Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là nhân tố cốt lõi tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư. Để duy trì và tái sản xuất sức lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện việc chi trả thù lao tương xứng với hao phí lao động thông qua tiền lương. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, mà còn là một bộ phận chi phí trọng yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là công cụ quản lý kinh tế quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý và tạo động lực nâng cao năng suất lao động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn, Hà Nội.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích đặc điểm cơ bản và tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn.
  4. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn, Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn, có trụ sở tại thôn Nam Sơn, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về cơ sở vật chất, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập trong 3 năm (2021 – 2023); thực trạng quy trình tính lương và hạch toán kế toán chi tiết khảo sát trong tháng 03 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán và quy định quản lý lao động hiện hành tại Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
  • Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 3 Luật BHXH về nguyên tắc đóng - hưởng chế độ.
  • Điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 về nguyên tắc trả lương, cách tính lương thời gian và tiền lương làm thêm giờ (ngày thường tính tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính tối thiểu 200%, ngày lễ tết tính tối thiểu 300%).
  • Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (11 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc).

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được tác giả vận dụng gồm: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các tài khoản cấp hai: 3382, 3383, 3384, 3386), Tài khoản 3335 (Thuế thu nhập cá nhân) cùng các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như 622, 627, 641, 642 và tài khoản thanh toán 111, 112.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập và kế thừa thông tin từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, bảng chấm công, bảng tính lương, chứng từ kế toán và hệ thống sổ cái, sổ nhật ký chung của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, phòng Hành chính tổng hợp; kết hợp quan sát thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và mô hình phân xưởng tại nhà máy.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối); phương pháp so sánh qua tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ); phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả tài chính; phương pháp biểu diễn trực quan qua sơ đồ luân chuyển chứng từ và bảng biểu kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 tổng hợp các khái niệm cơ bản về lao động, tiền lương, quỹ tiền lương và bản chất của các khoản trích theo lương. Tác giả phân loại tiền lương theo nhiều tiêu thức: theo hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán, doanh thu, thỏa thuận), theo tính chất (lương chính, lương phụ), theo mối quan hệ với sản xuất (trực tiếp, gián tiếp) và theo đối tượng trả lương (sản xuất, bán hàng, quản lý).

Về tỷ lệ trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành (Quyết định 595/QĐ-BHXH), tổng tỷ lệ trích lập là 34%, trong đó tính vào chi phí của doanh nghiệp là 23,5% và khấu trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5%:

Khoản trích Tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Khấu trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Chương này cũng hệ thống hóa quy trình tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%), đồng thời chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu (Mẫu số 01-LĐTL, 02-LĐTL, 05-LĐTL, 06-LĐTL, 07-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL) và kết cấu các tài khoản kế toán phản ánh các mối quan hệ đối ứng trong hạch toán tiền lương và bảo hiểm.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn, Hà Nội

Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn tiền thân là Xí nghiệp xi măng Sài Sơn, thành lập ngày 28/11/1958 tại huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây. Công ty thực hiện chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 2369/QĐ-UB ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh Hà Tây. Vốn điều lệ của công ty đạt 578.390.000.000 đồng, tương ứng với 57.839.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh clinker, xi măng, bê tông, vật liệu xây dựng, xây lắp công trình và một số hoạt động thương mại dịch vụ khác.

Cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2023 có tổng cộng 317 người:

  • Theo trình độ: Lao động phổ thông chiếm 37,9% (120 người); trình độ đại học, cao đẳng chiếm 36,9% (117 người); trình độ trung cấp chiếm 25,2% (80 người).
  • Theo giới tính: Lao động nam chiếm 84,9% (269 người); lao động nữ chiếm 15,1% (48 người).
  • Theo tính chất công việc: Khối lao động trực tiếp sản xuất chiếm 63,1% (200 người); khối lao động gián tiếp quản lý chiếm 36,9% (117 người).

Về tài sản cố định, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của toàn công ty đạt trên 60%, trong đó nhà cửa vật kiến trúc còn mới (71,2%), máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng đã khấu hao phần lớn và đang được thế chấp cho các khoản vay tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Sơn Tây. Tài sản cố định vô hình gồm phần mềm kế toán và hệ thống kiểm soát cân có nguyên giá 152.000.000 đồng và đã khấu hao hết.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có nhiều biến động:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 TĐPTLH 22/21 (%) Năm 2023 TĐPTLH 23/22 (%) TĐPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Tăng trưởng 1.725 tỷ/trđ +13,91 1.101 tỷ/trđ +57,25 Tăng
Doanh thu thuần Ổn định 1.107 tỷ/trđ +13,88 1.343 tỷ/trđ -1,93 Biến động
Chi phí tài chính (lãi vay) 92.798 trđ 114.728 trđ +23,59 93.095 trđ -18,61 99,95
Chi phí quản lý doanh nghiệp 27.829 trđ 38.785 trđ +40,57 35.562 trđ -7,24 113,87
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.340 trđ 4.589 trđ Giảm 7.664 trđ +66,99 Tăng trưởng
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng) 134 123 91,79 138 112,20 101,48

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn, Hà Nội

Phòng Kế toán – Tài chính của công ty vận hành theo mô hình gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán bán hàng và Kế toán tiền lương. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán PENTAMIC, kỳ kế toán theo tháng, niên độ từ 01/01 đến 31/12, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Thực tế công tác tính lương trong tháng 03/2024 tại công ty được chia thành ba cơ chế riêng biệt:

