó xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp (bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và đánh giá giá trị).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Phúc Tiến (trụ sở tại số 205, đường 5A, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng và các đội thi công, công trường trực thuộc).
    • Thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (quy định biểu mẫu chứng từ, hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán).
  • Thông tư 161/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện 16 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, trong đó trọng tâm là Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
  • Các nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho quốc tế và nguyên tắc xác định giá trị NVL - CCDC theo giá gốc (giá thực tế).

Khái niệm và nguyên tắc phân loại

  • Nguyên vật liệu: Đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất - xây dựng và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trong kỳ.
  • Công cụ dụng cụ: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định (TSCĐ); khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của CCDC bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí thông qua phương pháp phân bổ một lần hoặc nhiều lần.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại phòng kế toán và các kho hàng của Công ty TNHH Phúc Tiến (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá thực tế đích danh và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - đối chiếu: So sánh số liệu giữa Thẻ kho do thủ kho theo dõi với Sổ chi tiết vật liệu do kế toán ghi chép; đối chiếu Sổ chi tiết với Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 152, 153.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, sổ sách kế toán tháng 12/2013 của Công ty TNHH Phúc Tiến; các hợp đồng kinh tế và hóa đơn mua bán với đối tác (Công ty thép Thái Nguyên - chi nhánh Sơn La, Công ty thiết bị Xây dựng tại Hải Phòng).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN

Chương 1 trình bày đặc thù sản xuất - kinh doanh và cơ cấu vật tư của doanh nghiệp xây dựng:

  • Đặc điểm các chủng loại vật tư chủ yếu:
    • Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép (thép 6, 10, 12, 14 phục vụ đổ dầm, kèo, móng); xi măng (xi măng rời PCB 40 dùng làm bê tông thương phẩm, xi măng bao Hoàng Thạch, Phúc Sơn, Bỉm Sơn); cát (cát Vĩnh Phú chất lượng cao, cát Cầu Đạm, cát Cầu Càm); đá (đá 1x2, đá 2x4).
    • Nguyên vật liệu phụ & nhiên liệu: Xăng, dầu diezen; các loại phụ gia bê tông chuyên dụng (SSA 2000, BIFI R7, phụ gia chống thấm) giúp tăng cường độ chịu lực và chống co ngót; phế liệu thu hồi (vỏ bao xi măng, sắt thép vụn).
    • Công cụ dụng cụ: Dàn giáo, cuốc, xẻng, mũ nhựa, quần áo bảo hộ lao động, giày bata, xi lô chứa vật tư.
  • Đặc điểm luân chuyển và thu mua vật tư:
    • Vật tư thông thường (xi măng, sắt thép): Kỹ thuật viên kiểm tra mức độ thiếu hụt, báo kế toán vật tư gửi đơn hàng/fax đến nhà máy cung ứng, sau đó nhà cung ứng vận chuyển đến công ty và tiến hành nhập kho sau kiểm định.
    • Cát, đá, sỏi (vận chuyển đường sông): Công ty không mua theo nhu cầu tức thời mà căn cứ vào mùa nước và nguồn tiền. Vào mùa nước lên, tàu thuyền lưu thông thuận lợi, giá mua rẻ hơn nên công ty tập trung vốn thu mua dự trữ khối lượng lớn cho cả mùa nước cạn để tránh rủi ro thiếu hụt nguồn cung hoặc giá cao.
  • Hệ thống kho bãi: Công ty quy hoạch hệ thống bến bãi diện tích lớn (hàng trăm ha) và phân chia thành 2 cấp kho: kho trung tâm tại công ty (chứa sắt thép, xi măng, kho xăng dầu bố trí biệt lập tránh cháy nổ) và các kho phụ/bãi tập kết tại chân các công trình xây dựng.
  • Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá nhập kho và xuất kho đều thực hiện theo giá thực tế (giá gốc). Giá xuất kho áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh (nhập giá nào xuất đúng giá đó).

