Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng cơ bản mang những nét đặc thù về chu kỳ thi công kéo dài, địa bàn phân tán và sản phẩm có tính đơn chiếc theo từng đồ án thiết kế dự toán. Do đó, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và tối đa hóa lợi nhuận. Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang, tác giả Hoàng Thị Diệu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Thứ ba: Đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang (địa chỉ: Số 21 Hồ Xuân Hương, Phường Đồng Hải, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán dùng để đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020.
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một công trình cụ thể là “Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy”, có thời gian khởi công từ ngày 30/11/2020 và kết thúc nghiệm thu bàn giao vào ngày 31/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm kinh tế và nguyên lý kế toán từ các giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm chi phí sản xuất theo Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, 2010) và Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp (PGS.TS. Võ Văn Nhị, 2010), xác định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình xây lắp theo hợp đồng giao nhận thầu.
- Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo khoản mục (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung); phân loại theo yếu tố kinh tế (nguyên liệu/vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo mô hình ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); phân loại theo cách quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
- Khung phân loại giá thành sản phẩm xây dựng: Giá thành dự toán ($Z_{dt}$), giá thành kế hoạch ($Z_{kh}$), giá thành thực tế ($Z_{tt}$), giá đấu thầu và giá hợp đồng xây lắp. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang ĐK} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang CK}$$
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định tập hợp chi phí xây lắp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), mở chi tiết thành: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:
- Thu thập dữ liệu: Tham khảo giáo trình, quy định chế độ kế toán của Bộ Tài chính; phương pháp quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác của kế toán viên; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán; phương pháp sao chép, đối chiếu tài liệu, chứng từ gốc, hóa đơn và sổ sách kế toán.
- Phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp, xử lý số liệu thô; phương pháp so sánh số liệu tài chính, lao động qua 3 năm (2018 – 2020); các phương pháp kế toán nghiệp vụ gồm phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, bảng chấm công, bảng lương, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, phiếu chi và sổ cái các tài khoản liên quan tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp:
- Làm rõ bản chất kinh tế, mối liên hệ mật thiết giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, khẳng định chi phí sản xuất phản ánh hao phí gắn với một thời kỳ, còn giá thành gắn với khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành.
- Trình bày vai trò và 7 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán chi phí sản xuất, bao gồm việc ghi nhận chính xác, kiểm tra định mức tiêu hao, xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, cũng như đánh giá khối lượng dở dang.
- Phân định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng) và phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp hoặc gián tiếp qua hệ số phân bổ).
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí xây lắp theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541), chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542, không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp như BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543), và chi phí sản xuất chung (TK 1544). Toàn bộ chi phí sau đó được kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp và tính giá thành.
- Trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo tổng chi phí thực tế cho công trình bàn giao một lần; hoặc theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức đối với công trình bàn giao nhiều lần) và 4 phương pháp tính giá thành phổ biến trong xây dựng: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính giá thành theo định mức.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang
Chương này phản ánh toàn diện tình hình hoạt động của công ty và chi tiết thực hành kế toán chi phí tại một công trình cụ thể:
- Về công ty: Thành lập ngày 24/01/2007 theo giấy phép kinh doanh mã số 3100372984, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Xuân Hân, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi. Bộ máy quản trị gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và các Đội thi công trực tiếp. Phòng kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - TSCĐ và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá thành theo phương pháp giản đơn, sử dụng phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
- Tình hình lao động giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Người) |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động |
25 |
28 |
32 |
+12,00% |
+14,29% |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
19 |
21 |
25 |
+10,53% |
+19,05% |
| - Nữ |
6 |
7 |
7 |
+16,67% |
0,00% |
| 2. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
8 |
8 |
9 |
0,00% |
+12,50% |
| - Lao động phổ thông |
17 |
20 |
23 |
+17,65% |
+15,00% |
Quy mô nhân lực tăng dần từ 25 lên 32 người. Do tính chất nặng nhọc của ngành xây dựng, lao động nam luôn chiếm trên 75% tổng số và lao động phổ thông trực tiếp thi công chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 68%).
