Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Lan (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, niên khóa 2020 - 2024, do TS. Bùi Thị Thủy hướng dẫn) tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thiết bị.

1. Tính cấp thiết và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển theo xu thế mở cửa, hội nhập và gia tăng cạnh tranh, các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, kiểm soát dòng tiền và bảo toàn vốn. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn, chuyển hóa hàng hóa sang hình thái tiền tệ và tạo nguồn thu chủ yếu cho doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính có giá trị pháp lý, độ tin cậy cao, phục vụ công tác quản trị nội bộ và đáp ứng yêu cầu giám sát nghĩa vụ tài chính với cơ quan quản lý Nhà nước. Tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam, thực tiễn hạch toán giai đoạn 2023 - 2024 bộc lộ một số điểm chưa phù hợp với quy chuẩn chế độ kế toán và yêu cầu quản lý thực tế, đặt ra sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình hạch toán.

2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Tác giả đã điểm lại ba công trình nghiên cứu đi trước về đề tài tương tự trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau:

  • Phạm Đăng Việt (2020): “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh”, tiếp cận công tác kế toán dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2021): “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn”, tập trung phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất giải pháp tổ chức bộ máy.
  • Cấn Thị Thu Hà (2023): “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Quốc tế Mười Thịnh”, nghiên cứu sự phù hợp giữa thực tiễn doanh nghiệp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.

Tác giả khẳng định mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc thù kinh doanh, quy mô và giai đoạn phát triển riêng biệt; do đó, các giải pháp từ các nghiên cứu trước không thể áp dụng máy móc vào Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam.

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam trong năm tài chính 2023.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian quan sát: Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu tại công ty từ ngày 20/01/2024 đến ngày 20/04/2024.
  • Phạm vi số liệu kế toán: Dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911), kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Các quy định về 5 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tiễn kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa lý luận từ giáo trình chuyên ngành kế toán của các trường đại học, văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực của Bộ Tài chính; thu thập hệ thống tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê ngân hàng, quyết định hành chính, sổ Nhật ký chung và các sổ Cái tài khoản liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn với các nhân sự kế toán tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam trong đợt thực tập từ 20/01/2024 đến 20/04/2024.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; tổng hợp, khái quát hóa dữ liệu để đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy tắc và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

1. Khái quát hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  • Bán hàng: Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua và được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Phương thức bán hàng: Bán buôn (qua kho, chuyển bán thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý, ký gửi, trả chậm, trả góp.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay, thanh toán trả chậm; sử dụng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt (chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp kết quả từ 3 hoạt động độc lập:
    • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Chênh lệch giữa Doanh thu thuần và (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Hoạt động tài chính: Chênh lệch giữa Doanh thu hoạt động tài chính và Chi phí tài chính.
    • Hoạt động khác: Chênh lệch giữa Thu nhập khác và Chi phí khác.

2. Kế toán các phần hành chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 / Nội dung hạch toán chính
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 6 tài khoản cấp 2: 5111 (Bán hàng), 5112 (Bán thành phẩm), 5113 (CC dịch vụ), 5114 (Trợ cấp, trợ giá), 5117 (BĐS đầu tư), 5118 (Doanh thu khác).
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 3 tài khoản cấp 2: 5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán).
Giá vốn hàng bán TK 632 Không có TK cấp 2. Hạch toán theo KKTX hoặc KKĐK. 4 phương pháp tính giá: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Chi phí bán hàng TK 641 7 tài khoản cấp 2: 6411 (Nhân viên), 6412 (Vật liệu, bao bì), 6413 (Dụng cụ, đồ dùng), 6414 (Khấu hao TSCĐ), 6415 (Bảo hành), 6417 (Dịch vụ mua ngoài), 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 8 tài khoản cấp 2: 6421 (Nhân viên QL), 6422 (Vật liệu QL), 6423 (Đồ dùng VP), 6424 (Khấu hao TSCĐ), 6425 (Thuế, phí, lệ phí), 6426 (Dự phòng), 6427 (Dịch vụ mua ngoài), 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Không có TK cấp 2. Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá.
Chi phí tài chính TK 635 Không có TK cấp 2. Phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính.
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711 / TK 811 Phản ánh thanh lý TSCĐ, thu nhập/chi phí do phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính hải quan/thuế.
Chi phí thuế TNDN TK 821 2 tài khoản cấp 2: 8211 (Thuế TNDN hiện hành), 8212 (Thuế TNDN hoãn lại).
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.

