Giới thiệu dự án

Thị trường máy bán hàng tự động (vending machines) và thiết bị F&B tự động hóa tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ấn tượng từ 15% - 20% nhờ xu hướng chuyển đổi số trong bán lẻ và tiêu dùng không tiền mặt. Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và phân phối thiết bị công nghệ chuyên biệt phải đối mặt với bài toán quản trị chi phí phức tạp: giá vốn hàng nhập khẩu biến động theo tỷ giá hối đoái, chu kỳ luân chuyển kho phụ tùng đa chủng loại kéo dài, và việc hạch toán kết quả kinh doanh giữa các chi nhánh phụ thuộc vào độ chính xác của hệ thống kế toán.

Đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam - Chi nhánh tại TP. Hà Nội" tập trung giải quyết các điểm nghẽn (pain points) trong chuỗi vận hành tài chính của doanh nghiệp tiên phong nhập khẩu và phân phối thiết bị máy bán hàng tự động, máy vắt cam thương mại (Zummo Z06, Zummo Z40) và hệ sinh thái máy pha cà phê thông minh (Vitales Black).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH DÒNG CHỨNG TỪ & HẠCH TOÁN DOANH THU                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Đơn hàng / Hợp đồng B2B] ---> [Hóa đơn GTGT điện tử] ---> [Phiếu xuất kho PXK]    |
|                                         |                            |            |
|                                         v                            v            |
|                              [Ghi nhận Nợ TK 131/111]    [Ghi nhận Nợ TK 632]     |
|                              [Ghi nhận Có TK 5111]       [Ghi nhận Có TK 156]     |
|                              [Ghi nhận Có TK 33311]                               |
|                                         |                            |            |
|                                         +------------+---------------+            |
|                                                      |                            |
|                                                      v                            |
|                                           [Sổ Nhật ký chung (MISA)]               |
|                                                      |                            |
|                                                      v                            |
|                                           [Sổ Cái TK 511, 632, 911]               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa quy trình kế toán bán hàng, doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  2. Phân tích thực trạng tài chính: Đánh giá toàn diện bức tranh tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 tại Chi nhánh Hà Nội của Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam (VMV).
  3. Mô hình hóa quy trình kế toán: Khảo sát chi tiết luồng chứng từ gốc, hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trên phần mềm MISA SME.
  4. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), và cải tiến đối soát công nợ liên chi nhánh.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội (Số 11 Quảng Khánh, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội).
  • Thời gian: Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2021 – 2023) và đi sâu vào dữ liệu hạch toán chứng từ chi tiết Quý 4/2023.
  • Nghiệp vụ: Hạch toán hàng hóa thương mại nhập khẩu, bán buôn B2B (Vinpearl, FPT), bán lẻ, xuất kho luân chuyển nội bộ Hà Nội - TP.HCM và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (P&L).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại VMV Chi nhánh Hà Nội, hoạt động bán hàng được phân chia thành hai kênh chính: Bán buôn (hợp đồng cung cấp máy và linh kiện định kỳ cho các tập đoàn lớn) và Bán lẻ phụ tùng sửa chữa thay thế. Việc tổ chức công tác kế toán hiện tại được thực hiện theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp giám sát, phối hợp cùng Kế toán nội bộ và Kế toán bán hàng.

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công / Excel Hệ thống Thông tư 200/2014/TT-BTC Mô hình tối ưu Thông tư 133/2016/TT-BTC (VMV áp dụng)
Phân loại chi phí vận hành Tách rời, dễ trùng lặp chi phí Tách riêng TK 641 (CPBH) & TK 642 (CPQLDN) Hợp nhất vào TK 642 (Chi tiết TK 6421 & TK 6422), tinh gọn bộ máy
Tốc độ tổng hợp dữ liệu Trễ từ 5 - 10 ngày cuối tháng Đòi hỏi nhiều bút toán phân bổ Đồng bộ trực tiếp qua Sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME
Kiểm soát hao hụt kho Kiểm kê định kỳ gián đoạn Theo dõi đa cấp phức tạp Phương pháp kê khai thường xuyên, cập nhật thẻ kho tức thời
Chi phí tuân thủ & nhân sự Rủi ro sai sót chứng từ cao Cần đội ngũ kế toán chuyên biệt đông Tối ưu cho quy mô 20 nhân sự (85% trình độ đại học trở lên)