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tại đơn vị:

  • Chế độ và mô hình kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng:
    • Hóa đơn GTGT (Mẫu 01/GTGT-3LL).
    • Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC).
    • Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).
    • Thẻ kho (Mẫu 06-VT).
  • Phương pháp kế toán chi tiết (Phương pháp Thẻ song song):
    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi riêng từng danh mục vật tư chỉ theo chỉ tiêu số lượng. Căn cứ phiếu nhập, xuất kho hợp lệ để ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất và tính tồn kho cuối ngày.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết NVL - CCDC cho từng thứ vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn CCDC để đối chiếu khớp đúng với Thẻ kho của thủ kho.
QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI TIẾT THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG:

Chứng từ Nhập/Xuất gốc
                                      Lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn
                                          Khớp số liệu với Thẻ kho
  • Quy trình hạch toán tổng hợp và phân bổ chi phí:
    • Hạch toán nhập kho: Phản ánh giá mua chưa thuế vào bên Nợ TK 152, TK 153, thuế GTGT đầu vào Nợ TK 133 và ghi nhận công nợ Có TK 331 hoặc thanh toán tiền mặt Có TK 111.
    • Hạch toán xuất kho NVL: Căn cứ phiếu xuất kho phục vụ trực tiếp cho thi công công trình, hạch toán ghi Nợ TK 621 (Chi tiết từng công trình như R4-QL12, Công trình số 18) / Có TK 152.
    • Hạch toán xuất dùng và phân bổ CCDC:
      • Loại giá trị nhỏ (máy khoan, máy bơm, cuốc, xẻng): phân bổ 1 lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627 / Có TK 153).
      • Loại giá trị lớn (máy đầm cóc trị giá 26.000.000đ): phân bổ 2 lần qua chi phí trả trước dài hạn (Khi xuất ghi Nợ TK 242 / Có TK 153: 26.000.000đ; phân bổ đợt 1 ghi Nợ TK 627 / Có TK 242: 13.000.000đ; 50% giá trị còn lại chờ phân bổ khi công cụ hỏng).

Bảng tổng hợp dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2013 tại Công ty TNHH Phúc Tiến:

Nghiệp vụ / Tài khoản Chứng từ phản ánh Nội dung nghiệp vụ phát sinh Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
Nhập kho Thép 6 (02/12/2013) HĐ GTGT 139, PNK 165, Biên bản 03-VT Nhập 3.500 kg thép 6 từ Công ty thép Thái Nguyên Nợ TK 152: 271.910.000
Nợ TK 133: 27.191.000
Có TK 331: 299.101.000
299.101.000
Nhập kho CCDC (09/12/2013) HĐ GTGT 141, PNK 168 Mua CCDC (Máy đầm cóc, máy khoan, máy bơm, cuốc, xẻng) Nợ TK 153: 33.760.000
Nợ TK 133: 3.376.000
Có TK 111: 37.136.000
37.136.000
Xuất dùng CCDC (15/12/2013) PXK 136 Xuất CCDC cho Đội XD số 1 thi công công trình số 18 Nợ TK 627: 7.760.000
Nợ TK 242: 26.000.000
Có TK 153: 33.760.000
33.760.000
Phân bổ máy đầm cóc lần 1 PXK 136, Bảng phân bổ Phân bổ 50% giá trị máy đầm cóc vào chi phí SXC Nợ TK 627: 13.000.000
Có TK 242: 13.000.000
13.000.000
Xuất kho NVL thép (20/12/2013) PXK 137 Xuất thép 6 và thép 12 thi công công trình R4-QL12 Nợ TK 621: 186.965.000
Có TK 152: 186.965.000
186.965.000

Bảng cân đối tổng hợp biến động tài khoản NVL - CCDC trong tháng 12/2013:

Tài khoản kế toán Số dư đầu kỳ (VNĐ) Số phát sinh Nợ (VNĐ) Số phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối kỳ (VNĐ)
TK 152 - Nguyên vật liệu 680.000.000 20.959.400.000 18.420.600.000 3.995.460.200
TK 153 - Công cụ dụng cụ 60.780.490 498.240.100 346.420.100 212.600.490

CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng;
    • Vận dụng linh hoạt hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy giúp giảm tải khối lượng ghi chép sổ sách thủ công;
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi biến động nhập - xuất - tồn liên tục;
    • Hệ thống kho bãi phân cấp (kho trung tâm và kho công trường) đáp ứng kịp thời tiến độ thi công.
  • Những mặt hạn chế còn tồn tại:
    1. Luân chuyển chứng từ chậm trễ: Do các công trình thi công trải dài trên nhiều địa bàn tỉnh, việc chuyển giao chứng từ gốc từ công trường về phòng kế toán mất nhiều thời gian, làm chậm tiến độ đối chiếu.
    2. Quản lý kho tại công trình chưa khoa học: Vật tư tại công trường còn sắp xếp lộn xộn, dễ hỏng hóc, tiềm ẩn nguy cơ mất mát và gây chậm trễ khi xuất kho.
    3. Hệ thống tài khoản chưa chi tiết: Tài khoản 152 và 153 chưa mở tài khoản cấp 2; doanh nghiệp chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư thống nhất mà chỉ theo dõi theo chữ cái viết tắt đầu dòng.
    4. Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dù NVL mua ngoài chịu biến động giá thị trường thường xuyên, công ty chưa thực hiện lập dự phòng giảm giá.
    5. Chưa sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường): Trường hợp hóa đơn về trước cuối tháng nhưng hàng chưa về kho, kế toán chưa hạch toán qua TK 151 mà chờ hàng về mới ghi sổ, làm giảm khả năng kiểm soát tài sản.
    6. Công tác kiểm kê định kỳ chưa được chú trọng: Thiếu biên bản kiểm kê định kỳ cuối tháng, cuối quý và phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại các đội xây dựng.
    7. Hao hụt thu mua ngoài định mức: Vẫn còn tình trạng phát sinh hao hụt ngoài định mức trong khâu vận chuyển, thu mua làm tăng chi phí và đội giá thành sản phẩm.
  • Phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện:
    • Phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của công ty, lấy hiệu quả kinh tế làm động lực.
    • Tuân thủ đồng thời chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho.
    • Đảm bảo thực hiện tốt cả 2 chức năng: phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình luân chuyển tài sản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã mô tả và phản ánh chân thực toàn bộ thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Phúc Tiến thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2013 (Hóa đơn 139 nhập thép trị giá 299.101.000 đồng có thuế, Hóa đơn 141 nhập CCDC trị giá 37.136.000 đồng có thuế, Phiếu xuất kho 137 xuất 186.965.000 đồng thép phục vụ công trình R4-QL12).
  2. Phân tích cụ thể luồng luân chuyển số liệu tổng hợp trong tháng 12/2013 với tổng phát sinh nhập TK 152 đạt 20.959.400.000 đồng, xuất dùng 18.420.600.000 đồng, tồn cuối kỳ 3.995.460.200 đồng; tổng phát sinh nhập TK 153 đạt 498.240.100 đồng, xuất dùng 346.420.100 đồng, tồn cuối kỳ 212.600.490 đồng.
  3. Nhận diện chính xác 7 hạn chế điển hình trong công tác hạch toán và quản lý kho bãi tại một doanh nghiệp xây dựng cơ bản.