-
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020:
Tổng tài sản năm 2018 đạt 3.979.145.289 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 91,13% (3.626.069.787 đồng), tài sản dài hạn chiếm 8,87% (353.075.502 đồng). Về nguồn vốn năm 2018, nợ phải trả là 2.770.041.683 đồng (toàn bộ là nợ ngắn hạn, chiếm 69,61%), vốn chủ sở hữu đạt 1.209.103.606 đồng (chiếm 30,39%, gồm vốn đầu tư chủ sở hữu 1,2 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 9.103.606 đồng). Năm 2019, tổng tài sản sụt giảm 19,36% chủ yếu do tiền và các khoản tương đương tiền giảm 79,44%, đồng thời khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn. Đến năm 2020, tổng tài sản tăng trở lại 13,68%. Nợ phải trả có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2019 giảm 28,00%, năm 2020 giảm 3,27%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục (năm 2019 tăng 0,45%, năm 2020 tăng 41,50%) nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế.
-
Thực hành kế toán chi phí sản xuất tại công trình “Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy” (thi công từ 30/11/2020 đến 31/12/2020):
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Công trình hoàn thành trọn gói "Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy".
- Phương pháp tập hợp: Tập hợp chi phí trực tiếp cho công trình.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn do công trình hoàn thành toàn bộ trong một kỳ và bàn giao một lần.
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Lập Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho số 01, Hóa đơn GTGT mua ngoài số 0000268, Phiếu chi tiền mặt mua vật liệu; theo dõi qua Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công tháng 12/2020, Bảng thanh toán tiền lương công nhân, Phiếu chi lương; theo dõi qua Sổ chi tiết TK 622 và Sổ cái TK 622.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Dựa trên Hóa đơn GTGT thuê máy số 0000240, Phiếu kế toán; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 623 và Sổ cái TK 623.
- Chi phí sản xuất chung: Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT số 0000875, Phiếu chi tiền tiếp khách, Bảng thanh toán lương và Phiếu chi lương bộ phận quản lý công trình; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 627 và Sổ cái TK 627.
- Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Toàn bộ chi phí tập hợp trên các tài khoản chi phí được kết chuyển vào Sổ cái TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), từ đó lập Thẻ tính giá thành sản phẩm cho công trình khi nghiệm thu, bàn giao vào ngày 31/12/2020.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang
Chương này đánh giá các mặt hoạt động kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp kỹ thuật:
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, việc hạch toán bám sát theo từng công trình cụ thể, đáp ứng kịp thời yêu cầu lập dự toán và bàn giao thanh toán với chủ đầu tư.
- Nhược điểm phát hiện:
- Về hệ thống tài khoản: Dù đăng ký áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (vốn quy định tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp qua các tiểu khoản của TK 154), nhưng trên thực tế chứng từ và sổ sách kế toán của công ty vẫn duy trì hệ thống tài khoản đầu 6 cũ (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) của Thông tư 200/chế độ cũ trước khi kết chuyển về TK 154. Điều này gây nên sự thiếu nhất quán giữa danh mục tài khoản công bố và thực tế ghi sổ.
- Về quản lý công nợ và vốn: Tỷ lệ nợ phải thu ngắn hạn gia tăng nhanh trong năm 2019 cho thấy doanh nghiệp bị đọng vốn tại các chủ đầu tư, ảnh hưởng đến thanh khoản tiền mặt.
- Về quản trị chi phí: Công tác kiểm kê và phân bổ chi phí chung, chi phí sử dụng máy thi công giữa các công trình cần tiêu thức phân bổ chi tiết hơn.
- Nhóm giải pháp đề xuất:
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuyển đổi hạch toán trực tiếp trên các tài khoản TK 1541, TK 1542, TK 1543, TK 1544 trên phần mềm máy tính để thống nhất với quy định pháp luật.
- Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đọng xây dựng, siết chặt các điều khoản tạm ứng và thanh toán từng giai đoạn trong hợp đồng kinh tế.
