Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, luân chuyển vốn và tạo lập lợi nhuận của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không chỉ đơn thuần phục vụ nghĩa vụ kê khai thuế mà còn là công cụ cung cấp thông tin quản trị kịp thời, giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác kế toán bán hàng còn mang tính vụ việc, chưa đi sâu phân tích các chỉ tiêu quản trị để tối ưu hóa chi phí và giá vốn.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hà Ngọc Ninh (lớp K65_Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Võ Thị Hải Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội" (mã ngành: 7340301).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá đặc điểm chung, tổ chức nguồn lực và thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội qua giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
  3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cùng quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tâm Thảo – Địa chỉ: Tầng 2, Số 30 Nguyễn Công Hoan, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập qua 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu thực trạng hạch toán kế toán chi tiết được tập trung phân tích trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và khung khổ pháp lý quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các khái niệm, quy trình và mô hình kế toán được làm rõ bao gồm:

  • Bản chất kinh tế của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng để thu tiền hoặc quyền thu tiền, chuyển đổi hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ. Kết quả kinh doanh là việc so sánh tổng thu nhập (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) với tổng chi phí hợp lý phát sinh tương ứng (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN).
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, tự động), bán hàng đại lý; phương thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; lý thuyết trình bày các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho gồm: thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và liên hoàn/di động) và phương pháp giá bán lẻ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - với các TK cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421: Chi phí bán hàng, TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN, Bảng cân đối kế toán mẫu F01-DNN), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và ban quản lý; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán và cơ cấu tổ chức phòng ban.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu); phương pháp so sánh (tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{LH}$, tốc độ phát triển bình quân $\theta_{BQ}$); phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế và phương pháp mô hình hóa bằng sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng biểu tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hoạt động tiêu thụ và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, vai trò, ý nghĩa và 4 nhiệm vụ trọng tâm của bộ phận kế toán bán hàng: phản ánh kịp thời doanh thu - giá vốn; giám sát thực hiện kế hoạch kinh doanh và nghĩa vụ ngân sách; cung cấp thông tin lập BCTC; hỗ trợ quản trị điều hành.
  • Phân tích chi tiết các phương thức bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua đại lý ký gửi cùng hai hình thức thanh toán bằng tiền mặt và qua ngân hàng.
  • Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán.
  • Thiết lập quy trình và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng phần hành kế toán cụ thể: kế toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511); kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511 theo TT 133); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422); kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635); kế toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811); kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi/lỗ qua TK 911 chuyển sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tâm Thảo được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 03/07/2013, đại diện pháp luật là bà Tạ Thị Hoa; trụ sở tại tầng 2, số 30 Nguyễn Công Hoan, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội; MST 0106220710; vốn điều lệ 2 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là nhập khẩu và phân phối hóa mỹ phẩm, hàng tiêu dùng, thời trang, đồ gia dụng có nguồn gốc từ Thái Lan và bán buôn hàng may mặc, giày dép.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Cơ cấu nguồn nhân lực: Tính đến năm 2023, công ty có tổng số 12 lao động. Trong đó, trình độ Đại học/Cao đẳng có 6 người (chiếm 50%), lao động phổ thông có 6 người (chiếm 50%). Về giới tính, lao động nữ chiếm ưu thế với 8 người (tỷ trọng 66,67%), lao động nam có 4 người (chiếm 33,33%), phù hợp với đặc thù kinh doanh hóa mỹ phẩm và hàng gia dụng.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến ngày 31/12/2023, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định đạt 43,01%. Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất (73,88% nguyên giá) và vẫn duy trì hoạt động tốt phục vụ chuyên chở hàng hóa. Máy móc thiết bị văn phòng chiếm 3,77% nguyên giá nhưng đã khấu hao hết 100% giá trị. Công ty sử dụng nhà riêng làm trụ sở và kho nên không ghi nhận tài sản nhà cửa, vật kiến trúc trên sổ sách.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Tốc độ liên hoàn 2022/2021 (%) Năm 2023 (Đồng) Tốc độ liên hoàn 2023/2022 (%) Tốc độ bình quân 2021-2023 (%)
Tổng tài sản Giá trị lớn Giảm 603.867 90,93 Giảm 866.xxx 89,69 Xu hướng giảm
- Tài sản ngắn hạn Chiếm tỷ trọng lớn - - - - -
- Tài sản dài hạn Tỷ trọng thấp (528.xxx) - - - - -
Nguồn vốn - - - - - -
- Nợ phải trả 4.xxx.xxx Giảm 3.857 Giảm 2.xxx.xxx Giảm 77,91
- Vốn chủ sở hữu 2.xxx.xxx Tăng 2.990 Tăng 2.530.xxx Tăng 109,65

Phân tích cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (chủ yếu là hàng tồn kho và nợ phải thu, phản ánh tình trạng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn). Nợ phải trả giảm liên tục qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 77,91%, trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 109,65%, cho thấy doanh nghiệp chủ động tăng mức độ tự chủ tài chính, giảm bớt nợ vay bên ngoài.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Tốc độ liên hoàn 2022/2021 (%) Năm 2023 (Đồng) Tốc độ liên hoàn 2023/2022 (%) Tốc độ bình quân 2021-2023 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 10.500.xxx 12.000.xxx 114,33 Tăng 1.500.xxx 112,03 113,18
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 - 0 - -
3. Doanh thu thuần 10.500.xxx 12.000.xxx 114,33 13.500.xxx 112,03 113,18
4. Giá vốn hàng bán 9.640.xxx Tăng 111,46 Tăng - 112,89
5. Lợi nhuận gộp 1.112.xxx Tăng - 1.944.xxx 97,71 115,67
6. Chi phí quản lý kinh doanh 1.xxx.xxx Tăng 108,15 Giảm 4.xxx 95,23 98,60
7. Chi phí hoạt động tài chính 534.674 - 98,60 287,60 - -
8. Lợi nhuận trước thuế -334.590 243.xxx Chuyển từ lỗ sang lãi Có lãi - -
9. Chi phí thuế TNDN 0 39.xxx - Có phát sinh - -
10. Lợi nhuận sau thuế -334.590 Có lãi - Có lãi - -

Trong cả 3 năm, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn với tốc độ bình quân đạt 113,18%. Năm 2021 công ty bị lỗ 334.590 đồng do giá vốn và chi phí tài chính cao; sang năm 2022 và 2023 đã khắc phục và ghi nhận lợi nhuận trước thuế dương (năm 2022 đạt 243.xxx đồng, chi phí thuế TNDN là 39.xxx đồng).

