Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất độc lập với chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và gia tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng. Lĩnh vực này thu hút tỷ trọng vốn đầu tư lớn từ nguồn ngân sách nhà nước, tích lũy nội bộ và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư XDCB cũng đối mặt với nguy cơ thất thoát vốn, đặt ra yêu cầu cấp bách trong công tác quản lý tài chính và hạch toán kinh tế.

Trong bối cảnh cơ chế quản lý kinh tế chuyển dịch sang kinh tế thị trường định hướng mở và cơ chế đấu thầu xây lắp yêu cầu tính toán dự toán chính xác, các doanh nghiệp xây dựng buộc phải kiểm soát chi phí chặt chẽ để đảm bảo kinh doanh có lãi. Khoản mục chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 70% đến 80% trong tổng giá trị dự toán và giá thành sản phẩm xây lắp. Bất kỳ biến động nào về chi phí NVL cũng tác động trực tiếp đến giá thành công trình và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Dung (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang) thực hiện nghiên cứu đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros" nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện nội dung, quy trình và phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (Trụ sở chính tại số 36 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội cùng hệ thống kho bãi, ban chỉ huy công trường tại các dự án).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung trong giai đoạn 2016 – 2017, kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung - QĐ 165/2002/QĐ-BTC): Vận dụng 4 nguyên tắc kế toán chi phối hạch toán NVL gồm: Cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), Giá gốc (ghi nhận theo giá trị thực tế thanh toán hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm phát sinh), Nhất quán (áp dụng thống nhất phương pháp kế toán trong suốt niên độ kế toán) và Thận trọng (lập dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho - QĐ 149/2001/QĐ-BTC): Xác định NVL là một bộ phận của hàng tồn kho; quy định cấu thành giá gốc NVL nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí trực tiếp liên quan; loại trừ chi phí bất bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý); nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được; 3 phương pháp tính giá trị NVL xuất kho gồm: Giá thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và Bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Mẫu 01-VT: Phiếu nhập kho, Mẫu 02-VT: Phiếu xuất kho, Mẫu 03-VT: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Mẫu 05-VT: Biên bản kiểm kê, Mẫu 06-VT: Bảng kê mua hàng, Mẫu 07-VT: Bảng phân bổ NVL, CCDC); hệ thống tài khoản sử dụng (TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản; TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp; TK 627 - Chi phí sản xuất chung; TK 611 - Mua hàng đối với phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi chép chi tiết: Phương pháp ghi thẻ song song, Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp ghi sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp NVL: So sánh 2 phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và đối tượng thực hiện Mục đích vận dụng
Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán và các nhân viên phụ trách phần hành kế toán NVL, kế toán kho, kế toán giá thành. Thu thập thông tin thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và đánh giá chủ quan về công tác quản trị vật tư tại đơn vị.
Nghiên cứu tài liệu Các văn bản pháp quy (VAS 01, VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC), quy chế quản lý tài chính và điều lệ của FLC Faros. Thiết lập khung lý thuyết đối chiếu với thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê Tập hợp hệ thống chứng từ gốc: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê nhập - xuất - tồn, Sổ chi tiết TK 152, Sổ cái. Thu thập dữ liệu thực tế về các nghiệp vụ phát sinh nguyên vật liệu phục vụ phân tích.
Phương pháp so sánh Đối chiếu lý luận với thực tiễn; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa Thẻ kho với Sổ kế toán chi tiết, giữa Sổ cái TK 152 với Bảng tổng hợp chi tiết. Đánh giá tính chính xác, tính đồng bộ và tuân thủ nguyên tắc kế toán của hệ thống sổ sách.
Phương pháp toán học Tính toán đơn giá bình quân, trị giá thực tế nhập kho, xuất kho và chênh lệch số liệu kiểm kê. Kiểm tra tính chính xác số học trong các nghiệp vụ tính giá NVL xuất dùng cho công trình.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm: Hồ sơ pháp lý của Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros; Báo cáo tài chính năm 2015 – 2016; hệ thống chứng từ kế toán nhập - xuất vật tư phát sinh thực tế trong năm 2017 (các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu lĩnh vật tư tại các dự án FLC Lux City Sầm Sơn, FLC Coastal Hill, FLC Lux City Quy Nhơn).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL trong chu kỳ sản xuất kinh doanh:

