Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động xây lắp có đặc thù là quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài, địa bàn thi công phân tán và sản phẩm mang tính chất đơn chiếc theo từng thiết kế dự toán. Do đó, công tác quản trị chi phí đòi hỏi tính chính xác, kịp thời nhằm ngăn ngừa nguy cơ thất thoát, lãng phí nguồn lực, đồng thời cung cấp căn cứ để nhà quản trị so sánh chi phí thực tế với dự toán, từ đó đưa ra quyết định cân đối chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Nguyễn Phi Thảo tập trung phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương năm 2022.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những quy định trong chế độ kế toán hiện hành và các công trình nghiên cứu liên quan trước đó về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
    • Mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương (địa chỉ: 219 Đường 11, Phường Trường Thọ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán khảo sát thực tế từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022; các thông tin tổng quan nghiên cứu trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống các quy định quản lý tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán đối với các tài khoản chi phí: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Các khái niệm chuyên ngành xây lắp: Khái niệm sản phẩm xây lắp, doanh nghiệp xây lắp (nhà thầu), hai phương thức giao nhận thầu (tổng thầu xây dựng toàn bộ công trình và giao nhận thầu từng phần).
  • Khung xác định giá trị dự toán và giá thành: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) và sau thuế (cộng thêm 10% thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định); hệ thống phân loại giá thành sản phẩm xây lắp gồm giá thành dự toán, giá thành định mức và giá thành thực tế.
  • Lý luận về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khu vực thi công); phương pháp tập hợp (tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp); đối tượng tính giá thành (công trình hoàn thành toàn bộ, hạng mục hoàn thành theo giai đoạn quy ước, khối lượng xây lắp hoàn thành theo tiến độ kế hoạch) và kỳ tính giá thành gắn liền với đặc điểm kỹ thuật và phương thức nghiệm thu thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát thực tế tại phòng kế toán và hiện trường công trình; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và cán bộ kỹ thuật; thu thập hệ thống tài liệu thứ cấp gồm hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự toán, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu yêu cầu vật tư, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng chấm công, bảng tính lương), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2022.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật kế toán, phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết, phương pháp so sánh số liệu thực tế phát sinh với định mức, kỹ thuật mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương, tập trung vào số liệu thực tế của công trình Nhà máy Abbott (tại An Phú, Thuận An, Bình Dương) trong giai đoạn từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý chi phí trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh của ngành xây dựng. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022, đồng thời phác thảo kết cấu khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương 2 gồm hai phần chính:

  • Tổng quan tài liệu: Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây về công tác kế toán chi phí và giá thành xây lắp, gồm nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh Phương (2016) tại Công ty Hancorp; Lê Thanh Tú (2022) tại Công ty Đông Tây; Phạm Xuân Vọng (2013) tại Công ty Đại Việt; Trần Thị Hải Nhiên (2014) tại Công ty 585. Các nghiên cứu này chỉ ra các nhược điểm phổ biến trong ngành như việc luân chuyển chứng từ chậm, quản lý vật tư mua giao thẳng chưa chặt chẽ, chưa theo dõi riêng Tài khoản 623 khi thuê máy ngoài, hoặc thiếu việc trích trước chi phí bảo hành.
  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương (tên quốc tế: South Indochina Architecture Company Limited - SIA ARCHITECT CO.LTD; mã số thuế: 0311504056; đại diện pháp luật: Trần Thị Nguyên Cát). Lịch sử hình thành trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 2012–2015 hình thành từ chi nhánh thiết kế của Cideco thuộc Tổng Công ty Xây dựng Số 1 (CC1) và chuyển đổi thành Công ty TNHH vào tháng 12/2013; Giai đoạn 2016–2021 củng cố tài chính và mở rộng thị trường; Giai đoạn từ năm 2022 định hướng thiết kế xanh và nâng cao năng lực quản lý. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thiết kế, Phòng Kỹ thuật - Thi công. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và kỳ kế toán theo năm dương lịch.

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán xây lắp:

  • Làm rõ bản chất sản phẩm xây lắp, các nhân tố ảnh hưởng từ quy trình thi công đến tổ chức hạch toán chi phí.
  • Phân tích chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621), Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622), Chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623 phân loại theo chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời; chia trường hợp có tổ chức đội máy riêng hoặc không tổ chức đội máy riêng), Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627 phân loại chi phí cố định và biến đổi).
  • Trình bày kế toán chi phí xây lắp phụ (Tài khoản 154), các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp (thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan), quy trình tổng hợp chi phí sản xuất dở dang và các phương pháp tính giá thành công trình.
  • Trình bày phương pháp thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Tác giả mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương thông qua trường hợp điển hình là Công trình Nhà máy Abbott (địa điểm: An Phú, Thuận An, Bình Dương), thực hiện trong giai đoạn tháng 03/2022 đến tháng 05/2022:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định riêng cho từng công trình cụ thể (Công trình Nhà máy Abbott); phương pháp tính giá thành là phương pháp giản đơn (trực tiếp) do công trình hoàn thành toàn bộ bàn giao cho chủ đầu tư.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Vật liệu phục vụ công trình phần lớn được mua giao thẳng đến công trường không qua kho (căn cứ vào phiếu yêu cầu, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu giao hàng). Ngày 07/05/2022, kế toán thực hiện kết chuyển tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình Nhà máy Abbott sang Tài khoản 154 theo chứng từ NVK22051 với số tiền 967.159.000 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Do đặc thù thi công, công ty chủ yếu thuê khoán nhân công ngoài theo hợp đồng giao khoán và bảng chấm công thực tế do cán bộ kỹ thuật giám sát lập. Ngày 07/05/2022, kế toán kết chuyển tổng chi phí nhân công trực tiếp sang Tài khoản 154 theo chứng từ NVK22052 với số tiền 271.475.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623): Công ty không đầu tư dàn máy thi công lớn mà thuê máy từ các đơn vị bên ngoài. Ví dụ thực tế: Thuê máy trộn bê tông (3 cái), máy cắt gạch (4 cái), xe cẩu gói 1 tháng từ Công ty TNHH TM DV Nam Lộc theo Hóa đơn số 439 (cộng tiền hàng 60.000.000 đồng, thuế 8% 4.800.000 đồng); thuê xe nâng từ Công ty TNHH TM DV Thiên Ngân Phát theo Hóa đơn số 49 (tiền hàng 35.000.000 đồng, thuế 8% 2.800.000 đồng). Ngày 07/05/2022, kế toán kết chuyển tổng chi phí sử dụng máy thi công sang Tài khoản 154 theo chứng từ NVK22053 với số tiền 95.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Bao gồm chi phí thuê giàn giáo thi công từ Công ty Cổ phần Kỹ thuật - Tư vấn Đầu tư - Xây dựng An Pha (Hóa đơn số 0000006 trị giá 10.000.000 đồng; Hóa đơn số 0000007 trị giá 50.000.000 đồng), mua dụng cụ thi công sơn từ Công ty Sơn Thạnh Phát theo Phiếu chi PC22021 ngày 10/04/2022 số tiền 2.134.000 đồng (kèm Hóa đơn 231), thuê xe vận chuyển xà bần rác thải theo Phiếu chi PC22023 ngày 14/04/2022 số tiền 3.000.000 đồng, cùng các chi phí khác. Ngày 07/05/2022, tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang Tài khoản 154 theo chứng từ NVK22054 là 76.000.000 đồng.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (Tài khoản 154): Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình Nhà máy Abbott phản ánh số dư đầu kỳ bằng 0, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành được nghiệm thu là 1.409.634.000 đồng.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương này tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu:

  • Nhận xét về tổ chức bộ máy: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng, ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp tự động hóa ghi sổ và giảm áp lực hạch toán.
  • Nhận xét về công tác chi phí và tính giá thành: Đơn vị đã tuân thủ việc mở tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; theo dõi riêng chi phí cho từng công trình; hạch toán đúng kỳ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế: Quá trình vận chuyển vật liệu mua thẳng đến công trình đôi khi làm chậm luân chuyển hóa đơn về phòng kế toán; chi phí máy thi công và nhân công phụ thuộc vào đối tác thuê ngoài; chưa thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí sản xuất chung.
  • Đề xuất kiến nghị: Tác giả nêu các giải pháp cụ thể gồm hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư tại công trường; đẩy nhanh tiến độ đối chiếu chứng từ giữa kỹ sư công trình và kế toán; lập dự phòng chi phí bảo hành công trình theo đúng quy định kế toán xây lắp; xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý để giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ số liệu tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế cho công trình Nhà máy Abbott trong giai đoạn khảo sát. Tổng chi phí sản xuất phát sinh và giá thành công trình được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Khoản mục chi phí Tài khoản theo dõi Số tiền phát sinh (VNĐ) Tỷ trọng trong tổng giá thành (%) Chứng từ kết chuyển ngày 07/05/2022
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 967.159.000 68,61 NVK22051
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 271.475.000 19,26 NVK22052
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (chi tiết 6233) 95.000.000 6,74 NVK22053
Chi phí sản xuất chung TK 627 76.000.000 5,39 NVK22054
Tổng giá thành thực tế TK 154 1.409.634.000 100,00 Bảng tính giá thành