- Hoàn thiện công tác lập và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật tại công trường, hạn chế lãng phí nguyên vật liệu và tối ưu hóa thời gian vận hành máy móc thi công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đồng thời đối chiếu với các quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Về mặt thực tiễn, tác giả đã:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang thông qua hồ sơ thực tế của công trình "Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy" với hệ thống 23 biểu mẫu kế toán chi tiết (từ phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng chấm công đến sổ chi tiết, sổ cái và thẻ tính giá thành).
- Phân tích bức tranh tài chính và biến động nhân sự giai đoạn 2018 – 2020: Lao động tăng từ 25 lên 32 người; tổng tài sản dao động từ 3,98 tỷ đồng (2018) xuống 3,46 tỷ đồng (2019) và phục hồi lên 3,74 tỷ đồng (2020); nợ phải trả giảm dần qua các năm trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng 41,50% vào năm 2020 nhờ lợi nhuận giữ lại.
- Chỉ rõ sự không đồng nhất trong việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp (sử dụng tài khoản chi phí loại 6 song song với tài khoản 154 trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC) và đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật nghiệp vụ nhằm điều chỉnh hệ thống sổ kế toán phù hợp quy định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế chỉ đi sâu vào một công trình xây lắp quy mô nhỏ ("Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy") với chu kỳ thi công ngắn (1 tháng: từ 30/11/2020 đến 31/12/2020), hoàn thành trọn gói không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được tính phức tạp của công tác kiểm kê và đánh giá khối lượng dở dang tại các công trình lớn kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
- Số liệu tài chính tổng hợp dừng lại ở năm 2020; thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu chịu ảnh hưởng bởi tình hình dịch bệnh và thời gian thực tập giới hạn tại doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các công trình quy mô lớn có bàn giao theo từng giai đoạn quy ước để kiểm chứng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo sản lượng tương đương hoặc chi phí định mức).
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí xây lắp, đối chiếu giữa giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí thi công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu minh họa cụ thể về hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu kho, bảng chấm công, phiếu chi, thẻ tính giá thành) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán máy vi tính.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp trong việc nhận diện các điểm nghẽn về quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho công trình cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại công trình “Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy”, do Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang thi công trong khoảng thời gian từ ngày 30/11/2020 đến ngày 31/12/2020.
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá thành nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá thành công trình xây lắp theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).
3. Có sự khác biệt nào giữa quy định của Thông tư 133 và thực tế ghi sổ tại công ty?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp trên các tài khoản con của TK 154 (TK 1541, 1542, 1543, 1544). Tuy nhiên, trên thực tế tại Công ty Khánh Sang, kế toán vẫn sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) để lập sổ chi tiết và sổ cái trước khi kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành.
4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018 – 2020 biến động ra sao?
Tổng tài sản công ty năm 2018 đạt 3.979.145.289 đồng, giảm 19,36% vào năm 2019 (do tiền mặt giảm 79,44% và khoản phải thu tăng mạnh), sau đó tăng 13,68% vào năm 2020. Nợ phải trả giảm liên tục (năm 2019 giảm 28,00%, năm 2020 giảm 3,27%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 1.209.103.606 đồng (2018) lên mức tăng 41,50% vào năm 2020 nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy đều đặn.
5. Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang là gì?
Quy mô lao động của công ty tăng từ 25 người (2018) lên 28 người (2019) và 32 người (2020). Do tính chất đặc thù của ngành xây lắp, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (19 người năm 2018, 21 người năm 2019, 25 người năm 2020, tương đương trên 75%) và lao động phổ thông trực tiếp tham gia thi công chiếm trên 68% tổng số nhân sự.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực toàn bộ thực tế hạch toán chi phí tại công trình Bãi rác thu gom xã Hồng Thủy của Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng tổng hợp Khánh Sang qua hệ thống 23 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán cụ thể. Đồng thời, công trình cung cấp các phân tích tài chính - nhân sự giai đoạn 2018 – 2020 và đưa ra các đề xuất thiết thực nhằm chuẩn hóa hệ thống tài khoản và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.