3. Các hình thức sổ kế toán

Khóa luận phân tích nguyên tắc, đặc trưng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ:

  • Nhật ký chung: Ghi chép toàn bộ nghiệp vụ theo thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái.
  • Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất.
  • Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp là Chứng từ ghi sổ; kết hợp ghi theo thời gian (Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và theo hệ thống (Sổ Cái).
  • Nhật ký - Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa nghiệp vụ theo bên Có của các tài khoản, kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết.
  • Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu đầu vào từ chứng từ được nhập theo bảng biểu mẫu; phần mềm tự động xử lý, định khoản, kết chuyển và in ra hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam trong năm tài chính 2023:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Cơ cấu tổ chức: Mô tả bộ máy quản lý và cơ cấu phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam.
  • Đặc điểm kinh doanh: Hoạt động phân phối, kinh doanh thương mại các thiết bị đo lường, thiết bị kiểm tra, vật tư công nghiệp.
  • Chính sách bán hàng: Bán hàng trực tiếp, bán theo hợp đồng kinh tế và cung cấp thiết bị cho các đối tác doanh nghiệp trong nước.

2. Thực trạng quy trình hạch toán và xử lý chứng từ năm 2023

Tác giả dẫn chứng và phân tích các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh tại EMIN Việt Nam:

  • Nghiệp vụ bán hàng thông thường: Hợp đồng mua bán và giao dịch bán hàng cho Công ty Cổ phần vật tư và thiết bị ATI; luân chuyển Hóa đơn GTGT số 00011670, Phiếu xuất kho và Phiếu báo Có xác nhận khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
  • Nghiệp vụ xử lý hàng bán bị trả lại: Trường hợp khách hàng trả lại hàng với Hóa đơn GTGT số 00009893 bị điều chỉnh; Công ty lập Biên bản trả lại hàng bán và xuất Hóa đơn GTGT điều chỉnh số 00010805 giảm trừ số lượng, đơn giá và thành tiền.
  • Nghiệp vụ xuất kho: Phiếu xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH CCL Design Việt Nam.
  • Chi phí bán hàng và quản lý: Tập hợp Hóa đơn GTGT và Phiếu chi tiền xăng xe giao hàng (chi phí bán hàng); Hóa đơn GTGT mua văn phòng phẩm phục vụ bộ phận quản lý (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hoạt động tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng theo Phiếu báo Có và Trích sao kê chi tiết tài khoản thanh toán tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam.
  • Hoạt động khác: Hạch toán khoản tiền phạt vi phạm căn cứ theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
  • Kế toán tổng hợp và khóa sổ: Số liệu phản ánh trên trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ Cái TK 632, Sổ Cái TK 641, Sổ Cái TK 642 và Sổ Cái TK 911 (trang 83) để tổng hợp tình hình kết quả kinh doanh toàn công ty.

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ, việc luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền tuân thủ các bước cơ bản, có sự phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán.
  • Hạn chế: Còn tồn tại một số bất cập trong việc áp dụng tài khoản chi tiết, quy trình ghi nhận các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định, và chưa khai thác tối đa các phân hệ tự động của phần mềm kế toán.
  • Nguyên nhân: Xuất phát từ khối lượng giao dịch phát sinh lớn, đặc điểm kinh doanh thương mại nhiều chủng loại thiết bị và yêu cầu tinh gọn hóa thao tác nghiệp vụ tại đơn vị.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển của EMIN Việt Nam, Chương 3 đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể và 2 nhóm kiến nghị:

1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chuyên môn kế toán

  • Giải pháp 1: Thực hiện kế toán chiết khấu thanh toán: Quy chuẩn việc hạch toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm vào Chi phí tài chính (TK 635) thay vì ghi nhận sai lệch vào chi phí bán hàng hoặc giảm trừ doanh thu.
  • Giải pháp 2: Thực hiện kế toán chiết khấu thương mại: Hạch toán đúng tài khoản TK 5211 khi người mua mua hàng với số lượng lớn đạt điều kiện hưởng chiết khấu theo hợp đồng.
  • Giải pháp 3: Thực hiện kế toán giảm giá hàng bán: Sử dụng TK 5213 để phản ánh riêng biệt các khoản giảm giá do hàng hóa lỗi, sai quy cách hoặc kém phẩm chất, bảo đảm tính minh bạch khi xác định doanh thu thuần.
  • Giải pháp 4: Thực hiện kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình đánh giá tuổi nợ cuối kỳ kế toán, trích lập dự phòng vào TK 6426 (đối ứng TK 2293) theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và chi phí trong kỳ.
  • Giải pháp 5: Hoàn thiện ứng dụng phần mềm kế toán: Tối ưu hóa cấu hình danh mục, liên kết phân hệ bán hàng - kho - công nợ - sổ cái trên phần mềm kế toán để giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao tính tự động của việc khóa sổ, kết chuyển cuối kỳ.

2. Nhóm kiến nghị thực hiện

  • Kiến nghị với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực và thông tư kế toán, đơn giản hóa quy trình xử lý hóa đơn điện tử điều chỉnh/thay thế.
  • Kiến nghị với Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, hoàn thiện quy chế quản lý công nợ và kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán thực tế năm 2023 tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam qua hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán:

  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ nghiệp vụ bán hàng đối với Công ty Cổ phần vật tư và thiết bị ATI (Hóa đơn GTGT số 00011670).
  • Làm rõ phương pháp xử lý chứng từ đối với hàng bán bị trả lại qua Hóa đơn điều chỉnh số 00010805 thay thế cho Hóa đơn số 00009893 và Biên bản trả lại hàng.
  • Thống kê việc luân chuyển chi phí vận chuyển, xăng xe, văn phòng phẩm, chi phí phạt vi phạm hành chính hải quan và thu nhập lãi tiền gửi tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam.
  • Lập trích sổ kế toán tổng hợp gồm Sổ Nhật ký chung và các Sổ Cái tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 của năm 2023.

2. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp thương mại.
  • Đưa ra các đề xuất hạch toán chi tiết cho các nghiệp vụ mà thực tế doanh nghiệp còn lúng túng (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, trích lập dự phòng phải thu khó đòi).
  • Cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng thực tế giúp Công ty EMIN Việt Nam hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán và nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện theo dạng nghiên cứu tình huống (case study) tại duy nhất Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam, do đó các phân tích thực trạng mang tính đặc thù của doanh nghiệp này.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu thực tế trong khóa luận được thu thập và khảo sát giới hạn trong năm tài chính 2023, trong đợt thực tập từ ngày 20/01/2024 đến ngày 20/04/2024.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang nhiều năm tài chính để đánh giá sự biến động số liệu theo chu kỳ kinh doanh, hoặc mở rộng nghiên cứu phần hành kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi tiết hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng thiết bị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng kết cấu khóa luận thực tập tốt nghiệp, cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ năng xử lý bộ chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn điều chỉnh, biên bản trả hàng, sao kê ngân hàng).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chi phí tài chính (TK 635) và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phục vụ công tác quyết toán và lập báo cáo tài chính cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ đối chiếu và phương pháp nghiên cứu chính là gì?
Khóa luận căn cứ trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp nghiên cứu gồm thu thập dữ liệu thứ cấp (giáo trình, luật, chứng từ, sổ sách), thu thập sơ cấp (quan sát, phỏng vấn nhân viên kế toán tại EMIN Việt Nam từ 20/01/2024 đến 20/04/2024) và phân tích so sánh lý luận với thực tiễn.

2. Các doanh nghiệp và đối tác nào được tác giả trích dẫn trong chứng từ thực tế của EMIN Việt Nam?
Khóa luận trích dẫn chứng từ thực tế với các đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư và thiết bị ATI (bán hàng, Hóa đơn số 00011670), Công ty TNHH CCL Design Việt Nam (xuất kho bán hàng), Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (sao kê tiền gửi và báo Có) và cơ quan Hải quan (Quyết định xử phạt vi phạm hành chính).

3. Khóa luận đưa ra những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam?
Chương 3 đề xuất 5 giải pháp nghiệp vụ trọng tâm: (1) Thực hiện kế toán chiết khấu thanh toán, (2) Thực hiện kế toán chiết khấu thương mại, (3) Thực hiện kế toán giảm giá hàng bán, (4) Thực hiện kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi, và (5) Hoàn thiện ứng dụng phần mềm kế toán.

4. Doanh nghiệp xử lý chứng từ hàng bán bị trả lại bằng những biểu mẫu nào trong năm 2023?
Khi phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng, đơn vị đã sử dụng Biên bản trả lại hàng bán cùng Hóa đơn GTGT điều chỉnh số 00010805 để điều chỉnh giảm số lượng, đơn giá và thành tiền cho Hóa đơn GTGT gốc số 00009893.

5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại được tổng hợp từ những bộ phận nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Kết quả kinh doanh gồm ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Lan đã hệ thống hóa chuẩn xác cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Công trình đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2023 tại Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về kế toán chiết khấu, giảm giá hàng bán, dự phòng nợ phải thu và ứng dụng phần mềm, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.