  • Đặc điểm NVL: Là tài sản lưu động thuộc hàng tồn kho, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Về mặt kỹ thuật, NVL phong phú về chủng loại, có tính chất lý hóa phức tạp, dễ chịu ảnh hưởng bởi môi trường thời tiết.
  • Yêu cầu quản lý: Quản lý chặt chẽ ở 3 khâu: Khâu thu mua (khối lượng, quy cách, giá cả), Khâu dự trữ bảo quản (tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn thi công), Khâu sử dụng (xuất dùng theo định mức kinh tế kỹ thuật).
  • Phân loại NVL: Căn cứ vào vai trò và công dụng trong sản xuất, NVL chia thành: NVL chính, NVL phụ, Nhiên liệu, Phụ tùng thay thế, Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, Vật liệu khác. Căn cứ nguồn gốc gồm NVL mua ngoài và tự chế/gia công. Căn cứ mục đích gồm NVL dùng cho SXKD, cho quản lý và mục đích khác.
  • Tính giá NVL: Trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn (mua ngoài chịu thuế GTGT khấu trừ/trực tiếp, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng, phế liệu thu hồi) và các phương pháp xác định giá trị xuất kho (Đích danh, FIFO, Bình quân gia quyền cuối kỳ/cả kỳ/sau mỗi lần nhập).
  • Tổ chức hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết quy trình ghi sổ theo 3 phương pháp hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp KKTX và KKĐK; quy trình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TK 229.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng tổ chức kế toán NVL tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ tầng Vĩnh Hà, sau đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng Faros và ngày 30/11/2016 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105167581 cấp lần đầu ngày 01/03/2011, đăng ký thay đổi lần 16 ngày 08/05/2017. Vốn điều lệ đạt trên 4.300 tỷ đồng và trở thành công ty đại chúng từ tháng 07/2016.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016: Tác giả tổng hợp cơ cấu tài chính thông qua bảng số liệu thực tế:
Chỉ tiêu Năm 2015 (1.000 đ) Năm 2016 (1.000 đ) So sánh Tỷ lệ (%) / Lần
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 968.305 3.280.000+ Tăng 3,28 lần
Giá vốn hàng bán 921.443 2.833.000+ Tăng 3,075 lần
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 47.861 345.000+ Tăng 7,215 lần
Doanh thu hoạt động tài chính 105.706 191.000+ Tăng 1,81 lần
Chi phí tài chính 50.296 30.800+ 61,4% so năm 2015
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.968 26.300+ Tăng 3,3 lần
Chi phí bán hàng - 26.875 Phát sinh mới
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 145.727 504.000+ Tăng 3,46 lần
Lợi nhuận khác (6.662) 1.074+ Biến động (16,13%)
Lợi nhuận trước thuế 145.763 504.000+ Tăng 3,46 lần
Lợi nhuận sau thuế 116.544 402.000+ Tăng 3,45 lần
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán - Tài chính gồm 15 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp, và 13 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán TSCĐ; Kế toán kho - giá thành - NVL; Kế toán tiền lương, tiền mặt, bảo hiểm; Kế toán ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán thuế; Thủ quỹ và các nhân viên kế toán tại các Ban quản lý dự án công trường.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX; hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp Thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên tục; sử dụng phần mềm kế toán FAST thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực tiễn phân loại và mã hóa tài khoản NVL:
    • TK 1521 (NVL chính): Cấu thành thực thể công trình (xi măng, sắt, thép, cát, đá...), mã hóa theo danh điểm: Xi măng PC 30 (VTXM00001), Thép tròn trơn (VTTTT00187), Mũ bảo hộ lao động (DCBH001).
    • TK 1522 (NVL phụ): Vôi, dây thép buộc, sơn...
    • TK 1523 (Nhiên liệu): Dầu Diezen, xăng A92...
    • TK 1524 (Phụ tùng thay thế): Xăm, lốp, hộp số, bình ắc quy...
    • TK 1528 (Vật liệu khác): Gạch vỡ, sắt vụn, vỏ bao xi măng thu hồi.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
    • Nghiệp vụ nhập kho mua ngoài: Ngày 07/06/2017, mua NVL của Công ty TNHH Xuân Lộc Thọ theo Hóa đơn GTGT số 0043418, tổng giá trị chưa thuế là 12.072.000 đ, thuế GTGT 10% (1.207.200 đ), thanh toán chuyển khoản. Ngày 08/01/2017, nhập kho 775 m² đá bóc vàng từ Công ty TNHH Sản xuất Bảo Hoàng theo PNK số 002/01 đơn giá 67.273 đ/m².
    • Nghiệp vụ xuất kho phục vụ công trình: Ngày 09/01/2017, xuất kho 600 m² đá bóc vàng cho Công ty TNHH Đồng Phú Thành (kế toán áp dụng công thức bình quân gia quyền liên tục trên số lượng tồn trước đó 8.350 m²). Ngày 28/12/2017, mua gạch lát vỉa hè Gratino theo Hóa đơn số 277 lập PNK QB0001/12; ngày 29/12/2017 lập Phiếu xuất kho số 960 xuất 400 m² gạch lát vỉa hè, đơn giá bình quân tính ra 80.172 đ/m², tổng trị giá xuất kho là 32.068.800 đ.
    • Luân chuyển chứng từ: Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đều được lập thành 3 liên (Liên 1: Lưu tại quyển, Liên 2: Giao người nhận/nhập hàng, Liên 3: Thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán nhập vào phần mềm FAST).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros

Chương 3 trình bày các phát hiện rút ra từ quá trình khảo sát thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Công ty áp dụng phần mềm FAST đồng bộ, phân quyền rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên chặt chẽ; phương pháp tính giá bình quân liên tục phản ánh kịp thời chi phí; mã hóa danh điểm vật tư khoa học; bộ máy kế toán 15 nhân sự chuyên môn hóa cao kết nối hiệu quả giữa trụ sở và các ban quản lý dự án.
  • Các hạn chế, tồn tại: Công tác lập kế hoạch thu mua và dự trữ vật tư đôi lúc chưa sát thực tế công trường; việc quản lý bãi tập kết vật tư ngoài trời (cát, đá, sỏi) dễ gây hao hụt tự nhiên vượt định mức; công tác đối chiếu số liệu kiểm kê định kỳ cuối kỳ giữa kho/bãi công trình và phòng kế toán còn dồn việc vào cuối tháng.
  • Định hướng và giải pháp: Nâng cao chất lượng kiểm soát vật tư tại chân công trình; hoàn thiện biểu mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho quy mô lớn; tối ưu hóa các module kế toán quản trị chi phí NVL trên hệ thống phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn:

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết sự phối hợp giữa Phòng Kinh tế đấu thầu, Phòng Vật tư, Phòng Kỹ thuật, Trạm trộn bê tông và Phòng Kế toán - Tài chính trong chu trình thu mua - nhập kho - cấp phát vật tư cho các dự án xây dựng dân dụng, giao thông và nghỉ dưỡng.
  • Làm rõ phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm: Phân tích cơ chế tự động hóa của phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung: sau khi kế toán nhập dữ liệu từ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), phần mềm tự động tính đơn giá bình quân liên tục, cập nhật Sổ chi tiết TK 152, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận là công trình khảo sát thực tế cung cấp các bằng chứng số liệu minh họa cụ thể về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01 và VAS 02 tại một doanh nghiệp xây dựng niêm yết có vốn điều lệ trên 4.300 tỷ đồng, làm rõ sự kết hợp giữa kế toán tập trung tại văn phòng và kế toán phân tán tại các Ban quản lý dự án công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi không gian tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros trong giai đoạn 2016 – 2017; các phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán chi tiết và tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL), chưa đi sâu vào kế toán quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng hạng mục công trình xây lắp phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí NVL; xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng vật tư xây dựng; tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện thay cho các phân hệ phần mềm kế toán rời rạc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp về kế toán vật tư trong ngành xây dựng cơ bản; nắm bắt phương pháp trình bày luận điểm, cách trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật (VAS 01, VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC) và kỹ năng phân tích chứng từ, sổ sách thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán 15 người với sự kết nối giữa văn phòng và công trường; quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên; phương pháp mã hóa danh điểm vật tư (xi măng, sắt thép, bảo hộ lao động) và kỹ thuật hạch toán giá xuất kho bình quân liên tục trên phần mềm FAST.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện thông qua phần mềm kế toán FAST.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho NVL tại FLC Faros được thực hiện như thế nào?

Về hạch toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho ghi chép chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật tư trên phần mềm FAST, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu). Về tính giá NVL xuất kho, công ty sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền liên tục (phần mềm tự động tính toán lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập để tính giá trị xuất kho).

3. Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán - Tài chính tại FLC Faros gồm những vị trí nào?

Phòng Kế toán - Tài chính công ty gồm 15 nhân sự, được phân công chuyên môn hóa: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp, cùng các kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt gồm: Kế toán TSCĐ; Kế toán kho - giá thành - NVL; Kế toán tiền lương, tiền mặt, bảo hiểm; Kế toán ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán thuế; Thủ quỹ và các nhân viên kế toán tại các Ban quản lý dự án công trường.

4. Danh mục tài khoản chi tiết nguyên vật liệu tại FLC Faros được thiết lập như thế nào?

Doanh nghiệp theo dõi NVL trên tài khoản cấp 1 là TK 152 và chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính (gồm xi măng, sắt thép, cát, đá...).
  • TK 1522: Nguyên vật liệu phụ (vôi, dây thép buộc, sơn...).
  • TK 1523: Nhiên liệu (dầu Diezen, xăng A92...).
  • TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế (xăm, lốp, hộp số, bình ắc quy...).
  • TK 1528: Vật liệu khác (gạch vỡ, sắt vụn, vỏ bao xi măng thu hồi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh sát thực tế công tác hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên trên phần mềm FAST tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros. Các phân tích, số liệu chứng từ minh họa và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chi phí và hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản.