Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Mỹ Châu (sinh viên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Sông Hương, tập trung vào công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất nội thất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, các biến động kinh tế và dịch bệnh phức tạp trong những năm gần đây đặt ra thách thức lớn đối với việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp đòi hỏi phải chủ động nắm bắt tình hình tài chính kịp thời và chuẩn xác. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong việc lượng hóa các hoạt động kinh tế thành các chỉ tiêu tài chính, từ đó hỗ trợ ban giám đốc bao quát tình hình, nhận diện khó khăn và ban hành các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng này cùng với quá trình thực tập 3 tháng tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Thứ nhất: Tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát (trụ sở tại số 222-224 Phan Đăng Lưu, Phường Phú Hòa, Thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; số liệu chứng từ, sổ sách phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn và phân tích chi tiết các điều khoản nền tảng: Điều 56 (Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511), Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - TK 515), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính - TK 635), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - TK 642), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác - TK 711), Điều 66 (Kế toán chi phí khác - TK 811), Điều 67 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821), Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định nguyên tắc ghi nhận đồng thời giữa doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, phân loại các dòng doanh thu (doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu, tham khảo hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Giám đốc) và các nhân viên phòng kế toán của công ty nhằm tìm hiểu thực tế tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác ghi chép, nhập liệu, xử lý nghiệp vụ hạch toán chứng từ, lập sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế, tài chính có cùng nội dung qua các năm (2020 – 2022) để xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng, biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích cơ cấu nguồn lực, năng lực sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán từng phần hành để rút ra ưu điểm, hạn chế và căn nguyên tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại công ty năm 2022 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng thanh toán lương) và hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 5111, 515, 632, 642, 711, 811, 821, 911).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14:
- Bản chất và nguyên tắc kế toán: Làm rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu; kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí trong một thời kỳ nhất định (phân loại thành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
- Quy định hạch toán từng phần hành: Trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán đối ứng của các tài khoản chuyên trách:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), bao gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118; theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu.
- TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính).
- TK 632 (Giá vốn hàng bán), đối chiếu phương pháp hạch toán giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) tích hợp hai bộ phận chi phí: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
- TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) phục vụ kết chuyển cuối kỳ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát
Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát được thành lập ngày 01/07/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 3300542552 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại đồ gỗ, đồ gia dụng, cung cấp các sản phẩm trang trí nội thất như bàn, ghế, tủ, kệ cho nhà ở, văn phòng, khách sạn, trường học. Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính, tham mưu tài chính), Kế toán viên (tổng hợp số liệu, kiểm tra chứng từ, định khoản, ghi sổ), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu).
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ – ghi sổ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 133 và TK 333).
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại công ty:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 5111 "Doanh thu bán hàng hóa", căn cứ trên Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế và Hóa đơn GTGT để ghi nhận doanh thu và phản ánh vào Sổ chi tiết TK 5111, Sổ cái TK 5111.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng TK 632, xuất kho hàng hóa theo Phiếu xuất kho theo giá vốn (minh họa bằng Phiếu xuất kho số 235, Phiếu xuất kho số 243), tổng hợp vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, hạch toán các khoản chi phí phát sinh thực tế dựa trên Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi và Bảng lương tháng 12 của cán bộ nhân viên.
- Kế toán doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí khác: Sử dụng TK 515 (theo dõi lãi tiền gửi qua sổ phụ, giấy báo có ngân hàng), TK 711 và TK 811 phản ánh các nghiệp vụ bất thường ngoài kinh doanh chính.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tính toán nghĩa vụ thuế qua TK 821 và tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương này đưa ra các nhận định và kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ – ghi sổ phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; mô hình tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 nhân sự) giúp quá trình trao đổi thông tin linh hoạt; việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật; các chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi) được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ.
- Đánh giá hạn chế: Việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn gộp chung vào TK 642 mà chưa bóc tách cụ thể từng tiểu khoản chi tiết phục vụ phân tích quản trị; quy trình luân chuyển chứng từ đôi lúc còn dồn ứ vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán tự động còn hạn chế.
- Các giải pháp đề xuất:
- Đối với tổ chức công tác kế toán: Rà soát, phân định rõ ràng hơn nữa chức năng nhiệm vụ giữa các vị trí kế toán; hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ nội bộ nhằm tránh thất lạc và giảm tải áp lực dồn việc cuối kỳ; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để thay thế các khâu thủ công.
