Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh của các đơn vị sản xuất, giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh và là căn cứ trực tiếp để đánh giá hiệu quả kinh doanh, định hình giá bán cạnh tranh trên thị trường. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị theo dõi, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; từ đó phát hiện các khoản hao phí lãng phí, tối ưu hóa quá trình sử dụng nguồn lực và hạ giá thành đơn vị.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Cơ điện Tiến Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công cơ khí điện lực, được thành lập từ năm 2020. Với vị thế là một doanh nghiệp trẻ, quy trình quản lý chi phí và hạch toán giá thành tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thiếu sót trong khâu tập hợp chứng từ, xử lý hao hụt và phân bổ chi phí gián tiếp. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được tác giả lựa chọn nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát.
    • Đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế và phân tích nguyên nhân của các tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.
    • Đề xuất các hàm ý, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được quy định và tiếp cận như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát diễn ra như thế nào?
  3. Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty là gì?
  4. Các hàm ý, giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát (địa chỉ: 270B/30/22/5 Đường Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 04 năm 2024; số liệu kế toán thực tế được thu thập từ năm 2022 đến thời điểm nghiên cứu, trọng tâm phân tích sâu chứng từ và sổ sách tháng 10 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành và các nguyên lý kế toán tài chính, kế toán quản trị:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (định nghĩa về chi phí và nguyên tắc ghi nhận làm giảm lợi ích kinh tế).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản áp dụng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632, kết cấu hạch toán và phương pháp lập báo cáo tài chính).
  • Cơ sở lý thuyết về phân loại chi phí sản xuất: phân loại theo tính chất kinh tế (nguyên liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm CPNVL trực tiếp, CPNCTT, CPSXC và chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); phân loại theo đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính); phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương; phương pháp theo chi phí định mức/dự toán.
  • Hệ thống phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự).
  • Lý thuyết phân tích biến động giá thành: phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường tác động của lượng và giá đối với từng khoản mục chi phí cấu thành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ hồ sơ kế toán, hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định và các báo cáo tài chính của công ty từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu kế toán thô, phân tích các chỉ tiêu định mức, chi phí thực tế và tổng hợp thành hệ thống bảng biểu so sánh giá thành.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình gia công cơ khí tại xưởng, phỏng vấn nhân viên kế toán kho, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và cán bộ quản lý điều hành sản xuất.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và lý luận khoa học với thực tế tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp nhằm xác định các điểm tương đồng, sai lệch và bất cập.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán MISA SME, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154, phiếu xuất kho, phiếu chi và bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng 10 năm 2022 của Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung trình bày sự cần thiết của việc quản trị chi phí sản xuất và hạ giá thành đối với các đơn vị sản xuất cơ khí trong điều kiện cạnh tranh. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát là đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát, đồng thời phân rã thành 4 mục tiêu cụ thể và 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại công ty thuộc địa bàn Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh với chuỗi dữ liệu tập trung từ năm 2022 đến tháng 04/2024. Tác giả khái quát 4 phương pháp nghiên cứu chính và nêu rõ bố cục đề tài gồm 4 chương.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nội dung chương 2 thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước và xây dựng nền tảng lý luận làm cơ sở đối chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả tiến hành lược khảo 3 công trình tiêu biểu:

Tác giả (Năm) Tên công trình Đơn vị nghiên cứu Đóng góp và hạn chế nhận định từ khóa luận
Phạm Thảo Ánh (2022) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vitaly ĐH Ngân hàng TP.HCM Làm rõ thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất gạch nhưng chưa đào sâu phân tích biến động giá thành sản phẩm theo thời gian.
Đỗ Thị Thu Hà (2019) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản Lanmak ĐH Lao động – Xã hội Phân tích chi tiết góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong ngành xây lắp, chưa đa dạng hóa sang các lĩnh vực cơ khí chế tạo khác.
Ngô Quang Hùng (2018) Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Hoá chất Việt Nam Học viện Tài chính Nghiên cứu cấp độ tập đoàn hóa chất quy mô lớn, thiếu các giải pháp vi mô đối phó với biến động giá và lượng chi phí tại doanh nghiệp nhỏ.

