Luận Văn Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng FLC Faros

Luận văn kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros phân tích quy trình quản lý, hạch toán và hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong xây dựng.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu

1.3. Đặc điểm của nguyên vật liệu

1.4. Phân loại nguyên vật liệu

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros

2.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng FLC Faros

2.3. Đặc điểm tổ chức quản lí

2.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS

2.5. Thực trạng kế toán NVL tại công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS

2.5.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

2.5.2. Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu của công ty

2.5.3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại Công ty

2.5.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

2.5.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

2.5.6. Kiểm kê vật tư cuối kì

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.3. Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty FLC Faros

3.3.1. Dự báo triển vọng phát triển

3.3.2. Quan điểm hoàn thiện kế toán NVL

3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL ở công ty cổ phần xây dựng FLC Faros

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận Văn Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Luận văn này tập trung vào việc phân tích và đánh giá công tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng FLC Faros. Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, và việc quản lý chi phí nguyên vật liệu là một yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm mà còn nâng cao lợi nhuận. Luận văn sẽ hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về Kế Toán Nguyên Vật Liệu, khảo sát thực trạng tại công ty và đề xuất các giải pháp cải tiến.

1.1. Tầm quan trọng của Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Kế toán nguyên vật liệu là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Việc quản lý và hạch toán chính xác sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo nghiên cứu, một sự biến động nhỏ trong chi phí nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận. Do đó, việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết.

II. Thực trạng Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng FLC Faros

Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros có quy mô lớn và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nơi mà nguyên vật liệu đóng vai trò chủ chốt. Qua khảo sát, nhận thấy rằng công ty đã áp dụng nhiều phương pháp kế toán hiện đại, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý chi phí nguyên vật liệu. Việc hạch toán chưa thực sự chính xác và kịp thời, dẫn đến việc khó khăn trong việc kiểm soát chi phí. Hơn nữa, công ty cần cải thiện quy trình thu mua và dự trữ nguyên vật liệu để tránh tình trạng lãng phí và ứ đọng vốn.

2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

Nguyên vật liệu tại FLC Faros chủ yếu bao gồm các loại vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng, và các thiết bị xây dựng khác. Đặc điểm của nguyên vật liệu này là tính biến động cao về giá cả và chất lượng. Do đó, công ty cần có một hệ thống quản lý chặt chẽ để theo dõi và kiểm soát chi phí. Việc phân loại nguyên vật liệu cũng cần được thực hiện một cách khoa học để dễ dàng trong việc hạch toán và quản lý.

III. Đề xuất giải pháp hoàn thiện Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng FLC Faros, cần thực hiện một số giải pháp như cải tiến quy trình hạch toán, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nguyên vật liệu, và đào tạo nhân viên kế toán. Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty theo dõi chi phí một cách chính xác và kịp thời. Hơn nữa, cần thiết lập các tiêu chuẩn về chất lượng nguyên vật liệu để đảm bảo rằng nguyên vật liệu được sử dụng là tốt nhất cho quá trình sản xuất.

3.1. Cải tiến quy trình hạch toán

Cải tiến quy trình hạch toán là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần xây dựng một quy trình hạch toán rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi chép mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Hơn nữa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban liên quan để đảm bảo thông tin được cập nhật kịp thời.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán VN số 02- Hàng tồn kho) là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm:  Hàng hóa mua về để bán  Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;  Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;  Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường  Chi phí dịch vụ dở dang. Theo chuẩn mực kế toán số 02: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình SX,KD hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu. Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh).

Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở để tính giá thành. Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất, do vậy trong giá thành sản phẩm thì chi phí NVL vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đáng kể. Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại. Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, chúng sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất.TS Nguyễn Phú Giang 4 SVTH: Nguyễn Thùy Dung Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, đời sống lý hoá phức tạp nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh.

Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả. Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu.

Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường.

Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.TS Nguyễn Phú Giang 5 SVTH: Nguyễn Thùy Dung Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.3 Phân loại nguyên vật liệu Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là vai trò và công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trưng này, ở các doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây: NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm. NVL chính bao gồm bán thành phẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm.

NVL phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm. Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất như xăng, dầu,… phục vụ cho phương tiện vận tải. Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay thế, sửa chữa những máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, vật kết cấu dung cho xây dựng cơ bản. Vật liệu khác: là những vật liệu chưa được xếp vào những loại trên, thường là những vật liệu loại ra từ sản xuất như sắt, thép, gỗ vụn hay phế liệu thu hồi từ thanh lí TSCĐ.

Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản lí và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên lại chia thành từng nhóm:  Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành: Nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế, gia công.  Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành: o Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh; o Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý và nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác.TS Nguyễn Phú Giang 6 SVTH: Nguyễn Thùy Dung Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 1. Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1. Chuẩn mực kế toán số 01 Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo chuẩn mực này, việc hạch toán NVL phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản của kế toán. Về hạch toán nguyên vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến NVL phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Giá gốc: NVL phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của NVL được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của NVL vào thời điểm NVL được ghi nhận.

Nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong trong đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Điều đó có nghĩa là kế toán đã lựa chọn phương pháp kế toán nguyên vật liệu nào thì phải áp dụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán, đồng thời các loại vật tư tương tự nhau phải áp dụng cùng một chính sách. Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp kế toán nguyên vật liệu đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lí hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó. Thận trọng: Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán NVL phải được lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực được thấp hơn giá gốc.

Về yêu cầu cơ bản đối với kế toán NVL thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến NVL phải được ghi nhận một cách trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán. Chuẩn mực kế toán số 02 Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho nên việc xác định giá trị của NVL được áp dụng theo chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12 năm 2001 của Bộ tài chính. NVL được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.TS Nguyễn Phú Giang 7 SVTH: Nguyễn Thùy Dung Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua NVL. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc NVL bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến NVL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng FLC Faros | Hướng Dẫn Chi Tiết là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và hướng dẫn chi tiết về công tác kế toán nguyên vật liệu trong lĩnh vực xây dựng tại công ty FLC Faros. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình quản lý nguyên vật liệu mà còn đưa ra các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả kế toán, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên, kế toán viên và nhà quản lý muốn hiểu rõ hơn về kế toán nguyên vật liệu trong ngành xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp công ty tnhh cao su inoue việt nam, Luận văn tốt nghiệp kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty tnhh đầu tư thương mại tuấn đạt, và Luận văn tốt nghiệp kế toán nvl ccdc tại công ty tnhh đức việt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về kế toán nguyên vật liệu trong các lĩnh vực khác nhau.