Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò cầu nối quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp thương mại. Quá trình tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô. Đi liền với khâu tiêu thụ, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh giữ nhiệm vụ theo dõi, phản ánh trung thực, đầy đủ và kịp thời toàn bộ dòng vận động của hàng hóa, doanh thu, giá vốn cũng như chi phí quản lý. Nguồn số liệu kế toán này là cơ sở trực tiếp để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sinh lời và ban hành các quyết sách kinh doanh chuẩn xác.

Công ty Cổ phần TCM Hà Nội là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất, được thành lập từ đầu năm 2021. Dù đã thiết lập được mạng lưới phân phối trải rộng từ miền Bắc vào miền Nam, song do thời gian vận hành chưa lâu và quy mô thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Thực tế quản lý doanh thu, giá vốn, theo dõi thu hồi công nợ và tập hợp chi phí kinh doanh đòi hỏi phải được rà soát, đánh giá khoa học để tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng hạch toán tại đơn vị nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc thù ngành hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần TCM Hà Nội giai đoạn 2021–2023.
  3. Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TCM Hà Nội trong năm tài chính 2023.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TCM Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần TCM Hà Nội, địa chỉ tại Thôn Thanh Nê, Xã Thanh Bình, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 03 năm (2021–2023) và khảo sát chuyên sâu công tác hạch toán nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, tính giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí quản lý kinh doanh và kỹ thuật xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Theo quy định chuyên ngành, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 05 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm được tác giả phân tích bao gồm:

  • Tài khoản 156 (Hàng hóa) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Các tài khoản thu nhập và chi phí tài chính, hoạt động khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) với mức thuế suất hiện hành 20%.
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kênh:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các bảng biểu tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2021–2023), hệ thống sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng kê xuất - nhập - tồn kho và hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh trực tiếp đối với Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách bộ phận kho, quỹ về quy trình kiểm soát chứng từ, hình thức luân chuyển số liệu nội bộ và các vướng mắc trong khâu ghi nhận nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu chứng từ và thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân) để làm rõ biến động tài chính của đơn vị qua các kỳ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương đầu tiên khái quát toàn bộ hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân loại rõ các phương thức lưu thông hàng hóa:

  • Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng chờ bên mua chấp nhận) và bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho (giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng thẳng từ nhà cung ứng đến bên mua).
  • Phương thức bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền không tập trung, bán lẻ thu tiền tập trung và bán hàng tự động.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm, thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (ủy nhiệm chi, séc, ủy nhiệm thu).

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết các phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Trình tự hạch toán được sơ đồ hóa mạch lạc từ khâu phản ánh giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156), doanh thu bán hàng (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331), tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí và doanh thu hoạt động tài chính (TK 635, TK 515), đến trình tự kết chuyển toàn bộ vào Tài khoản 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ cuối kỳ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TCM Hà Nội

Chương này tập trung giới thiệu bối cảnh hoạt động, tổ chức bộ máy và kết quả kinh tế của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần TCM Hà Nội thành lập ngày 03/02/2021, mã số thuế 0109535733, trụ sở tại Thôn Thanh Nê, Xã Thanh Bình, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội, do ông Nghiêm Văn Tuyền làm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đăng ký là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn tổng hợp các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng (bánh kẹo, thạch túi, nước ngọt); bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng (búa, cưa, tua vít, cát, sỏi); sản xuất và gia công các cấu kiện kim loại, cửa kim loại, vách ngăn văn phòng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp ba bộ phận: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán - Kho và Bộ phận Bán hàng.
Tiêu chí phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 7 100,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học 3 42,86
- Cao đẳng 2 28,57
- Trung cấp 2 28,57
Theo giới tính:
- Nam 4 57,14
- Nữ 3 42,86

Về cơ sở vật chất kỹ thuật tính đến ngày 31/12/2023, công ty không sở hữu nhà xưởng hay công trình kiến trúc do đang thuê địa điểm làm việc; máy móc phục vụ gia công kim loại được giải quyết qua hình thức thuê ngoài; phương tiện vận tải đường dài cũng đi thuê. Do đó, tài sản cố định của đơn vị tập trung 100% vào thiết bị văn phòng (máy tính, máy in phục vụ phòng kế toán và quầy bán hàng) với tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 51,47%.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 87.262 237.828.760 1.597.436.438 426,07
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần về BH & CCDV 87.262 237.828.760 1.597.436.438 426,07
Giá vốn hàng bán 84.715.353 227.335.735 1.527.320.000 138,84
Chi phí tài chính 0 31.014.926 0 -
Chi phí quản lý kinh doanh Phát sinh Phát sinh tăng Phát sinh tăng 157,20
Doanh thu hoạt động tài chính Phát sinh Tăng 12.031 đ Tăng 154.245 đ 235,00
Lợi nhuận sau thuế TNDN Âm Âm Âm -

Số liệu kinh doanh qua 3 năm cho thấy doanh thu thuần có tốc độ tăng trưởng liên hoàn rất lớn (năm 2022 tăng 270,28% so với năm 2021; năm 2023 tăng 671,67% so với năm 2022). Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp từng bước ký kết được các hợp đồng thương mại lớn tại thị trường các tỉnh lân cận như Phú Thọ, Hòa Bình, Nghệ An. Đi kèm với sự tăng trưởng doanh thu, giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng (năm 2022 tăng 268,35%, năm 2023 tăng 571,84%). Tuy nhiên, do mới đi vào vận hành, chi phí quản lý doanh nghiệp và tiền lương tăng cao khi chuyển địa điểm và mở rộng quy mô, trong khi quy mô khách hàng chưa đạt điểm hòa vốn tối ưu, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận giá trị âm liên tục trong 3 năm đầu.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TCM Hà Nội

Chương này trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Bộ máy kế toán: Thiết kế tinh giản, gồm 01 Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm tổng quát, thực hiện báo cáo thuế, báo cáo tài chính, quản lý số liệu tổng hợp trên sổ cái và theo dõi công nợ) và 01 nhân sự phụ trách Thủ kho kiêm Thủ quỹ (theo dõi thẻ kho, quản lý xuất nhập tồn vật chất và trực tiếp lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

Trong khâu kế toán bán hàng và giá vốn:

  • Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Hàng ngày, thủ kho căn cứ đơn đặt hàng để xuất kho và lập Phiếu xuất kho thành 3 liên (Liên 1 lưu chứng từ gốc, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, Liên 3 giao người nhận hàng). Giá vốn chưa được tính ngay tại thời điểm xuất mà đến cuối tháng, kế toán mới tổng hợp toàn bộ lượng hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá xuất kho bình quân.
  • Nghiệp vụ điển hình được trích xuất trong khóa luận: Ngày 21/12/2023, công ty xuất bán lô hàng bánh sữa chua Hasuko cho Công ty TNHH MTV Hưng Cường (địa chỉ tại Khu 6, Xã Chu Hóa, TP. Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ) theo Hóa đơn số 00000067 và Phiếu xuất kho số 67 (Nợ TK 632 / Có TK 156), thuế suất GTGT 8%, hình thức thanh toán trả chậm:
    • 10 thùng Bánh sữa chua Hasuko (260gr*32g): Giá xuất kho 562.963 đ/thùng, thành tiền vốn 5.629.630 đồng; giá bán 600.000 đ/thùng.
    • 5 thùng Bánh sữa chua Hasuko vị hoa Anh Đào (260gr*32): Giá xuất kho 562.963 đ/thùng, thành tiền vốn 2.814.813 đồng; giá bán 600.000 đ/thùng.
    • 50 thùng Bánh sữa chua Hasuko xá - 1kg: Giá xuất kho 611.111 đ/thùng, thành tiền vốn 30.555.550 đồng; giá bán 670.000 đ/thùng.
    • 35 thùng Bánh sữa chua hộp Sakura - 420g: Giá xuất kho 601.852 đ/thùng, thành tiền vốn 21.064.820 đồng; giá bán 650.000 đ/thùng.
    • Tổng giá trị lô hàng xuất bán theo phiếu kho là 69.092.593 đồng.

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả nhận định những mặt đạt được: Công ty đã trang bị phần mềm MISA giúp công tác nhập liệu và in sổ sách thuận tiện; bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Ngược lại, những tồn tại chính bao gồm: Việc áp dụng giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến giá vốn dồn về cuối tháng mới tính toán được, không cung cấp kịp thời thông tin kết quả kinh doanh cho nhà quản trị theo từng thương vụ; nhân sự kế toán quá mỏng, thủ kho kiêm thủ quỹ tiềm ẩn nguy cơ thiếu kiểm soát chéo; tình hình công nợ khách hàng dây dưa kéo dài làm tăng tỷ trọng nợ phải thu trong tổng tài sản.

Kết quả và đóng góp

Công trình khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hệ thống dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm đầu khởi nghiệp (2021–2023) của Công ty Cổ phần TCM Hà Nội với sự gia tăng mạnh mẽ về doanh thu thuần (từ 87.262 đồng năm 2021 lên hơn 1,59 tỷ đồng năm 2023, tốc độ tăng bình quân 426,07%), song song với việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn hạn chế dẫn đến lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức âm.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng các mẫu biểu nghiệp vụ phát sinh thật (Phiếu xuất kho số 67 ngày 21/12/2023 với tổng giá trị vốn 69.092.593 đồng), chỉ rõ phương pháp tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đối với mặt hàng thực phẩm tiêu dùng.
  • Về mặt giải pháp, tác giả kiến nghị doanh nghiệp xem xét chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho sang bình quân sau mỗi lần nhập hoặc tận dụng tính năng tự động tính giá xuất tức thời trên phần mềm MISA để phục vụ điều hành; đồng thời tăng cường phân tách rõ ràng nhiệm vụ giữa vị trí thủ quỹ và thủ kho nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ tài sản và tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chưa lâu (3 năm hoạt động), trong đó năm đầu tiên (2021) hoạt động bị gián đoạn nặng nề bởi quy định cách ly phòng dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính năm đầu có giá trị nền thấp làm cho tỷ lệ tăng trưởng các năm sau mang tính đột biến.
  • Số liệu khảo sát đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán tài chính phục vụ báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước, chưa mở rộng phân tích sâu công tác kế toán quản trị doanh nghiệp, phân tích điểm hòa vốn hay phân tích cấu trúc chi phí phục vụ định giá bán sản phẩm.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí bán hàng và quản trị rủi ro nợ phải thu trong các doanh nghiệp thương mại có quy mô phân phối mạng lưới đại lý liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại hàng tiêu dùng, bánh kẹo có quy mô tinh giản, có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc luân chuyển chứng từ theo mẫu biểu ban hành kèm Thông tư số 133/2016/TT-BTC kết hợp quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp mới thành lập muốn nắm bắt thực tế những vướng mắc phát sinh trong khâu ghi nhận giá vốn hàng tồn kho, quản lý kho bãi và tổ chức bộ máy nhân sự kế toán kiêm nhiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần TCM Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho hàng hóa và tính thuế GTGT? Doanh nghiệp tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối tháng mới tổng hợp để xác định đơn giá xuất kho bình quân của từng mặt hàng). Đối với thuế giá trị gia tăng, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần TCM Hà Nội được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế tinh giản gồm 02 vị trí: 01 Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung về công tác tài chính, lập báo cáo thuế, ghi nhận sổ cái và theo dõi công nợ; 01 nhân viên đảm nhiệm vai trò Thủ kho kiêm Thủ quỹ, quản lý xuất nhập tồn hàng hóa tại kho và theo dõi thu chi tiền mặt.

4. Vì sao kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2021–2023 ghi nhận mức âm? Do công ty mới thành lập từ đầu năm 2021, giai đoạn đầu phải chịu ảnh hưởng gián đoạn của dịch bệnh Covid-19, đồng thời phải đầu tư các khoản chi phí quản lý ban đầu lớn (chi phí thuê địa điểm, tuyển dụng nhân viên, chi phí bán hàng) trong khi quy mô lượng khách hàng và khối lượng hàng tiêu thụ thực tế chưa đạt điểm bù đắp chi phí cố định.

5. Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 21/12/2023 tại công ty được thể hiện trên chứng từ nào và có giá trị bao nhiêu? Nghiệp vụ xuất bán ngày 21/12/2023 xuất hàng cho Công ty TNHH MTV Hưng Cường được lập qua Hóa đơn số 00000067 và Phiếu xuất kho số 67 (Mẫu số 02-VT). Tổng giá trị xuất kho của lô hàng bánh sữa chua Hasuko các loại là 69.092.593 đồng, hạch toán ghi Nợ TK 632 và Có TK 156.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tòng Thị Thủy đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TCM Hà Nội theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 và chứng từ phát sinh thực tế năm 2023, nghiên cứu làm rõ các đặc trưng về quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cùng sự biến động của doanh thu và giá vốn. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp thương mại có bộ máy tinh giản trong những năm đầu khởi nghiệp.