Từ khoảng trống nghiên cứu trên, tác giả khẳng định việc nghiên cứu sâu khía cạnh biến động giá thành sản phẩm là điểm nhấn bổ sung của khóa luận. Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa định nghĩa chi phí sản xuất theo Chuẩn mực số 01, phân loại chi phí theo 4 tiêu thức, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua đẳng thức: $$GTSP = CPSX_{\text{dở dang đầu kỳ}} + CPSX_{\text{phát sinh trong kỳ}} - CPSX_{\text{dở dang cuối kỳ}}$$ Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình kế toán tập hợp CPNVL trực tiếp (TK 621), CPNCTT (TK 622), CPSXC (TK 627), kế toán tổng hợp trên TK 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang (theo CPNVL trực tiếp, sản lượng hoàn thành tương đương, chi phí dự toán), 6 phương pháp tính giá thành và phương pháp phân tích biến động giá thành theo kỹ thuật so sánh, số chênh lệch.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát

Chương 3 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát, MST 0316164910, thành lập ngày 28/02/2020 do ông Lê Xuân Trà làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động chuyên về gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại phục vụ công trình cơ điện (boulon các loại, đà U, đà V, thanh chống, ty neo, giá đỡ máy biến áp, cọc tiếp địa). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Điều hành sản xuất, Hành chính nhân sự.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Kế toán thuế. Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, kiểm kê định kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME.
  • Đặc điểm sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng, chu trình kỹ thuật gồm 6 công đoạn: Lập kế hoạch sản xuất $\rightarrow$ Mua nguyên liệu, phụ kiện $\rightarrow$ Gia công chế tạo (cắt, uốn, hàn, mài, bào, đúc, lắp ráp tại xưởng để tạo "hàng đen") $\rightarrow$ Nhúng kẽm (thuê gia công ngoài) $\rightarrow$ Theo dõi hàng gửi nhúng kẽm $\rightarrow$ Đóng gói và giao hàng.
  • Thực hành kế toán chi phí và tính giá thành: Nghiên cứu minh họa cụ thể qua đơn đặt hàng ngày 03/10/2022 của khách hàng Kitec - An Biên Kiên Giang:
Mã hàng Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lượng đặt hàng
BL16_090 Boulon mắt 16x250 Cây 200
BL16_091 Boulon mắt 16x300 Cây 163
BL16_093 Boulon mắt 16x400 Cây 195
BL16_095 Boulon mắt 16x550 Cây 183

Hạch toán các khoản mục chi phí tại đơn vị diễn ra như sau:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật liệu chính sản xuất boulon mắt là sắt tròn phi 16. Kế toán tính khối lượng sắt xuất kho bằng công thức kỹ thuật trên Excel: $$\text{Khối lượng sắt phi 16} = 0{,}0007854 \times (\text{đường kính})^2 \times 7{,}85 \times \text{Độ dài} \times \text{Số lượng}$$ Giá xuất kho được tính trên phần mềm MISA theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trong tháng 10/2022, lượng sắt phi 16 tồn đầu kỳ là 1.858 kg (giá trị 34.000.000 đồng), nhập trong kỳ là 2.825 kg (giá trị 43.000.000 đồng). Định khoản nghiệp vụ xuất kho ngày 03/10/2022: Nợ TK 621 / Có TK 152.
  2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm lương cơ bản, lương phụ cấp, lương tăng ca, tiền ăn giữa ca của công nhân phân xưởng, các khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ luật định tính vào chi phí. Kế toán lập bảng tính lương và trích theo lương tháng 10/2022, hạch toán: Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338.
  3. Chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý xưởng (TK 6271), chi phí công cụ dụng cụ phân bổ (TK 6273), chi phí khấu hao máy móc thiết bị phân xưởng (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277 - trọng tâm là chi phí gia công nhúng kẽm theo hóa đơn GTGT của Công ty Nguyên Phát).
  4. Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối tháng, kế toán thực hiện kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627. Do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng hoàn thành toàn bộ trong kỳ nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Giá thành đơn vị sản phẩm boulon mắt được tính bằng cách chia tổng chi phí tập hợp cho số lượng thành phẩm nhập kho theo phiếu tính giá thành.
  5. Phân tích biến động giá thành: Tác giả lập các bảng phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, biến phí và định phí sản xuất chung (từ Bảng 3.11 đến 3.14) để chỉ rõ nguyên nhân biến động giá thành giữa định mức dự toán và thực tế phát sinh.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát

Tác giả tổng kết các nhận xét khách quan về công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; việc ứng dụng phần mềm MISA SME giúp tự động hóa quá trình tính giá xuất kho và kết chuyển chi phí; quy trình lập chứng từ xuất nhập kho chặt chẽ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Việc xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa thực sự khoa học, chưa theo dõi chi tiết phế liệu thu hồi (đầu mẩu sắt thừa sau khi cắt uốn); tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn đơn giản (chủ yếu dựa vào chi phí nhân công hoặc chi phí trực tiếp), chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao dịch vụ gia công ngoài; công tác phân tích biến động giá thành chưa được thực hiện định kỳ hàng tháng để hỗ trợ kiểm soát nội bộ.
  • Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện công tác lập định mức kinh tế - kỹ thuật; hoàn thiện quy trình kiểm soát và hạch toán phế liệu sắt thừa nhập kho giảm trừ giá thành (ghi nhận Có TK 154); lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn cho từng loại đơn hàng; tận dụng tối đa các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm MISA để lập báo cáo phân tích biến động giá thành phục vụ quyết định điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế từ hồ sơ hạch toán của Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất cơ điện có quy mô vừa và nhỏ.
  • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế trong tháng 10/2022 cho đơn hàng Kitec - An Biên Kiên Giang với 4 chủng loại boulon mắt: mã BL16_090 (200 cây), BL16_091 (163 cây), BL16_093 (195 cây), BL16_095 (183 cây).
  • Làm rõ phương pháp xác định giá trị xuất kho nguyên vật liệu sắt tròn phi 16 trên phần mềm MISA dựa trên số liệu tồn đầu kỳ 1.858 kg (trị giá 34.000.000 đồng) và nhập trong kỳ 2.825 kg (trị giá 43.000.000 đồng), kết hợp công thức toán học tính trọng lượng sắt từ kích thước hình học.
  • Minh họa hạch toán khoản mục chi phí gia công nhúng kẽm tại đơn vị đối tác (Công ty Nguyên Phát) phản ánh qua TK 6277, thể hiện đặc thù sản xuất hai giai đoạn (chế tạo hàng đen tại xưởng và thuê ngoài tráng phủ bảo vệ kim loại).
  • Thiết lập hệ thống bảng biểu phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, biến phí và định phí sản xuất chung (Bảng 3.11 đến 3.14).

Các giải pháp đề xuất bao gồm:

  • Xây dựng định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu sắt thép chi tiết cho từng quy cách sản phẩm cơ điện nhằm hạn chế thất thoát.
  • Hạch toán thu hồi phế liệu sắt thừa sau gia công để ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang trên TK 154.
  • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ nhúng kẽm thuê ngoài.
  • Thiết lập quy trình phân tích biến động giá thành định kỳ cuối mỗi chu kỳ sản xuất trên phần mềm kế toán.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã bổ sung phân tích biến động giá thành sản phẩm – một nội dung quan trọng thuộc phạm vi kế toán quản trị chi phí nhưng ít được khai thác sâu trong các công trình nghiên cứu cùng đề tài trước đây (như các nghiên cứu của Phạm Thảo Ánh năm 2022, Đỗ Thị Thu Hà năm 2019, Ngô Quang Hùng năm 2018). Đồng thời, đề tài cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực nghiệm điển hình cho mô hình doanh nghiệp sản xuất cơ khí phụ trợ cơ điện tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Tác giả tự đánh giá do hạn chế về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn nên quá trình nhận định thực trạng và giải pháp còn mang tính chủ quan.
  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát) với chuỗi số liệu kế toán chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào đơn hàng sản xuất boulon mắt trong tháng 10 năm 2022; chưa thực hiện so sánh đối chiếu giữa các kỳ kế toán kéo dài theo năm tài chính.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình giá thành định mức tiêu chuẩn (Standard Costing) kết hợp hoàn chỉnh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chiến lược.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên chuỗi số liệu nhiều năm để phân tích chu kỳ biến động giá thành theo sự thay đổi của giá nguyên liệu sắt thép trên thị trường thế giới và trong nước.
  • Mở rộng khảo sát so sánh sang các doanh nghiệp cùng ngành cơ điện có đầu tư hệ thống lò mạ kẽm khép kín tại chỗ để so sánh hiệu quả chi phí với phương thức thuê gia công ngoài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công kết cấu kim loại, phụ kiện điện lực quy mô nhỏ và vừa.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình tích hợp công thức kỹ thuật tính trọng lượng kim loại với thao tác xuất kho vật tư và tính giá bình quân trên phần mềm MISA SME (Chương 3).
    • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gia công nhúng kẽm thuê ngoài qua TK 6277 (Phụ lục 11, 12 và Bảng 3.7).
    • Phương pháp lập bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung (Bảng 3.11 đến 3.14).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá trị xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đơn vị thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị nguyên vật liệu, thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Toàn bộ quy trình hạch toán được vận hành trên phần mềm MISA SME theo hình thức Sổ nhật ký chung.