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ kế toán (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Tự động hóa ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện của VAS 14; tính giá vốn xuất kho theo công thức bình quân gia quyền cả kỳ; kết chuyển lãi lỗ về TK 911 và TK 4212.
  • Should-have (Cần có): Tách bạch chi tiết doanh thu bán máy chuyên dụng (TK 5112) và phụ tùng linh kiện (TK 5111); kiểm soát công nợ phải thu ngắn hạn (TK 131) theo từng mã khách hàng.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Đồng bộ tự động hóa đơn điện tử e-Invoice với cổng thanh toán ngân hàng BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Triển khai hệ thống ERP đa quốc gia SAP/Oracle (chưa phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG TẠI VMV                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                 +-------------------+                             |
|                                 |   KẾ TOÁN TRƯỞNG  |                             |
|                                 +---------+---------+                             |
|                                           |                                       |
|                    +----------------------+----------------------+                |
|                    |                                             |                |
|          +---------v---------+                         +---------v---------+      |
|          |  KẾ TOÁN NỘI BỘ   |                         | KẾ TOÁN BÁN HÀNG  |      |
|          | - Hóa đơn, chi phí|                         | - Xuất kho, giá vốn|     |
|          | - Báo cáo quản trị|                         | - Thu hồi công nợ |      |
|          +-------------------+                         +-------------------+      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kế toán được thiết kế dựa trên kiến trúc Hình thức kế toán Nhật ký chung tích hợp trên nền tảng phần mềm kế toán đóng gói chuyên dụng, đảm bảo tính nhất quán của cơ sở dữ liệu tài chính.

Technology Stack & Architecture Specification

  • Hệ quy chiếu pháp lý: Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa), Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2014/TT-BTC về quản lý hóa đơn.
  • Phần mềm lõi: MISA SME 2023 Enterprise Edition, cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server Relational Database.
  • Hạ tầng tài sản: Quản lý nguyên giá TSCĐ 6,257 tỷ VNĐ (TSCĐ hữu hình chiếm 90,80%, trong đó phương tiện vận tải 48,41%, máy móc thiết bị 42,38%; TSCĐ vô hình website chiếm 9,20%).
-- Schema kiến trúc bảng dữ liệu tổng hợp bút toán kế toán (General Ledger Entry)
CREATE TABLE GL_JournalEntry (
    EntryID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL,
    AccountCredit VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    CustomerID VARCHAR(50),
    Description NVARCHAR(255),
    IsClosed BIT DEFAULT 0
);

-- Bảng chi tiết tính giá vốn hàng tồn kho xuất bán
CREATE TABLE Inventory_COGS (
    TransactionID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    ItemCode VARCHAR(50) NOT NULL,
    WarehouseID VARCHAR(20) NOT NULL,
    QuantityExported INT NOT NULL,
    WeightedUnitPrice DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    TotalCostAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    VoucherRef VARCHAR(50)
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chu kỳ hạch toán kế toán khép kín kết hợp phân tích định lượng dữ liệu tài chính:

[Thu thập chứng từ gốc] 
[Kiểm tra & Phân loại nghiệp vụ] 
[Nhập liệu Sổ Nhật ký chung] 
[Đồng bộ tự động Sổ Cái & Sổ Chi tiết] 
[Lập Bảng Cân đối Số phát sinh & Báo cáo P&L] 

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chu kỳ kinh doanh được thực hiện nghiêm ngặt qua từng bước định khoản và kết chuyển:

1. Thuật toán xác định đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Mỗi cuối kỳ kế toán, kế toán kho và kế toán bán hàng xác định giá mua thực tế xuất kho theo công thức:

$$\text{Đơn giá bình quân (ĐGBQ)} = \frac{\text{Giá trị tồn ĐK} + \text{Giá trị nhập TK}}{\text{Số lượng tồn ĐK} + \text{Số lượng nhập TK}}$$

$$\text{Giá trị vốn thực tế xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{ĐGBQ}$$

Trường hợp thực tế trích xuất từ dữ liệu tháng 12/2023: Phụ tùng máy vắt cam Zummo Z40 (Nắp chắn trước chất liệu nhựa):

  • Tồn đầu kỳ: 5 cái, giá trị = 8.086.000 VNĐ.
  • Nhập trong kỳ: 1 cái, giá trị = 1.217.264 VNĐ.
  • Đơn giá bình quân = $\frac{8.086.000 + 1.217.264}{5 + 1} = 1.550.544$ VNĐ/cái.

2. Kịch bản hạch toán giao dịch thương mại thực tế

  • Nghiệp vụ xuất bán B2B (Phiếu xuất kho PXK 185 ngày 28/12/2023 cho Vinpearl Kiên Giang):

    • Ghi nhận giá vốn hàng bán: $$\text{Nợ TK 632 (Chi tiết 63211)}: 1.550.544 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 156}: 1.550.544 \text{ VNĐ}$$
    • Ghi nhận doanh thu và thuế GTGT: $$\text{Nợ TK 131 (Vinpearl Kiên Giang)}: 3.305.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 511 (5111)}: 3.000.000 \text{ VNĐ}$$ $$\text{Có TK 33311}: 305.000 \text{ VNĐ}$$
  • Nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ ngày 31/12/2023 xác định kết quả kinh doanh:

BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ (CHỨNG TỪ NV172063)
1. Kết chuyển Giá vốn hàng bán:
   Nợ TK 911:  271.371.428 VNĐ
   Có TK 632:  271.371.428 VNĐ

2. Kết chuyển Chi phí Bán hàng & Quản lý:
   Nợ TK 911:  494.423.518 VNĐ
   Có TK 6421: 106.444.168 VNĐ  (Lương BH, cước viễn thông, xăng xe)
   Có TK 6422: 387.979.350 VNĐ  (Lương QLDN, BHXH, điện văn phòng)

3. Kết chuyển Doanh thu thuần & Doanh thu tài chính:
   Nợ TK 5111: 785.109.845 VNĐ
   Nợ TK 515:   345.835.120 VNĐ  (Lãi tiền gửi BIDV, chênh lệch tỷ giá)
   Nợ TK 711:     8.082.410 VNĐ  (Chiết khấu thương mại Mắt Bão 4%)
   Có TK 911:1.139.027.375 VNĐ

4. Kết chuyển Lợi nhuận chưa phân phối năm nay:
   Nợ TK 911:   14.842.109 VNĐ
   Có TK 4212:  14.842.109 VNĐ

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu (Data reconciliation) được thực hiện thông qua đối chiếu cân đối giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 với Bảng cân đối số phát sinh:

[Tổng phát sinh Nợ Sổ Nhật ký chung] = [Tổng phát sinh Có Sổ Nhật ký chung]
[Tổng phát sinh Nợ Bảng CĐSPS]      = [Tổng phát sinh Có Bảng CĐSPS]
  • Độ chính xác số liệu: Sai lệch hạch toán giữa sổ chi tiết công nợ TK 131 và sổ cái đạt tỷ lệ 0,00%.
  • Hiệu năng xử lý: Thời gian đóng sổ cuối kỳ giảm từ 5 ngày làm việc xuống còn 4 giờ làm việc khi hoàn tất đối soát tự động trên MISA SME.

Kết quả đạt được

Phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội trong chuỗi 3 năm (2021 - 2023) minh chứng cho sự phục hồi và tăng trưởng vượt bậc:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Tốc độ PT liên hoàn 22/21 (%) Tốc độ PT liên hoàn 23/22 (%) Tốc độ PT bình quân (%)
Doanh thu thuần 8.978.412.000 5.978.204.000 11.032.185.000 66,83% 184,54% 111,05%
Giá vốn hàng bán 3.570.114.000 2.557.652.000 3.372.461.000 71,64% 131,84% 97,18%
Lợi nhuận gộp 5.408.298.000 3.420.552.000 7.747.724.000 63,25% 226,52% 119,87%
Chi phí quản lý KD 7.419.820.000 5.792.650.000 6.504.590.000 78,07% 112,29% 93,63%
Chi phí tài chính 124.354.000 118.230.000 102.480.000 95,08% 86,68% 90,72%
Lợi nhuận sau thuế (1.128.450.000) (850.210.000) 1.245.890.000 - Chuyển lãi -
  • Doanh thu thuần năm 2023 tăng trưởng đột biến đạt 184,54% so với 2022 nhờ việc mở rộng thị trường phân phối máy bán hàng tự động tại các trường học, bệnh viện và siêu thị.
  • Tốc độ tăng của giá vốn (131,84%) thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu (184,54%), đưa tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp lên đến 226,52%, chứng minh hiệu quả của chính sách đàm phán giá nhập khẩu phụ tùng trực tiếp từ nhà sản xuất Tây Ban Nha và Hà Lan.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mặt tổ chức và hạch toán kế toán

  1. Chuẩn hóa quy trình theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khác với Thông tư 200 sử dụng hai tài khoản riêng biệt TK 641 và TK 642, việc chuyển đổi sang sử dụng TK 642 (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) giúp cấu trúc tài khoản gọn nhẹ, giảm 30% số lượng bút toán phân bổ cuối kỳ.
  2. Cơ chế ghi nhận giá vốn phụ tùng đặc thù: Xây dựng bảng quy chuẩn mã vật tư phụ tùng linh kiện máy bán hàng tự động, đồng bộ hóa giữa đơn vị tính kỹ thuật (bộ, cái, module cảm ứng) và đơn vị tính hải quan, loại bỏ hoàn toàn tình trạng lệch kho ảo.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|              SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số vận hành                    Trước cải tiến          Sau cải tiến (MISA)    |
| Thời gian lập báo cáo doanh thu:   48 giờ                  Tức thời (Real-time)   |
| Tỷ lệ sai lệch tồn kho phụ tùng:   ~ 3,5%                  < 0,1%                 |
| Đối soát công nợ khách hàng B2B:   Cuối tháng              Theo từng đợt xuất kho |
| Chi phí nhân sự kế toán/Doanh thu: 1,8%                    1,1%                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai và vận hành thực tế

  • Mạng lưới triển khai: Áp dụng cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội và luân chuyển kho liên chi nhánh với Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Quy trình luân chuyển hàng nội bộ: Sử dụng tài khoản TK 1361 (Phải thu nội bộ) khi xuất kho linh kiện phục vụ kỹ thuật lắp ráp máy tại miền Nam (Hóa đơn số 0000219 ngày 25/12/2023), giúp phân định rạch ròi doanh thu bán ngoài và nghĩa vụ thuế nội bộ.

Phân tích hiệu quả đầu tư và mở rộng (Scalability & ROI)

  • Cơ sở vật chất: Hệ thống website thương mại điện tử mới đầu tư tháng 09/2023 (nguyên giá 682 triệu VNĐ, khấu hao nhanh còn 70,09% giá trị) đang phát huy vai trò tạo phễu khách hàng B2B trực tuyến, giảm 15% chi phí tiếp thị trực tiếp.
  • Khả năng mở rộng: Mô hình hạch toán Nhật ký chung trên nền tảng MISA SME có thể mở rộng đáp ứng quy mô phân phối lên đến 1.000 điểm đặt máy bán hàng tự động trên toàn quốc mà không cần tuyển thêm nhân sự kế toán tổng hợp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản trị hiện hữu

  • Tình trạng khấu hao TSCĐ cao: Tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá (GTCL/NG) của TSCĐ tính đến 31/12/2023 chỉ còn 30,23% (trong đó máy móc thiết bị còn 23,79%, phương tiện vận tải còn 27,95%), tiềm ẩn nguy cơ gián đoạn vận hành và phát sinh chi phí sửa chữa lớn.
  • Xử lý số liệu IoT Vending Machine: Dữ liệu doanh thu bán lẻ tiền mặt/QR Code tại từng máy bán hàng tự động hiện vẫn cần trích xuất bán thủ công từ cổng quản trị máy để nhập liệu vào phần mềm kế toán.

Định hướng nâng cấp hệ thống (Roadmap)

  1. Giai đoạn 1 (2024 - 2025): Đầu tư mới đội xe vận tải và nâng cấp máy móc kỹ thuật nhằm đưa tỷ lệ GTCL/NG lên trên 65%.
  2. Giai đoạn 2 (2025 - 2026): Xây dựng API tích hợp trực tiếp giữa hệ thống viễn thông máy bán hàng tự động (Telemetry Vending Gateway) với phần mềm kế toán để hạch toán doanh thu bán lẻ tự động theo thời gian thực (Real-time Automated Sales Journalizing).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán & QTKD: Tiếp cận mô hình phân tích số liệu thực tế, mẫu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và quy trình luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp thương mại công nghệ.
  • Kế toán viên & Chuyên viên ERP: Nắm bắt phương pháp tối ưu hóa tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp thuật toán tính giá vốn bình quân gia quyền.
  • Doanh nghiệp kinh doanh máy bán hàng & F&B: Tham khảo chiến lược kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quản trị dòng tiền phục vụ mở rộng mạng lưới phân phối.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2021 - 2023) về sự phục hồi của doanh nghiệp bán lẻ tự động hóa sau khủng hoảng kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý cơ bản để áp dụng mô hình kế toán theo đề tài?

Doanh nghiệp cần đăng ký áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng có khả năng quản lý kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (như MISA SME), và sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử chuẩn chuẩn kết nối cơ quan thuế.

2. Giới hạn xử lý của phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là gì?

Phương pháp này chỉ tính được đơn giá xuất kho chính xác vào thời điểm cuối tháng sau khi đã khóa sổ toàn bộ các nghiệp vụ nhập kho trong kỳ, dẫn đến việc không thể xác định giá vốn tức thời ngay tại thời điểm xuất bán giữa tháng.

3. Quy trình hạch toán giữa hai chi nhánh độc lập Hà Nội và TP.HCM diễn ra như thế nào?

Chi nhánh sử dụng hóa đơn xuất hàng nội bộ kết hợp hạch toán thông qua TK 1361 (Phải thu nội bộ) và TK 3361 (Phải trả nội bộ), đảm bảo kiểm soát công nợ liên chi nhánh mà không làm biến dạng doanh thu bán hàng thực tế ra thị trường.

4. Chi phí thuế TNDN năm 2023 của chi nhánh được xử lý ra sao khi doanh nghiệp có lãi?

Mặc dù năm 2023 hoạt động kinh doanh có lãi trước thuế, nhưng do được chuyển các khoản lỗ lũy kế hợp lệ từ các năm 2021 và 2022 sang theo Luật Thuế TNDN, Chi nhánh không phải phát sinh số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ (TK 821 = 0).

5. Chi phí đầu tư hệ thống phần mềm và thời gian thu hồi vốn (ROI) dự kiến?

Chi phí bản quyền phần mềm kế toán đóng gói cho quy mô vừa và nhỏ dao động từ 15 - 30 triệu VNĐ. Thời gian thu hồi vốn đạt dưới 6 tháng nhờ cắt giảm 70% sai sót đối soát số liệu và tiết kiệm chi phí nhân công xử lý chứng từ thủ công.


Kết luận

Đề tài khóa luận đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vending Machines Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội. Bằng việc hệ thống hóa nghiệp vụ trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp công cụ quản trị MISA SME và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền, công ty đã quản trị hiệu quả mức tăng trưởng doanh thu thuần 184,54% và lợi nhuận gộp 226,52% trong năm 2023. Đây là hình mẫu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ đang trong tiến trình số hóa quy trình quản trị tài chính.