Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2021, đại dịch Covid-19 bùng phát và diễn biến phức tạp đã tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2021 chỉ đạt 2,58%, mức tăng thấp nhất trong vòng 30 năm qua. Theo thống kê từ Tạp chí Cộng sản được tác giả trích dẫn, có 119.828 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể trong năm 2021 (tăng 17,8% so với năm 2020), trong đó có 54.960 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (chiếm 45,9%). Trong bối cảnh sản xuất kinh doanh gặp nhiều biến động và thách thức, việc bảo toàn vốn kinh doanh và duy trì lợi nhuận trở thành yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp.

Kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời cho ban lãnh đạo. Trong đó, hệ thống thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở trung tâm để kiểm soát hoạt động, đánh giá hiệu quả sinh lời và định hướng các quyết định điều hành. Nhằm khảo sát thực tế và đưa ra các giải pháp cải thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp cụ thể, đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát giai đoạn 2019 – 2021, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát (Địa chỉ: Nhà số 02, hẻm 145/72/4/14 đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp gồm năm 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – "Chuẩn mực chung") về nguyên tắc ghi nhận và đo lường chi phí.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (quy định hệ thống tài khoản không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 riêng biệt mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511; hợp nhất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thành chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642).

Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát:

  • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm), kết hợp phương pháp quy nạp và diễn giải để đánh giá thực trạng công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tổng thuật các khái niệm, nguyên tắc và quy định kế toán căn bản theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu và thu nhập: Phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5118), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá), và thu nhập khác (TK 711 phản ánh thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ). Khóa luận làm rõ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 do không còn dùng TK 521.
  • Chi phí hoạt động: Phân loại chi tiết gồm giá vốn hàng bán (TK 632, xác định theo các phương pháp FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập); chi phí hoạt động tài chính (TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí đầu tư tài chính); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí khác (TK 811 gồm giá trị còn lại và chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển chi phí tương ứng sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh", từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sau thuế TNDN sang Tài khoản 421 "Lợi nhuận chưa phân phối" (gồm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát

Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 12/03/2008 theo giấy phép kinh doanh số 0102676291; người đại diện pháp lý là ông Đỗ Tảo; quy mô gần 20 nhân viên. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sản xuất cấu kiện kim loại, dụng cụ cầm tay. Bộ máy quản trị gồm Giám đốc, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2019 – 2021:
STT Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 2.589.346.000 1.860.340.000 2.045.547.000 -28,15% +9,96%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3 Giá vốn hàng bán 1.606.789.000 1.257.973.000 1.357.853.000 -21,71% +7,94%
4 Lợi nhuận gộp 982.557.000 602.367.000 687.694.000 -38,69% +14,16%
5 Doanh thu hoạt động tài chính 22.476.000 14.768.000 11.600.000 -34,30% -21,45%
6 Chi phí tài chính 47.986.000 122.567.000 35.700.000 +155,42% -70,87%
7 Chi phí quản lý kinh doanh 367.578.000 257.980.000 297.650.000 -29,82% +15,38%
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 589.469.000 236.588.000 365.944.000 -59,86% +54,67%
9 Thu nhập khác 135.780.000 102.678.000 850.000.000 -24,38% +727,83%
10 Chi phí khác 23.567.899 136.780.500 759.729.839 +480,37% +455,44%
11 Lợi nhuận khác 112.212.101 -34.102.500 90.270.161 -130,39% +364,70%
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 701.681.101 202.485.500 456.214.161 -71,14% +125,31%
13 Chi phí thuế TNDN 140.336.220 28.347.970 63.869.983 -79,80% +125,31%
14 Lợi nhuận sau thuế TNDN 561.344.881 174.137.530 392.344.178 -68,98% +125,31%
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Ghi nhận qua hóa đơn GTGT điện tử, giấy báo có, phiếu thu; nhập liệu vào phân hệ "Bán hàng" trên MISA, tự động chuyển vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. (Ví dụ ngày 16/12/2021 xuất bán hàng cho Công ty TNHH Cơ điện Nam Hải, giá chưa thuế 240.084 VNĐ, thuế GTGT 10%).
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền tức thời trên MISA.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: TK 515 theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng; TK 635 phản ánh lãi tiền vay theo giấy báo nợ.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Năm 2021 ghi nhận đột biến do nghiệp vụ thanh lý xe ô tô (thu nhập thanh lý đạt 850.000.000 VNĐ trên TK 711; giá trị còn lại và chi phí thanh lý đạt 759.729.839 VNĐ trên TK 811), tạo ra khoản lãi thanh lý 90.270.161 VNĐ (chiếm 23,01% tổng lợi nhuận sau thuế năm 2021).
    • Chi phí thuế TNDN và kết chuyển kết quả kinh doanh: Tạm tính thuế TNDN hàng quý (TK 821/TK 3334), cuối năm kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và xác định lãi/lỗ sang TK 421.
  • Đánh giá của tác giả:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng tốt phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót thủ công; việc lưu trữ chứng từ và báo cáo tài chính được thực hiện đầy đủ.
    • Hạn chế: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; chưa xây dựng hệ thống dự toán chi tiết về doanh thu và chi phí; chính sách bán hàng còn thiếu linh hoạt trong chiết khấu; số lượng nhân sự kế toán mỏng nên một kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc (kế toán công nợ kiêm quản lý kho).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát

Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của công ty và yêu cầu quản trị thực tế:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa thủ kho và kế toán công nợ, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên về kế toán quản trị.
  • Hoàn thiện chính sách ưu đãi tiêu thụ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại nhằm kích cầu và đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
  • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn quy trình trích lập định kỳ cuối năm tài chính vào chi phí giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho") và hoàn nhập dự phòng khi giá trị vật tư, hàng hóa phục hồi.
  • Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình đánh giá các khoản nợ quá hạn hoặc đối tác khó khăn tài chính, hạch toán trích lập vào chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 642 / Có TK 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi") để bảo đảm nguyên tắc thận trọng.
  • Xây dựng hệ thống dự toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Lập bảng dự toán định kỳ (theo quý, năm và theo từng hợp đồng gia công cơ khí) để chủ động kiểm soát định mức chi phí sản xuất, chi phí quản lý và mục tiêu lợi nhuận.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành thêm các hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát qua 3 năm (2019 – 2021):

  • Doanh thu bán hàng năm 2020 giảm mạnh 28,15% (giảm 729.006.000 VNĐ so với năm 2019) do tác động của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi 9,96% trong năm 2021 đạt 2.045.547.000 VNĐ.
  • Chi phí tài chính tăng vọt 155,42% trong năm 2020 (đạt 122.567.000 VNĐ) do áp lực chi phí vốn vay trong thời gian dịch bệnh, nhưng đã giảm 70,87% trong năm 2021 (xuống còn 35.700.000 VNĐ).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm sâu 68,98% xuống mức 174.137.530 VNĐ; năm 2021 tăng trưởng trở lại đạt 392.344.178 VNĐ (tăng 125,31% so với năm 2020). Trong đó, tác giả đã chỉ rõ 23,01% lợi nhuận năm 2021 đến từ khoản thu nhập bất thường do thanh lý xe ô tô (lãi thuần khác đạt 90.270.161 VNĐ).

Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Đưa ra quy trình hạch toán trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
  • Đề xuất biểu mẫu và phương pháp lập dự toán doanh thu, chi phí nhằm tăng cường chức năng kế toán quản trị nội bộ.

Về mặt học thuật, công trình khảo sát một trường hợp doanh nghiệp cụ thể thuộc ngành sản xuất, gia công cơ khí tại Hà Nội trong giai đoạn đặc thù 2019 – 2021, bổ sung tài liệu thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm kế toán MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát) với quy mô nhân sự nhỏ, khiến một số phát hiện khó khái quát hóa cho toàn ngành sản xuất cơ khí.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính; các nội dung liên quan đến kế toán quản trị chi phí, phân tích điểm hòa vốn và định mức chi phí gia công cơ khí chi tiết theo từng sản phẩm chưa được xây dựng hoàn chỉnh.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại công ty còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho các sản phẩm cơ khí tráng phủ kim loại.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro nợ phải thu thương mại đối với các hợp đồng cung ứng phụ trợ công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về kết cấu khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp trích xuất và phân tích số liệu tài chính 3 năm, cũng như quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí trên phần mềm MISA và cách thức hạch toán các nghiệp vụ đặc thù (như thanh lý tài sản cố định, trích lập dự phòng tài chính).

Phần đáng chú ý nhất trong khóa luận là hệ thống các biểu mẫu kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ, biên bản thanh lý TSCĐ, tờ khai quyết toán thuế) đối chiếu trực tiếp với giao diện nhập liệu phần mềm MISA và sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Bình Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).

2. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng đột biến của chỉ tiêu thu nhập khác và chi phí khác tại công ty trong năm 2021 là gì? Trong năm 2021, công ty thực hiện nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định là xe ô tô, dẫn đến thu nhập khác (TK 711) phát sinh 850.000.000 VNĐ và chi phí khác (TK 811) phát sinh 759.729.839 VNĐ, mang lại lợi nhuận khác là 90.270.161 VNĐ (chiếm 23,01% tổng lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm).

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021? Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu năm 2020 giảm 28,15% (từ 2,589 tỷ VNĐ năm 2019 xuống 1,860 tỷ VNĐ) và lợi nhuận sau thuế giảm 68,98% (từ 561,34 triệu VNĐ xuống 174,14 triệu VNĐ). Đến năm 2021, hoạt động kinh doanh dần phục hồi, doanh thu đạt 2,045 tỷ VNĐ (tăng 9,96%) và lợi nhuận sau thuế đạt 392,34 triệu VNĐ (tăng 125,31% so với năm 2020).

4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Do đó, khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán chi phí và dự phòng tại công ty? Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) và dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) vào cuối niên độ kế toán; đồng thời chưa lập dự toán định kỳ về doanh thu và chi phí, và chưa tách bạch rõ vai trò giữa kế toán công nợ với quản lý kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Xây dựng Bình Phát trong giai đoạn 2019 – 2021. Dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu tài chính và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong việc trích lập dự phòng và lập dự toán quản trị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát số liệu thực tế và phù hợp với mô hình tổ chức của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực gia công cơ khí.