2. Công thức kỹ thuật nào được kế toán sử dụng để tính toán khối lượng sắt tròn phi 16 xuất kho làm boulon mắt?
Kế toán công ty sử dụng công thức tính toán khối lượng trên bảng tính Excel: $$\text{Khối lượng sắt tròn phi 16} = 0{,}0007854 \times (\text{đường kính})^2 \times 7{,}85 \times \text{Độ dài} \times \text{Số lượng}$$ Trong đó, đường kính tính bằng milimet (16 mm), 7,85 là khối lượng riêng của thép ($g/cm^3$), độ dài phôi sắt tính theo từng quy cách sản phẩm (250 mm, 300 mm, 400 mm, 550 mm) và nhân với số lượng cây cần sản xuất.

3. Đơn hàng thực tế tháng 10 năm 2022 được chọn minh họa trong khóa luận gồm những sản phẩm nào?
Khóa luận chọn minh họa đơn hàng ngày 03/10/2022 cung cấp cho khách hàng Kitec phục vụ công trình An Biên Kiên Giang. Đơn hàng gồm 4 quy cách boulon mắt: BL16_090 (kích thước 16x250, số lượng 200 cây), BL16_091 (kích thước 16x300, số lượng 163 cây), BL16_093 (kích thước 16x400, số lượng 195 cây) và BL16_095 (kích thước 16x550, số lượng 183 cây).

4. Chi phí gia công nhúng kẽm thành phẩm cơ điện được kế toán hạch toán vào tài khoản nào?
Sau khi hoàn thành công đoạn gia công cơ khí (tạo thành hàng đen), sản phẩm được chuyển đi thuê ngoài nhúng kẽm tại Công ty Nguyên Phát. Chi phí gia công nhúng kẽm được kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất chung, cụ thể ghi nhận vào bên Nợ TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) căn cứ trên hóa đơn giá trị gia tăng mua dịch vụ, sau đó kết chuyển vào Nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh.

5. Điểm đóng góp mới của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây về cùng đề tài là gì?
Khóa luận đã bổ sung nội dung phân tích biến động giá thành sản phẩm (phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, biến phí và định phí sản xuất chung thông qua phương pháp so sánh và số chênh lệch). Đây là nội dung mà các công trình nghiên cứu trước của Phạm Thảo Ánh (2022), Đỗ Thị Thu Hà (2019) và Ngô Quang Hùng (2018) chưa khai thác sâu trong môi trường sản xuất cơ khí theo đơn đặt hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Mộng Tiên đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Cơ điện Tiến Phát theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán với chứng từ, bảng biểu và thao tác thực tế trên phần mềm kế toán MISA SME đối với quy trình chế tạo phụ kiện cơ điện. Việc bổ sung nội dung phân tích biến động giá thành đã giúp nhận diện rõ nguyên nhân chênh lệch chi phí, từ đó đưa ra các hàm ý giải pháp có tính ứng dụng để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.