CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm Theo giáo trình kế toán chi phí 2010 của TS.
Huỳnh Lợi: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác cần thiết mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”. Theo Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp của PGS TS. Võ Văn Nhị (2010): “Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp, nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết”. Phân loại Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau, cách thức phân loại cũng rất phong phú và đa dạng.
Để đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý, tổ chức, hạch toán thì cần phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức một cách hợp lý và khoa học. Phân loại theo khoản mục chi phí (công dụng kinh tế): Theo cách phân loại này, giúp doanh nghiệp quản lý chi phí sản xuất theo định mức, giúp công tác tính giá thành sản phẩm dễ dàng hơn, đồng thời phân tích được tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm. Bao gồm các khoản mục chi phí sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho thi công xây lắp, cụ thể: 5 Vật liệu chính: xi măng, gạch, cát, đá, sỏi, sắt, thép… Vật liệu phụ: sơn, đinh, ốc vít, kẽm… Nhiên liệu: xăng, dầu, điện… Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn… Thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, chiếu sáng… + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí phải thanh toán cho công nhân tham gia xây dựng công trình (cả công nhân trực tiếp hay công nhân thuê ngoài) như tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). + Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm toàn bộ chi phí liên quan tới việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lượng sản phẩm xây lắp bao gồm: tiền khấu hao máy móc, thiết bị, tiền thuê máy, tiền sữa chữa máy móc thi công, tiền lương cho công nhân sử dụng và điều khiển máy (không bao gồm các khoản trích như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ).
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí cần thiết còn lại không bao gồm CPNVLTT và CPNCTT. CPSXC thường bao gồm: Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ tổ chức quản lý sản xuất xây lắp tại các đội, công trường Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất Chi phí NVL dùng cho máy móc thiết bị Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ Chi phí dịch vụ thuê ngoài và các chi phí bằng tiền khác… Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Cách phân loại này, những chi phí sản xuất có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp vào cùng một loại, mà không cần phân biệt địa điểm phát sinh, công dụng của chi phí. Mục đích của cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được kết 6 cấu, tỷ trọng giá trị của từng loại chi phí sản xuất. Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau: + Chi phí nguyên liêu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, NVL khác sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương, các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐ… và các khoản phải trả khác cho người lao động. + Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ các khoản chi phí khấu hao của tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. + Chi phí công cụ, dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí của các công cụ dùng vào hoạt động SXKD. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, nước, vệ sinh… để phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cả các chi phí chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên mà đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp… Phân loại theo mô hình ứng xử chi phí + Chi phí khả biến (Biến phí): Là những khoản chi phí có mối tương quan tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… + Chi phí bất biến (Định phí): Là những chi phí mà xét về tổng số thì không thay đổi hoặc ít thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi theo một phạm vi nhất định, nhưng xét trên một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Ví dụ như: chi phí quảng cáo, chi phí khấu hao, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý… 7 + Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí. Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí; Ở một mức độ hoạt động khác, nó bao gồm cả định phí và biến phí, mang đặc điểm của cả định phí và biến phí. Phân loại theo phương pháp quy nạp chi phí + Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí như: chi phí NVL trực tiếp, CPNCTT, chi phí khấu hao… và chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau như: chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo… Để hạch toán chi phí này, kế toán cần phải tập hợp chi phí và tiến hành phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo các tiêu thức hợp lý. Phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả + Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua. + Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh. Giá thành sản phẩm 1.
Khái niệm Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá biệt, mang tính chất giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí. (Theo giáo trình Kế toán chi phí của TS.
Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó là một chỉ tiêu 8 kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Phân loại Giá thành dự toán (Zdt): Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp. Giá thành dự toán xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế được duyệt, các định mức dự toán, đơn giá XDCB chi tiết hiện hành và các chính sách chế độ có liên quan của nhà nước.
Giá thành dự toán spxl= Giá trị dự toán spxl – Lợi nhuận định mức Giá trị dự toán spxl được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường. + Giá trị dự toán = Chi phí hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo dự toán – Lợi nhuận định mức + Lãi định mức trong XDCB do nhà nước quy định trong từng thời kỳ Giá thành kế hoạch (Zkh): Là loại giá thành được xác định trên cơ sở các định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể của một tổ chức xây lắp, một công trình trong một thời kỳ kế hoạch nhất định. Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành được tính toán dựa theo các chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp được xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế thường chỉ có được sau quá trình sản xuất.
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi phí thực tế phát sinh như: Mất mát, hao hụt vật tư… 9 Ngoài ra, giá thành sản phẩm xây lắp còn có các loại giá thành sau: + Giá đấu thầu xây lắp: Là loại giá thành dự toán mà chủ đầu tư đưa ra để các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá đấu thầu của mình với nguyên tắc giá đấu thầu công tác xây lắp phải bé hơn hoặc bằng dự toán, đáp ứng mục đích tiết kiệm nguồn vốn đầu tư. + Giá hợp đồng xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thỏa thuận giao nhận thầu, với nguyên tắc giá trị hợp đồng xây lắp phải bé hơn hoặc bằng giá trị đấu thầu. Chức năng + Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật phí mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Những hao phí này cần được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất.