Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Hoài Phương (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, năm 2024, do Th.S Nguyễn Thị Kim Hướng hướng dẫn) tiếp cận hoạt động tiêu thụ hàng hóa dưới góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, bán hàng giữ vị trí là khâu kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp thực hiện quá trình chuyển hóa vốn hàng hóa thành vốn bằng tiền, bù đắp chi phí phát sinh và tạo lập lợi nhuận tái sản xuất. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra thực trạng tại nhiều doanh nghiệp hiện nay là công tác kế toán bán hàng chưa thực hiện xác định kết quả chi tiết, chính xác cho từng mặt hàng, khiến việc khai thác dữ liệu kế toán phục vụ hoạch định quản trị chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết đó, đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này tại đơn vị thực tập.
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hóa và phân tích 7 công trình nghiên cứu đi trước cùng lĩnh vực:
- Nghiên cứu của Phan Thị Duyên (2018) tại Công ty TNHH HANOPRO Việt Nam: Nêu bật các bất cập trong nhận diện, phân loại doanh thu, chi phí, lập dự toán sản xuất và cung cấp thông tin kế toán quản trị.
- Nghiên cứu của Trần Thị Phương Linh (2016) tại Công ty TNHH Kỹ thuật Thịnh An: Khảo sát thực trạng kế toán bán hàng nhưng chưa đề cập đầy đủ các hình thức kế toán và cách trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
- Nghiên cứu của Trương Thị Hồng Xâm (2018) tại Tổng Công ty Nhựa Đường PETROLIMEX: Đi sâu vào mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ở doanh nghiệp sản xuất và thương mại, đề xuất mở sổ theo dõi chi tiết công nợ và các khoản thu chi.
- Nghiên cứu của Ngô Mai Anh (2014) tại Công ty Cổ phần May Trường Sơn: Đề cập việc tổ chức kế toán nhằm xác định kết quả cho từng mặt hàng nhưng các kiến nghị còn mang tính chung chung.
- Nghiên cứu của Phạm Thị Phương (2020) tại Công ty TNHH SAMDO Việt Nam: Đánh giá việc xác định kết quả kinh doanh theo tháng và chỉ ra hạn chế trong quản lý đa dạng danh mục hàng hóa.
- Nghiên cứu của Phạm Văn Chung (2021) tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Ánh Sáng: Phân tích các tồn tại như chưa xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, chưa trích nộp kinh phí công đoàn và sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ.
- Nghiên cứu của Lê Thị Hà Linh (2023) tại Công ty Cổ phần Y dược 3T: Tổng kết các hạn chế của bộ máy kế toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định rõ:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nhận diện lý thuyết và thực tiễn kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu của khóa luận gồm 4 nội dung:
- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại gồm những vấn đề gì?
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn diễn ra như thế nào?
- Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn có những ưu điểm và nhược điểm gì?
- Những giải pháp nào có thể góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn.
- Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2023 (với dữ liệu kế toán chi tiết minh họa tập trung vào tháng 11/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng gồm: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quy định kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên Tài khoản 642 (tách thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Khoản 6 và 7 Điều 3 quy định rõ khái niệm, đặc điểm của bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa.
- Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Điều 9 quy định về điều kiện hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản mua bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Về phương pháp xác định giá vốn hàng bán, văn bản tổng kết 4 phương pháp cơ bản:
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ).
- Phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp tính giá bán lẻ.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin được tác giả vận dụng gồm 5 phương pháp chính:
| Tên phương pháp |
Nội dung và mục đích thực hiện |
Nguồn dữ liệu khai thác |
| Nghiên cứu tài liệu |
Hệ thống hóa lý luận, chuẩn mực, chế độ kế toán; nghiên cứu các công trình khoa học trước đó. |
Giáo trình kế toán tài chính, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 14, các bài khóa luận liên quan. |
| Quan sát |
Tri giác trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán. |
Quá trình tiếp nhận chứng từ, nhập liệu phần mềm, xử lý hóa đơn tại Phòng Kế toán công ty. |
| Thu thập, xử lý số liệu |
Tập hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp, chọn lọc, tính toán và phân loại thông tin tài chính năm 2023. |
Hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu xuất kho tháng 11/2023. |
| Tổng hợp và phân tích |
Phân chia các yếu tố doanh thu, chi phí, giá vốn để nhận diện bản chất, sau đó liên kết đánh giá toàn bộ kết quả bán hàng. |
Số liệu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 6421, TK 6422, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. |
| Chuyên gia |
Tiếp thu ý kiến đóng góp, chỉ dẫn chuyên môn từ người hướng dẫn khoa học để định hướng nghiên cứu. |
Trao đổi học thuật trực tiếp với Th.S Nguyễn Thị Kim Hướng. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận nền tảng của kế toán thương mại:
- Khái niệm và bản chất: Bán hàng là khâu cuối cùng chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua gắn với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền; kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với tổng giá trị vốn hàng bán (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Vai trò và 3 nhiệm vụ cơ bản của kế toán bán hàng:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ; tính toán chính xác giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, lợi nhuận, kỷ luật thanh toán, quản lý chặt chẽ tiền hàng và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Cung cấp thông tin kế toán trung thực, khách quan phục vụ việc lập báo cáo tài chính và công tác điều hành của ban quản lý.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định chi tiết bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba/chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp, bán hàng tự động), đại lý ký gửi và thương mại điện tử; các phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (áp dụng giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán qua hệ thống ngân hàng.
- Hạch toán các chỉ tiêu tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Doanh thu: Phản ánh trên TK 511 (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118).
- Giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được theo dõi trên bên Nợ TK 511 để kết chuyển cuối kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên TK 642, chia thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp tại TK 911 theo công thức:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
- Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, ưu nhược điểm và quy trình của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỈNH TUẤN
Nội dung Chương 2 tập trung phản ánh hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn:
- Tổng quan doanh nghiệp: Lịch sử hình thành, quá trình phát triển, sơ đồ bộ máy quản trị, phạm vi ngành nghề kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong 3 năm hoạt động gần nhất.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và kê khai thường xuyên hàng tồn kho.
- Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế (minh họa qua hồ sơ chứng từ tháng 11/2023):
- Doanh thu bán hàng: Quy trình lập hóa đơn GTGT, kiểm tra chứng từ thanh toán, nhập liệu vào giao diện phần mềm, kết xuất dữ liệu lên Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ Nhật ký chung.
- Giá vốn hàng bán: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho gắn với các hợp đồng cụ thể (như Phiếu xuất kho theo Hóa đơn số 2607, Phiếu xuất kho theo Hóa đơn số 2612), giao diện tính giá xuất kho và ghi sổ giá vốn.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 11/2023 (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương); trích khấu hao tài sản cố định; hóa đơn dịch vụ mạng viễn thông; bảng phân bổ công cụ dụng cụ được phân định rõ vào Sổ chi tiết TK 6421 và TK 6422.
- Xác định kết quả bán hàng: Quy trình thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 cuối tháng 11/2023, từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỈNH TUẤN
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chính sách kế toán nhà nước, vận hành bộ máy ghi chép trên máy vi tính; đồng thời chỉ ra các nhược điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết tài khoản chi phí và tính giá xuất kho.
- Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ khuôn khổ pháp lý của chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC; yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, tinh gọn, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định kinh doanh.
- Các nhóm đề xuất cụ thể: Hoàn thiện mẫu sổ chi tiết tài khoản chi phí (như Mẫu sổ chi tiết TK 642); chuẩn hóa các bước luân chuyển chứng từ bán hàng và giá vốn; tối ưu hóa thao tác nhập liệu trên phần mềm máy tính nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng nhóm hàng hóa.
- Điều kiện thực hiện: Các yêu cầu về nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên, tăng cường trang bị cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ thông tin và sự chỉ đạo nhất quán từ Ban Giám đốc công ty.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã tái hiện quy trình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn dựa trên các hồ sơ tài chính có thật:
- Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 11/2023 gồm: Hóa đơn bán hàng GTGT (như Hóa đơn số 2607, 2612), Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 11/2023, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn chi phí viễn thông và Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ.
- Làm rõ quy trình ghi sổ tổng hợp và chi tiết từ các giao diện nhập liệu phần mềm máy tính đến việc trích xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ chi tiết TK 6421, TK 6422, Sổ chi tiết TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 11/2023.
Về giải pháp và đóng góp học thuật:
- Tác giả đề xuất giải pháp thiết thực về việc hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi chi tiết (đặc biệt là hoàn thiện Mẫu sổ chi tiết TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) giúp bóc tách minh bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- So với các nghiên cứu trước đó của Trần Thị Phương Linh (2016) hay Ngô Mai Anh (2014) vốn chỉ dừng lại ở các đề xuất chung chung, khóa luận của Lưu Hoài Phương đã liên kết chặt chẽ giữa lý luận Thông tư 133 với thực tế số liệu kế toán tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể chưa từng được công bố trước đây, cung cấp bằng chứng thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm máy tính tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn), do đó các đánh giá và giải pháp chưa mang tính bao quát cho toàn bộ các mô hình doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hoặc hoạt động đa lĩnh vực.
- Về mặt thời gian và nguồn số liệu, đề tài tập trung nghiên cứu niên độ tài chính năm 2023, trong đó các trích xuất chứng từ chuyên sâu, sổ cái chi tiết và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ minh họa thực tiễn chỉ giới hạn chủ yếu ở kỳ kế toán tháng 11/2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để đánh giá xu hướng biến động chi phí và doanh thu qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
- Tích hợp nội dung kế toán quản trị bán hàng: Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chuyên sâu phân tích lãi gộp theo từng ngành hàng, từng kênh phân phối (kết hợp kênh bán lẻ, bán buôn và thương mại điện tử) phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược giá và kiểm soát chi phí của nhà quản trị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán thương mại dịch vụ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức tài khoản (TK 511, 6421, 6422, 911), thiết kế quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán kết chuyển trên phần mềm kế toán.
Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu trong văn bản gồm:
- Toàn bộ hệ thống 46 phụ lục minh họa: Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu thực tế từ Giấy phép đăng ký kinh doanh, sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương đến các giao diện trích xuất sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản.
- Phần phân tích so sánh 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Máy vi tính) với ưu điểm, nhược điểm cụ thể cho từng loại hình quy mô doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.
2. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Đề tài dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác), Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (quy định về hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa) và Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (quy định thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
3. Tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chung trên Tài khoản 642, trong đó được chi tiết hóa thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Dữ liệu thực tế phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại công ty được minh họa qua các chứng từ nào?
Nghiên cứu sử dụng các số liệu thực tế phát sinh trong năm 2023, tập trung ở kỳ kế toán tháng 11/2023 với các chứng từ cụ thể gồm: Hóa đơn GTGT số 2607, Hóa đơn GTGT số 2612; Phiếu xuất kho; Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 11/2023; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; Hóa đơn chi phí mạng viễn thông và Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ.
5. Công thức xác định kết quả bán hàng được trình bày trong đề tài là gì?
Công thức xác định kết quả bán hàng theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC được nêu trong khóa luận là:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Hoài Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát và tổng hợp dữ liệu kế toán thực tế năm 2023 (trọng tâm là tháng 11/2023) tại Công ty TNHH Thương mại Tỉnh Tuấn, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế tại đơn vị thực tập, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết và quy trình quản lý thông tin tài chính tại doanh nghiệp.