Các giải pháp và kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất bao gồm:

  • Về công tác luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể cho ban chỉ huy công trường chuyển hóa đơn, phiếu giao hàng và bảng chấm công về phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời trong việc hạch toán trên phần mềm MISA.
  • Về quản lý chi phí vật liệu: Xây dựng định mức tiêu hao vật liệu cho từng hạng mục công trình cụ thể, tăng cường tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu tại địa bàn lân cận công trường để tiết kiệm chi phí vận chuyển.
  • Về chi phí bảo hành công trình: Đề xuất trích trước chi phí bảo hành công trình vào Tài khoản 627 (đối ứng Tài khoản 352) theo tỷ lệ phần trăm phù hợp với giá trị hợp đồng để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Về máy thi công: Lập kế hoạch sử dụng máy cụ thể trước khi thi công nhằm tối ưu hóa số ca máy thuê ngoài, tránh phát sinh chi phí chờ đợi lãng phí.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ; mô tả tường minh quy trình kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ, chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính đến việc kết chuyển chi phí và tính giá thành tại Công trình Nhà máy Abbott. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những điểm chưa phù hợp giữa thực tế vận hành và lý thuyết kế toán (như việc thiếu trích trước bảo hành công trình), từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp còn ngắn (từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022), tác giả chỉ tập trung đi sâu vào một công trình duy nhất là Nhà máy Abbott. Do đó, số liệu nghiên cứu chưa bao quát hết các loại hình công trình khác của công ty như thiết kế nội thất, thi công nhà ở dân dụng hay quy hoạch mặt bằng. Bên cạnh đó, tác giả chưa có điều kiện so sánh sâu giữa giá thành thực tế với giá thành dự toán ban đầu do giới hạn tiếp cận tài liệu dự toán chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo dõi xuyên suốt toàn bộ niên độ tài chính, đánh giá quy trình hạch toán trên nhiều công trình đồng thời để phân tích phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (Tài khoản 623, 627); đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức kỹ thuật dự toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là quy trình xử lý kế toán khi doanh nghiệp thuê ngoài toàn bộ máy thi công và nhân công.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu, quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn thuê máy, phiếu yêu cầu vật tư, bảng chấm công thuê ngoài) và phương pháp vận hành sổ sách kế toán trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Chương 4 với hệ thống chứng từ thực tế đi kèm phụ lục (hóa đơn thuê xe nâng, thuê giàn giáo, phiếu chi dọn xà bần, sao kê giao dịch ngân hàng ACB và sổ cái các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627, 154).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA với mẫu sổ được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại Công trình Nhà máy Abbott được xác định ra sao? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định riêng cho từng công trình cụ thể (Công trình Nhà máy Abbott). Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) do công trình hoàn thành toàn bộ, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

3. Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty được tập hợp và ghi nhận vào tài khoản nào? Do công ty không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà thực hiện thuê ngoài máy móc (thuê máy trộn bê tông, máy cắt gạch, xe nâng, xe cẩu), các khoản chi phí này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 623 (chi tiết TK 6233 - Chi phí dịch vụ mua ngoài/thuê máy) trên cơ sở hợp đồng, phiếu yêu cầu thuê máy và hóa đơn giá trị gia tăng từ bên cho thuê, sau đó kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 154.

4. Tổng giá thành thực tế của Công trình Nhà máy Abbott là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Tổng giá thành thực tế công trình Nhà máy Abbott hoàn thành được xác định là 1.409.634.000 đồng. Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 967.159.000 đồng (tương đương 68,61% tổng giá thành).

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán chi phí tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Hạn chế chính bao gồm: Việc luân chuyển chứng từ mua vật tư chuyển thẳng từ công trình về phòng kế toán còn chậm trễ; việc tổ chức máy thi công và nhân công phụ thuộc vào thuê ngoài; và đơn vị chưa thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất chung theo quy định của chế độ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Nguyễn Phi Thảo đã mô tả hoàn chỉnh thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương trong năm 2022. Thông qua nghiên cứu số liệu thực tế tại Công trình Nhà máy Abbott với tổng giá thành nghiệm thu 1.409.634.000 đồng, đề tài đã làm rõ phương pháp vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Các nhận xét, kiến nghị về tăng cường luân chuyển chứng từ và trích trước chi phí bảo hành được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp.