Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập và cạnh tranh, hoạt động kinh doanh thương mại đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa chu chuyển vốn nhằm đạt mục tiêu sinh lời và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển vốn gắn liền với khâu tiêu thụ hàng hóa. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng để thực hiện hóa giá trị sản phẩm, thu hồi vốn và tạo ra doanh thu. Đi đôi với bán hàng, công tác xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động tài chính, cung cấp căn cứ xác thực cho nhà quản trị trong việc điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam – Chi nhánh tại TP. Hà Nội là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối máy bán hàng tự động, máy vắt cam, máy pha cà phê và phụ tùng linh kiện chuyên dụng. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí và ghi nhận doanh thu chính xác theo chuẩn mực kế toán hiện hành, tác giả Trần Thị Mai Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam – Chi nhánh tại TP. Hà Nội".
Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam – Chi nhánh TP. Hà Nội, địa chỉ tại Số 11 Quảng Khánh, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh trong Quý 4/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ và thanh toán: Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC về việc quản lý hóa đơn và quy định bắt buộc thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Mô hình tài khoản và xác định kết quả kinh doanh: Khung tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm: Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821), Xác định kết quả kinh doanh (TK 911), và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
Khóa luận xác định công thức tổng quát xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
$$\text{KQKD} = (\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}) + (\text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính}) + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}) - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
$$\text{Lợi nhuận kế toán sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$$
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định lãi/lỗ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp tài liệu từ các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách chuyên khảo tại thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán – Tài chính của Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam, bao gồm chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có...), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, so sánh tương đối và tuyệt đối, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân qua các năm để đánh giá biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất bán hàng là khâu chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm/dịch vụ gắn với lợi ích và rủi ro, mang lại doanh thu bằng tiền hoặc quyền thu tiền. Phân biệt rõ hai phương thức bán hàng chính:
- Bán buôn: Bán số lượng lớn cho các đơn vị kinh tế để tiếp tục tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất; ưu điểm thu hồi vốn nhanh nhưng tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng chi phí phân phối.
- Bán lẻ: Bán trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng; mẫu mã đa dạng, tiếp cận nhanh thị hiếu thị trường nhưng khối lượng đơn lẻ nhỏ, thu hồi vốn phân tán.
- Nội dung hạch toán các phần hành kế toán:
- Kế toán Doanh thu và giảm trừ doanh thu: Trình bày trình tự hạch toán TK 511; cách xử lý giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo quy định kết chuyển trực tiếp vào bên Nợ TK 511 cuối kỳ theo Thông tư 133.
- Kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hao hụt, mất mát.
- Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421 - lương nhân viên bán hàng, vật liệu, khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng, dịch vụ mua ngoài...) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 - lương bộ phận quản lý, đồ dùng văn phòng, thuế, phí, dự phòng nợ phải thu khó đòi...).
- Kế toán Doanh thu/Chi phí tài chính và Hoạt động khác: Làm rõ nội dung tài khoản 515, 635, 711, 811, 821.
- Kế toán Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Xây dựng sơ đồ tổng hợp quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911 và toàn bộ chi phí (giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN) sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần Vending Machines Việt Nam – Chi nhánh tại TP Hà Nội
Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh tổ chức, điều kiện kỹ thuật, nguồn nhân lực và thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu:
- Quá trình hình thành và ngành nghề: Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam tại Hà Nội (VMV) được cấp phép hoạt động từ ngày 09/12/2014, đại diện pháp luật gồm Tổng Giám đốc Martin Roumens và Giám đốc vận hành Võ Thị Trang. Đơn vị chuyên nhập khẩu, phân phối các dòng máy bán hàng tự động, máy vắt cam thương hiệu Zummo, máy pha cà phê và linh kiện phụ tùng từ Tây Ban Nha, Hà Lan, Mỹ...
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng tinh gọn gồm: Ban Giám đốc chỉ đạo 4 phòng chuyên môn: Phòng Kinh doanh và Bán hàng, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính – Nhân sự.
- Tình hình lao động (tính đến 31/12/2023): Tổng quy mô 20 nhân sự, trong đó:
- Trình độ: Đại học và trên đại học chiếm 85% (17 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 15% (3 người).