- Đối với công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD: Mở các sổ chi tiết theo dõi riêng biệt cho từng mặt hàng nội thất, từng nhóm khách hàng lớn; phân loại chi tiết các yếu tố chi phí quản lý kinh doanh (chi phí nhân viên, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài) để phục vụ công tác kiểm soát chi phí giá thành; nâng cao độ chính xác trong việc tính toán trích trước chi phí và xác định số thuế TNDN tạm nộp trong năm tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn diện bức tranh kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh nội thất quy mô nhỏ tại miền Trung, với các dữ liệu đặc thù được tổng hợp như sau:
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức tại Công ty TNHH TTNT Tiên Phát |
| Tên đơn vị |
Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát |
| Mã số thuế / Giấy phép KD |
3300542552 (cấp ngày 01/07/2007) |
| Địa chỉ trụ sở |
222-224 Phan Đăng Lưu, Phường Phú Hòa, TP. Huế |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Kế toán tập trung (gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ) |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Chứng từ – ghi sổ |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên (KKTX) |
| Phương pháp tính giá HTK |
Bình quân gia quyền |
| Phương pháp thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Hệ thống tài khoản chính |
TK 5111, 515, 632, 642 (6421, 6422), 711, 811, 821, 911, 421 |
| Chứng từ thực tế minh họa |
Phiếu xuất kho số 235, Phiếu xuất kho số 243, Bảng lương tháng 12 |
Về mặt đóng góp, công trình mang lại các giá trị cụ thể:
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ sách và luân chuyển nghiệp vụ kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc áp dụng hình thức sổ Chứng từ – ghi sổ trong môi trường kinh doanh thực tế.
- Đề xuất có tính ứng dụng: Các khuyến nghị hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và mở chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của Công ty Tiên Phát, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban điều hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu phân tích tổng hợp tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dừng lại ở mốc giai đoạn 2020 – 2022; số liệu chứng từ sổ sách minh họa thực trạng kế toán được khảo sát chủ yếu trong năm tài chính 2022. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được các biến động tài chính mới nhất của doanh nghiệp tại thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2024).
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu điển hình: Đề tài là nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát) hoạt động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với đặc thù kinh doanh nội thất quy mô vừa và nhỏ; do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao, khả năng khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác là có giới hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ dữ liệu tài chính từ năm 2023 đến nay; đồng thời đi sâu nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí và ứng dụng chuyển đổi số, phần mềm kế toán quản trị ERP cho các doanh nghiệp thương mại nội thất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình chuẩn mực về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tập thực tế, hướng dẫn cụ thể cách hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp khảo sát chứng từ, sổ sách thực tế tại doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần trình bày quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền và phương pháp tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) kết chuyển sang TK 911 là tài liệu tham khảo nghiệp vụ có giá trị thực hành cao.
- Nhà quản lý doanh nghiệp ngành nội thất: Các giải pháp về quản lý quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý được đề xuất trong Chương 3 là gợi ý thiết thực để nâng cao năng lực quản trị tài chính nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Theo văn bản khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Chứng từ – ghi sổ.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán công ty. Bộ máy gồm có 3 nhân sự với các chức danh và nhiệm vụ cụ thể: Kế toán trưởng phụ trách quản lý, kiểm soát chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán viên phụ trách tổng hợp chứng từ, định khoản và ghi sổ; Thủ quỹ phụ trách theo dõi, cập nhật thu chi tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền. Về thuế, công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế (sử dụng tài khoản 133 để ghi nhận thuế đầu vào và tài khoản 333 để ghi nhận thuế đầu ra).
4. Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán cốt lõi nào được tác giả sử dụng làm cơ sở lý luận trong khóa luận?
Tác giả xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các điều khoản chuyên môn trong Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ Điều 56 đến Điều 68) quy định về ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh.
5. Dữ liệu thực tế phân tích trong khóa luận được giới hạn trong giai đoạn thời gian nào?
Số liệu sử dụng để phân tích tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Riêng các số liệu chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái dùng để phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán được tác giả thu thập chi tiết trong năm tài chính 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Mỹ Châu đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát giai đoạn 2020 – 2022, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và đối ứng tài khoản theo hình thức Chứng từ – ghi sổ tại đơn vị. Trên cơ sở đó, các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.