  1. Bộ phận quản lý và gián tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên công chuẩn 26 ngày: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp ăn}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ Ví dụ: Nhân viên Vương Thị Bích Ngọc (Phòng Kế toán) có lương tháng 8.000.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 730.000 đồng, làm việc thực tế 25 ngày; lương thời gian đạt 8.231.731 đồng. Sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc 10,5% trên mức lương đóng bảo hiểm quy định (6.000.000 đồng) là 630.000 đồng, số tiền thực lĩnh là 7.601.731 đồng.
  2. Bộ phận Điện – Tự động hóa: Áp dụng lương thời gian kết hợp trợ cấp bảo hiểm lao động theo mức độ độc hại của từng phân xưởng (Phân xưởng Điện hưởng 5%, Phân xưởng Sơn hưởng 7%, Phân xưởng Nghiền xi và Lò đốt hưởng 10% tính trên lương cơ bản). Ví dụ: Trưởng phân xưởng Điện Phạm Quang Khoản có mức lương tháng 9.000.000 đồng, phụ cấp ăn 730.000 đồng, trợ cấp bảo hiểm lao động 5% (450.000 đồng), 25 ngày công thực tế; lương thực tế đạt 9.769.231 đồng, trích nộp bảo hiểm 10,5% trên lương đóng bảo hiểm (8.000.000 đồng) là 840.000 đồng.
  3. Bộ phận Kinh doanh: Kết hợp lương thời gian và lương theo doanh số thực tế thu về trong tháng. Ví dụ: Trưởng phòng Kinh doanh Nguyễn Quyết Hợp có mức lương tháng 9.000.000 đồng, làm 25 ngày công, đạt doanh số 1.719.000.000 đồng và được hưởng tỷ lệ 3% hoa hồng (51.570.000 đồng); sau khi trừ bảo hiểm và khấu trừ thuế TNCN lũy tiến theo bậc tính toán, lương thực lĩnh được thanh toán đầy đủ.

Quy trình hạch toán tổng hợp được thực hiện tự động qua phần mềm PENTAMIC vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, Sổ cái các tài khoản trích nộp bảo hiểm (TK 3382, 3383, 3384, 3386) và Sổ cái thuế TNCN (TK 3335). Tác giả đã phân tích các điểm tích cực và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ, phương pháp trích nộp bảo hiểm, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn theo chuẩn mực kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp số liệu thực tế qua các bảng thanh toán tiền lương và trích bảo hiểm tháng 03/2024.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ tiền lương và chính sách đãi ngộ đặc thù trong ngành sản xuất xi măng: thiết lập mức phụ cấp bảo hiểm lao động từ 5% đến 10% theo điều kiện làm việc của từng phân xưởng (Điện, Sơn, Nghiền xi, Lò đốt) và xây dựng định mức hoa hồng doanh số cho bộ phận kinh doanh.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính 2021 – 2023 của doanh nghiệp, chỉ rõ mức phục hồi lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 7.664 triệu đồng (tăng 66,99% so với năm 2022) và phân tích cơ cấu 317 lao động phục vụ việc tối ưu hóa chi phí nhân công.
  • Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm khắc phục sự chênh lệch giữa lương cơ bản thực tế và mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, hoàn thiện quy trình kiểm soát bảng chấm công hàng ngày tại các phân xưởng và khai thác hiệu quả các phân hệ tự động của phần mềm kế toán PENTAMIC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu hạch toán chi tiết tiền lương, trích nộp bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 03 năm 2024); nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể nên chưa phản ánh được sự biến động tiền lương theo mùa vụ trong toàn bộ niên độ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương trong toàn bộ năm tài chính, phân tích mối tương quan giữa chi phí tiền lương và giá thành sản phẩm xi măng clinker, hoặc thực hiện so sánh đối chuẩn quy chế trả lương giữa các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị: Các công thức kết hợp lương thời gian với trợ cấp độc hại phân xưởng, cơ chế tính lương doanh số kết hợp khấu trừ thuế TNCN lũy tiến từng phần, cùng hệ thống mẫu biểu chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) và sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương trên phần mềm chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp sử dụng phần mềm kế toán PENTAMIC để tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, ghi sổ cái và lập báo cáo tài chính.

2. Cơ cấu lao động tại công ty tính đến ngày 31/12/2023 có đặc điểm gì?
Doanh nghiệp có tổng số 317 lao động; trong đó lao động nam chiếm đa số với 84,9% (269 người), khối trực tiếp sản xuất chiếm 63,1% (200 người) và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất theo trình độ với 37,9% (120 người).

3. Mức trợ cấp bảo hiểm lao động tại bộ phận Điện – Tự động hóa được phân bổ như thế nào giữa các phân xưởng?
Tỷ lệ hưởng trợ cấp bảo hiểm lao động tính trên lương cơ bản được áp dụng cụ thể: Phân xưởng Điện hưởng 5%, Phân xưởng Sơn hưởng 7%, Phân xưởng Nghiền xi hưởng 10% và Phân xưởng Lò đốt hưởng 10%.

4. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN cho cán bộ nhân viên công ty được áp dụng theo văn bản nào?
Công ty áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 với mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

5. Tổng tỷ lệ các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp là bao nhiêu và được phân chia thế nào?
Tổng tỷ lệ trích theo lương là 34% theo Quyết định 595/QĐ-BHXH; trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Thị Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn. Thông qua việc phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 và quy trình hạch toán tháng 03/2024, đề tài đã làm rõ phương pháp tính lương đa dạng theo từng khối lao động và việc vận dụng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán lao động tiền lương.