- Giới tính: Nam chiếm 65% (13 người), Nữ chiếm 35% (7 người) - phù hợp với đặc thù kỹ thuật và vận chuyển máy móc.
- Tính chất công việc: Lao động trực tiếp chiếm 60% (12 người), Lao động gián tiếp chiếm 40% (8 người).
- Cơ sở vật chất – Tài sản cố định (tính đến 31/12/2023):
- Tổng nguyên giá TSCĐ: TSCĐ hữu hình chiếm 90,80% (Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất 48,41%, Máy móc thiết bị chiếm 42,38%), TSCĐ vô hình chiếm 9,20%.
- Tỷ lệ Giá trị còn lại/Nguyên giá (GTCL/NG) toàn Chi nhánh chỉ đạt 30,23% (phương tiện vận tải còn 27,95%, máy móc thiết bị còn 23,79%), cho thấy tài sản đã hao mòn lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới. Riêng TSCĐ vô hình (hệ thống website mua tháng 09/2023) có tỷ lệ GTCL/NG đạt 70,09% do áp dụng khấu hao nhanh.
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2021 – 2023):
- Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng bình quân 100,58%/năm; trong đó Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 126,76%, Nợ phải trả tăng bình quân 101,42%, Vốn chủ sở hữu có tốc độ phát triển bình quân đạt 79,93%.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
TĐPT liên hoàn 2022/2021 (%) |
TĐPT liên hoàn 2023/2022 (%) |
TĐPT bình quân (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
8.978.895.000 |
5.978.450.000 |
11.005.800.000 |
66,58 |
184,09 |
111,32 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
- |
41.000.000 |
50.077.400 |
- |
122,14 |
- |
| Doanh thu thuần về BH & CCDV |
8.978.895.000 |
5.937.450.000 |
10.955.722.600 |
66,13 |
184,54 |
111,05 |
| Giá vốn hàng bán |
3.570.120.000 |
2.557.633.974 |
3.371.979.809 |
71,64 |
131,84 |
97,18 |
| Lợi nhuận gộp về BH & CCDV |
5.408.775.000 |
3.379.816.026 |
7.583.742.791 |
62,49 |
226,52 |
119,87 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
1.641.000 |
35.000 |
745.835 |
2,13 |
2.130,96 |
87,51 |
| Chi phí tài chính |
124.354.050 |
107.785.000 |
93.420.000 |
86,68 |
86,67 |
86,68 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
7.419.850.000 |
5.792.678.000 |
6.504.680.000 |
78,07 |
112,29 |
93,63 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(2.947.000.000) |
(2.520.611.974) |
986.388.626 |
- |
- |
- |
| Thu nhập khác |
2.974.000 |
229.300 |
25.480.000 |
7,71 |
11.112,08 |
292,76 |
| Chi phí khác |
1.366.080 |
1.500.000 |
- |
109,80 |
- |
- |
| Lợi nhuận khác |
1.607.920 |
(1.270.700) |
25.480.000 |
- |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
(1.128.000.000) |
(2.521.882.674) |
1.011.868.626 |
- |
- |
- |
| Chi phí thuế TNDN |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(1.128.000.000) |
(2.521.882.674) |
1.011.868.626 |
- |
- |
- |
Ghi chú số liệu: Năm 2023, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh mẽ đưa lợi nhuận sau thuế đạt giá trị dương. Đơn vị không phát sinh chi phí thuế TNDN do thực hiện chuyển lỗ từ các năm trước (2021, 2022) sang theo quy định pháp luật thuế.
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vending Machines Việt Nam – CN tại TP Hà Nội
Chương 3 đi sâu vào quy trình nghiệp vụ thực tế tại đơn vị trong Quý 4/2023:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ và Kế toán bán hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Kỳ kế toán theo tháng; Đơn vị tiền tệ VNĐ.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; Trị giá hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Tính giá vốn xuất kho: Đơn giá bình quân cả kỳ được tính vào cuối tháng dựa trên giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Ví dụ tháng 12/2023 với mặt hàng phụ tùng máy vắt cam Zummo Z40 (Nắp chắn trước chất liệu nhựa): tồn đầu 5 cái (8.086.000 đ), nhập trong kỳ 1 cái (1.217.263,8 đ) $\rightarrow$ Đơn giá bình quân xuất kho = 1.550.544 đ/cái.
- Nghiệp vụ xuất bán nội bộ (25/12/2023): Xuất kho chuyển cho Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh lô hàng HĐ 0000219 (1 cái nắp chắn nhựa Zummo Z40, giá bán chưa thuế 3.000.000 đ, thuế GTGT 10%):
- Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 63211 / Có TK 156: 1.550.544 đ
- Ghi nhận doanh thu nội bộ và thuế: Nợ TK 1361: 3.305.000 đ / Có TK 5111: 3.000.000 đ, Có TK 333111: 305.000 đ.
- Nghiệp vụ xuất bán thương mại (28/12/2023): Xuất bán nắp chắn Zummo Z40 theo Hóa đơn 00000185 (PXK 185) cho Công ty CP Vinpearl – CN Kiên Giang (chưa thanh toán):
- Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 1.550.544 đ
- Ghi nhận doanh thu bán hàng: Nợ TK 131: 3.305.000 đ / Có TK 5111: 3.000.000 đ, Có TK 333111: 305.000 đ.
- Nghiệp vụ bán máy bán hàng và máy vắt cam (18/12/2023): Bán máy vắt cam Zummo Z06 (doanh thu chưa thuế TK 5112: 47.120.000 đ, giá vốn TK 632: 40.100.000 đ); Bán máy bán hàng tự động Vitales Black (doanh thu chưa thuế TK 5112: 50.280.000 đ, giá vốn TK 632: 22.221.000 đ) cho khách hàng Y tế VIP 12.
- Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (ngày 31/12/2023 qua TK 911):
- Kết chuyển Doanh thu bán hàng: Nợ TK 5111 / Có TK 911: 785.109.000 đ
- Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 345.835 đ
- Kết chuyển Thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911: 8.082.000 đ
- Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 271.371.000 đ
- Kết chuyển Chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 9.680.000 đ
- Kết chuyển Chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 6421: 106.444.000 đ
- Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6422: 387.979.000 đ
- Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 14.842.835 đ (sau đó kết chuyển Nợ TK 4212 / Có TK 4211 để bù lỗ luỹ kế).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
- Sự phục hồi hoạt động kinh doanh: Sau giai đoạn 2021–2022 gặp khó khăn với mức lỗ lũy kế lần lượt là 1,128 tỷ đồng và 2,521 tỷ đồng, Chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng doanh thu thuần đột biến vào năm 2023 đạt 10,955 tỷ đồng (tăng 184,54% so với năm 2022). Nhờ đó, lợi nhuận gộp tăng lên mức 7,583 tỷ đồng (tăng 226,52%) và lợi nhuận sau thuế chuyển sang trạng thái dương với 1,011 tỷ đồng.
- Công tác tổ chức kế toán: Chi nhánh thực hiện đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA hỗ trợ hiệu quả hình thức Nhật ký chung, phân định rõ ràng các tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và đảm bảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, bán nội bộ.
Đề xuất và giải pháp hoàn thiện
Dựa trên thực trạng nghiên cứu, khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Việc tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ vào cuối tháng gây độ trễ trong việc cung cấp thông tin giá vốn tức thời cho ban quản trị. Đề xuất Chi nhánh chuyển sang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập hoặc tận dụng tính năng tự động tính giá xuất kho theo thời gian thực trên phần mềm kế toán.
- Tăng cường quản trị công nợ phải thu và nợ phải trả: Thiết lập quy trình theo dõi chặt chẽ hạn nợ theo từng đối tượng khách hàng (TK 131), kiểm soát nợ phải trả ngân hàng và người bán (TK 331, TK 341) để giảm áp lực chi phí tài chính.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đổi mới TSCĐ: Tỷ lệ GTCL/NG của nhóm phương tiện vận tải và máy móc thiết bị chỉ còn dưới 28%, đòi hỏi đơn vị phải có kế hoạch tái đầu tư hoặc thanh lý tài sản cũ nhằm đảm bảo vận hành logistics và giảm chi phí sửa chữa.
- Tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại bộ phận quản lý (TK 6422), đảm bảo tỷ lệ gia tăng chi phí không vượt quá tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu chi tiết về sổ sách, chứng từ kế toán và hạch toán phát sinh chỉ tập trung trong phạm vi hẹp vào Quý 4 năm 2023 (đặc biệt là tháng 12/2023). Bên cạnh đó, nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh phụ thuộc (Chi nhánh TP. Hà Nội) nên các chính sách tài chính lớn, kế hoạch phân bổ chi phí chung và quyết toán thuế TNDN tổng thể vẫn chịu sự chi phối từ Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiêu thụ và phân tích hiệu quả tài chính trên toàn hệ thống mạng lưới của công ty (kết hợp số liệu giữa Chi nhánh Hà Nội và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị bán hàng nhằm xác định điểm hòa vốn cho từng dòng máy bán hàng tự động chuyên biệt nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế toàn diện về việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị tự động: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi), trình tự ghi sổ Nhật ký chung và cách xử lý hạch toán xuất bán nội bộ giữa các chi nhánh, hạch toán giá vốn bình quân cả kỳ và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty CP Vending Machines Việt Nam tại Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Chi nhánh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng tại đơn vị là phương pháp khấu trừ, sử dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12) và kỳ kế toán theo tháng.
2. Hiện trạng cơ sở vật chất và tài sản cố định của Chi nhánh tính đến ngày 31/12/2023 có đặc điểm gì?
Tính đến ngày 31/12/2023, TSCĐ hữu hình chiếm 90,80% tổng nguyên giá (trong đó phương tiện vận tải chiếm 48,41%, máy móc thiết bị chiếm 42,38%) và TSCĐ vô hình (hệ thống website) chiếm 9,20%. Tỷ lệ Giá trị còn lại trên Nguyên giá (GTCL/NG) của toàn Chi nhánh chỉ còn 30,23% (phương tiện vận tải còn 27,95%, máy móc thiết bị còn 23,79%), cho thấy phần lớn tài sản đã hao mòn nhiều và cần được đầu tư đổi mới.
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại Chi nhánh được thực hiện như thế nào?
Chi nhánh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn giá vốn của hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính một lần vào cuối tháng dựa trên tổng trị giá và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ).
4. Tại sao năm 2023 Chi nhánh có lợi nhuận trước thuế dương nhưng không phát sinh chi phí thuế TNDN?
Trong năm 2023, Chi nhánh đạt tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 1.011.868.626 VNĐ. Tuy nhiên, đơn vị không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 bằng 0) do thực hiện kết chuyển bù trừ số lỗ lũy kế từ các năm trước chuyển sang (năm 2021 lỗ 1,128 tỷ đồng và năm 2022 lỗ 2,521 tỷ đồng) theo đúng quy định của pháp luật thuế TNDN.
5. Khóa luận trích dẫn những minh chứng thực tế nào về hạch toán bán hàng trong tháng 12/2023?
Khóa luận cung cấp các mẫu chứng từ và trích sổ kế toán thực tế gồm: Phiếu xuất kho số PXK 185 ngày 28/12/2023 xuất bán linh kiện nắp chắn nhựa máy vắt cam Zummo Z40 cho Vinpearl Kiên Giang (giá vốn 1.550.544 đ, doanh thu 3.000.000 đ); Phiếu xuất kho bán máy vắt cam Zummo Z06 và máy BHTĐ Vitales Black ngày 18/12/2023 cho Y tế VIP 12; chứng từ xuất hàng nội bộ cho Chi nhánh TP.HCM ngày 25/12/2023; và trích Sổ cái các tài khoản 632, 511, 6421, 6422, 515, 711, 911 ngày 31/12/2023.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Mai Hương đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam tại Hà Nội theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp chuỗi số liệu tài chính rõ ràng trong 3 năm (2021 – 2023), phân tích sự chuyển dịch kết quả kinh doanh từ lỗ sang lãi và minh họa cụ thể các nghiệp vụ hạch toán trên hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản Quý 4/2023. Các giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá vốn, quản trị công nợ và tối ưu chi phí quản lý kinh doanh được đề xuất có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh thiết bị bán hàng tự động tại Việt Nam.