Giải pháp và định hướng tác giả đề xuất

  • Thiết lập hệ thống Sổ danh điểm NVL - CCDC mã hóa khoa học, thay thế phương pháp ký hiệu chữ cái đơn giản.
  • Mở các tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 152 (1521 - NVL chính, 1522 - NVL phụ, 1523 - Nhiên liệu...) và TK 153 để nâng cao tính minh bạch số liệu.
  • Đưa TK 151 vào sử dụng đối với các lô hàng hóa đơn về trước hàng về sau vào thời điểm cuối tháng.
  • Quy định chế độ kiểm kê định kỳ bắt buộc, lập biên bản kiểm kê và xử lý nghiêm ngặt các khoản hao hụt vật tư ngoài định mức.
  • Áp dụng quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán.

Đóng góp thực tiễn

Tác giả đã cung cấp một bức tranh toàn diện về việc vận dụng phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song và phương pháp tính giá thực tế đích danh trong một doanh nghiệp xây dựng đặc thù, đóng vai trò làm tài liệu tham khảo cho công tác cải tiến quy trình kế toán tại đơn vị thực tập.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 12/2013) tại một doanh nghiệp xây dựng cơ bản quy mô vừa (Công ty TNHH Phúc Tiến), do đó các số liệu và chu kỳ biến động chi phí theo mùa vụ chưa được theo dõi trọn vẹn trong cả niên độ tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trong toàn bộ năm tài chính để đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ (đặc biệt là chu kỳ thu mua cát sỏi đường sông mùa nước lên - nước cạn).
    • Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị NVL - CCDC nhằm xây dựng hệ thống định mức dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực của Viện Kế toán - Kiểm toán (Đại học Kinh tế Quốc dân); học hỏi cách trình bày hệ thống chứng từ thực tế, sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu sổ chi tiết/sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên doanh nghiệp XDCB: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức hạch toán phân bổ CCDC (phân bổ 1 lần và 2 lần qua TK 242/TK 142), phương pháp quản lý kho bãi phân tán tại các công trường xây dựng, cũng như phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong chuyên đề áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL - CCDC nào?

Công ty TNHH Phúc Tiến áp dụng Phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (mẫu 06-VT), kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL - CCDC; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu số liệu.

2. Phương pháp tính giá thực tế xuất kho NVL - CCDC tại công ty được thực hiện ra sao?

Công ty áp dụng Phương pháp giá thực tế đích danh. Vật tư nhập kho theo đơn giá nào thì khi xuất dùng cho công trình sẽ được tính theo đúng đơn giá thực tế nhập kho đó (đơn giá chưa thuế trên hóa đơn cộng chi phí thu mua/vận chuyển nếu có).

3. Quy trình thu mua vật tư cát, đá, sỏi của công ty có điểm gì đặc thù?

Do vận chuyển bằng đường sông, công ty không thu mua theo nhu cầu tức thời mà tập trung vốn mua dự trữ khối lượng lớn vào mùa nước lên (nước cao tàu thuyền dễ lưu thông, giá rẻ hơn, tránh rủi ro mắc cạn và giá cao vào mùa nước cạn).

4. Công ty xử lý phân bổ giá trị CCDC xuất kho vào chi phí như thế nào?

  • CCDC có giá trị nhỏ (cuốc, xẻng, máy khoan, máy bơm): phân bổ 1 lần toàn bộ 100% giá trị vào chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • CCDC có giá trị lớn (máy đầm cóc): phân bổ 2 lần thông qua tài khoản chi phí trả trước (TK 242), phân bổ ngay 50% khi xuất dùng và 50% còn lại khi công cụ bị hỏng.

5. Những tài khoản kế toán tổng hợp chủ yếu nào được doanh nghiệp sử dụng?

Công ty sử dụng các tài khoản: TK 152 (Nguyên vật liệu), TK 153 (Công cụ dụng cụ), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 111 (Tiền mặt), TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Phúc Tiến theo chế độ kế toán QĐ 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung. Công trình đã minh chứng cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp thẻ song song thông qua chuỗi số liệu thực tế tháng 12/2013. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra những điểm hạn chế về quản lý kho bãi, danh điểm vật tư và công tác trích lập dự phòng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp xây dựng cơ bản.