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế tổ chức công tác kế toán và các định hướng hoàn thiện:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung với cơ cấu tinh gọn gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, thiết lập sổ sách, kiểm soát chứng từ, giao dịch ngân hàng, lập BCTC) và 01 Kế toán bán hàng (theo dõi nhập - xuất - tồn kho, viết hóa đơn GTGT, hạch toán doanh thu, giá vốn, thuế và công nợ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung có sự trợ giúp của phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán cụ thể: Mô tả chi tiết việc lập chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, giấy báo có/báo nợ), ghi sổ Nhật ký chung và trích lập sổ cái các tài khoản trọng yếu trong tháng 12/2023:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 căn cứ theo Phiếu xuất kho và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng căn cứ hóa đơn GTGT đầu ra, hạch toán Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511 (5111), Có TK 33311.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán tách biệt vào Sổ cái TK 6421 (Chi phí bán hàng) và Sổ cái TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán tài chính, thu nhập/chi phí khác: Trích xuất Giấy báo có, Sổ cái TK 515; Giấy báo nợ, Sổ cái TK 635; hạch toán TK 711 và TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trích sổ cái TK 911 tháng 12/2023 thực hiện kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí và chuyển kết quả kinh doanh sang TK 421.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chuyên kinh doanh hàng nhập khẩu Thái Lan theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phân tích và làm rõ biến động tài chính 3 năm (2021 – 2023): Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng bình quân 113,18%; khắc phục tình trạng kinh doanh thua lỗ từ mức -334.590 đồng năm 2021 sang có lãi từ năm 2022 (đạt 243.xxx đồng) và 2023; giảm áp lực nợ phải trả với tốc độ bình quân 77,91% và nâng cao tỷ trọng vốn chủ sở hữu với mức tăng bình quân 109,65%.
  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (2 nhân sự), luân chuyển chứng từ kịp thời, sử dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót và đơn giản hóa thao tác ghi chép sổ sách; không phát sinh hàng bán bị trả lại.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Kiểm soát giá vốn và quản lý hàng tồn kho: Hoàn thiện khâu dự báo và tìm kiếm nhà cung cấp mới nhằm tối ưu giá nhập hàng đầu vào trong bối cảnh giá cả biến động.
  2. Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ: Thiết lập quy chế theo dõi chặt chẽ hạn mức và thời hạn nợ của khách hàng để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động (giảm tỷ trọng nợ phải thu trong tài sản ngắn hạn).
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất: Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị văn phòng (do hiện trạng đã hết khấu hao 100%) và bảo dưỡng/bổ sung phương tiện vận tải để tối ưu chi phí bán hàng.
  4. Phát huy vai trò quản trị của kế toán: Mở rộng việc trích xuất và phân tích các báo cáo quản trị chuyên sâu trên phần mềm MISA thay vì chỉ dừng lại ở các báo cáo kế toán tài chính phục vụ quyết toán thuế định kỳ.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ nghiên cứu tình huống (case study) đầy đủ về việc vận dụng hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và sổ sách kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong môi trường phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.
  • Đề tài đóng góp phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính tổng quan qua các năm ($\theta_{LH}$, $\theta_{BQ}$) với hạch toán nghiệp vụ vi mô phát sinh trong một tháng điển hình (tháng 12/2023).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa nghiệp vụ hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 12/2023), chưa phản ánh hết tính chu kỳ và biến động doanh thu theo mùa vụ trong toàn bộ niên độ kế toán. Doanh nghiệp tận dụng nhà riêng làm kho bãi nên chưa phản ánh đầy đủ nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định hữu hình nhà cửa, vật kiến trúc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu, và đánh giá hiệu quả chu chuyển vốn lưu động trong chuỗi cung ứng hàng nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Làm mẫu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp thu thập chứng từ gốc, kỹ thuật trích xuất sổ cái (TK 511, 632, 642, 911) và phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học.
  • Kế toán viên và chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 2 người kết hợp phần mềm MISA, cách phân loại chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421/6422) và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Tâm Thảo áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để phục vụ công tác hạch toán.

2. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, báo cáo tài chính, giao dịch ngân hàng, kiểm tra giám sát) và 01 Kế toán bán hàng (lập hóa đơn, theo dõi kho xuất - nhập - tồn, công nợ và hạch toán doanh thu, giá vốn).

3. Mặt hàng kinh doanh chính và đặc điểm tỷ lệ hao mòn tài sản cố định của công ty là gì?
Công ty chuyên bán buôn, nhập khẩu và phân phối hóa mỹ phẩm, hàng tiêu dùng, thời trang, đồ gia dụng từ Thái Lan và hàng may mặc, giày dép. Tính đến 31/12/2023, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá TSCĐ là 43,01%; trong đó máy móc thiết bị đã hết khấu hao (tỷ lệ còn lại 0%), phương tiện vận tải còn hoạt động tốt (chiếm 73,88% nguyên giá).

4. Vì sao doanh thu bán hàng của công ty giai đoạn 2021 – 2023 bằng chính doanh thu thuần?
Trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (không có chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại), do đó tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trùng khớp với doanh thu thuần.

5. Kết quả lợi nhuận trước thuế của công ty chuyển biến như thế nào qua 3 năm 2021 – 2023?
Năm 2021 công ty chịu lỗ với tổng lợi nhuận trước thuế là -334.590 đồng. Đến năm 2022 và năm 2023, kết quả kinh doanh đã chuyển biến tích cực, đạt mức lợi nhuận trước thuế dương (năm 2022 đạt 243.xxx đồng và phát sinh chi phí thuế TNDN là 39.xxx đồng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Ngọc Ninh đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tâm Thảo – Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống sổ sách thực tế tháng 12/2023, đề tài đã chỉ ra rõ nét những điểm mạnh về tổ chức tinh gọn cũng như các hạn chế về quản trị giá vốn và công nợ. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán và hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.