Mở đầu Nêu lí do chọn dé tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và cau trúc của khóa luận. Chương 2: Tổng quan Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước và giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Kiến trúc Nam Đông Dương. Quá trình hình thành và phát triển đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí, bộ máy kế toán tại Công ty. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Nêu cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 4: Kết quả và thảo luận Mô tả kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. Chương 5: Kết luận và đề nghị Nêu nhận xét và kiến nghị về kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.1 Tống quan về nghiên cứu trước có liên quan Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phâm xây lắp là đề tài được nhiều người quan tâm và nghiên cứu, mỗi đề tài có những phương pháp nghiên cứu, quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề khác nhau nhưng cùng hướng đến mục tiêu đóng góp và hoàn thiện vấn đề nghiên cứu. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu mà em được biết: Nguyễn Quỳnh Phuong (2016) cho rằng tại Công ty Cô Phan Thiết bị và Vật liệu xây dựng Hancorp, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phâm xây lắp còn một số nhược điềm như các nguyên vật liệu dùng cho thi công công trình chưa được phân loại và việc hạch toán chi phí chưa đáp ứng yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nên chưa thấy rõ được ảnh hưởng chi phí của mỗi loại vật liệu đến giá thành.
Có những loại chi phí không phải là chi phí vật liệu trực tiếp nhưng vẫn được hạch toán vào tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí sản xuất chung phát sinh ở công trình nào thì tập hợp vào công trình đó, những khoản chi phí liên quan tới nhiều công trình thì tiến hành phân bé theo tiêu thức hợp lý. Trong quá trình tính giá thành có những khoản chi phí không hợp lý, vượt định mức không được tính vào giá thành, giá trị phế liệu thu hồi cuối cùng khi hoàn thành nhưng vẫn được tính vào làm cho giá thành thực tế cao, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho giá thành thực tế cao hơn giá thành dự toán. Lê Thanh Tú (2022) cho rằng tại Công ty Cổ phan Dau tư Xây dựng và Thương mại Đông Tây, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản pham xây lắp có một số ưu điểm và nhược điểm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp 4 riêng theo từng công trình.
Quá trình xuất vật tư cho công trình đều căn cứ vào Giấy yêu cầu vật tư, tiến độ cung cấp vật tư đã được ký duyệt mới tiến hành xuất vật liệu. Kiểm soát được số vật tư cung cấp cho công trình. Tuy nhiên, nguyên vật liệu thường là mua giao thắng tới công trình và không dự trữ, thời gian thi công kéo đài và nhu cầu nguyên vật liệu không phát sinh cùng lúc nên có thé dẫn đến giá trị vật liệu sử dụng sẽ xảy ra trường hợp cao hơn so với dự toán ban đầu làm Công ty thiệt hại và giá thành công trình tăng. Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng công trình và được kết chuyền hàng tháng vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Không hạch toán chi phí sử dụng máy thi công do máy thi công thuê ngoài, chi phi cho máy thi công chỉ là tiền thuê máy và phí xăng dầu chạy, phát sinh ít nên không mở tài khoản theo dõi riêng. Các khoản chi phi trả trước không tiến hành phân bổ mà tính một lần vào chi phí sản xuất chung, đơn vị không trích trước chi phí bảo hành công trình. Phạm Xuân Vọng (2013) cho rằng tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thương mại Đại Việt, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty tương đối hoàn thiện, tuy nhiên, có những điểm chưa phù hợp như Công ty nên mở số cái TK 623 dé theo dõi chi phí sử dụng máy thi công cho phù hợp với quy định hiện hành của kế toán Việt Nam, Công ty không chủ động được nguyên vật liệu gây chậm trễ trong việc thi công công trình, đặc biệt là khi công trình nằm xa Công ty nên việc luân chuyền chứng từ từ công trình về phòng kế toán tương đối khó. Đồng thời, Công ty nên lập kế hoạch vật tư đề phục vụ công trình đúng tiễn độ và chủ động được giá cả.
Công ty không có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu gây khó khăn cho việc thi công đúng tiến độ và đôi khi giá cả lên xuống thất thường cũng gây không ít thiệt hại cho Công ty. Trần Thị Hải Nhiên (2014) cho rang tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 585 nên xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng công trình cụ thé. Từ đó, có kế hoạch phân bồ chi phí nguyên vật liệu hợp lý. Tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu gan công trình thi công để giảm bớt chi phí vận chuyền.
Công ty nên phan ánh tiền lương của công nhân sử dụng máy thi công vào TK 623 thay vì TK 622. Cần quản lý chặt chẽ từng bộ phận dé tránh tình trang lãng phí, mat nguyên vật liệu phục vụ thi công, điều này sẽ giảm được chi phí đáng ké và có cơ sở dé giảm giá thành. 5 Các nghiên cứu trên chỉ ra những nhược điểm trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại đơn vị như việc luân chuyên chứng từ còn chậm, quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn chưa tốt dẫn tới giá thành sản phâm xây lắp còn cao, hạch toán một số nghiệp vụ chưa hợp lý. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị về cách hạch toán và quản lý các chi phí sản xuất hợp lý ở Công ty sản xuất sản phâm xây lắp.
Điều đó cho thấy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản pham xây lắp đóng một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy, những nghiên cứu trên đã giúp hoàn thiện đề tài “Mô tả kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phâm xây lắp tại Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương Năm 2022” 2.2 Tống quan về lịch sử hình thành va phát triển của Công ty 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Tên công ty: CONG TY TNHH KIÊN TRÚC NAM ĐÔNG DƯƠNG Tên viết tắt: SIA ARCHITECT CO.LTD Tên quốc tế: SOUTH INDOCHINA ARCHITECTURE COMPANY LIMITED Logo của Công ty: one Dia chỉ: 219 Đường 11, phường Trường Tho, Thành phố Thủ Duc, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Người đại diện pháp luật: Trần Thị Nguyên Cát. Mã số thuế: 0311504056 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển * Lịch sử hình thành SIA ARCHITECTS được thành lập năm 2012 tiền thân là chỉ nhánh văn phòng thiết kế của xí nghiệp Khảo sát thiết kế thuộc Tổng Công ty xây dựng Số 1 — Bộ Xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2013, văn phòng hoạt động với tên gọi SIA ARCHITECTS — CIDECO- 09 Thiết kế trực thuộc Công ty Cideco- Tổng Công ty Xây dựng Số 1- CC1 Thành phố Hồ Chí Minh. Đến tháng 12/2013, SIA ARCHITECTS- 6 CIDECO-09 trở thành Công ty TNHH với tên gọi Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương. = Quá trình phát triển Giai đoạn 1: Kê từ khi thành lập đến năm 2015 là giai đoạn Công ty mới hình thành. Đây được coi là giai đoạn gặp nhiều rủi ro.
Bước đầu còn gặp nhiều khó khăn và thách thức tuy nhiên cùng với sự nỗ lực hết mình của toàn thé nhân viên trong Công ty, Công ty đã vượt qua những trở ngại và sự thách thức. Đây cũng là giai đoạn Công ty tìm kiếm khách hàng, nhà đầu tư và tích lũy kinh nghiệm dé làm bước đệm cho sự phát triển lâu dai sau nay. Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến năm 2021 là giai đoạn Công ty phát triển mạnh mẽ và nồi bật nhất. Công ty đã vững vàng về mặt tài chính, không ngừng đổi mới sáng tạo.
Cung cấp các sản phẩm tư vấn đảm bảo tính thâm mỹ, kỹ thuật hiện đại với giá thành thi công hợp lí. Đồng thời xây dựng các mối quan hệ tin cậy lâu dài dé mỗi khách hang là cầu nối cho những khách hàng tiếp theo. Giai đoạn 3: Từ năm 2022, Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương sẽ tiếp tục đặt ra những mục tiêu và lập ra những kế hoạch phát triển những năm tiếp theo cụ thể như sau: Tiếp tục phát huy những thế mạnh Công ty đang có để phát triển một cách bền vững và hiệu quả. Phát triển sản phẩm thiết kế theo tiêu chí bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và kiểm soát chất thải cũng như các hiệu ứng ảnh hưởng tới môi trường xung quanh từ hoạt động xây dựng thi công.
Nâng cao năng lực quản lí, năng lực cạnh tranh trên thị trường, phát triển thương hiệu, chiến lược quảng cáo của công ty. Tiếp tục đảm bảo chỉ số thu nhập đi đôi với hiệu quả của mỗi cá nhân. = Ngành nghề kinh doanh Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: 7 Thiết kế: công trình nhà ở, công cộng, công nghiệp, quy hoạch tổng mặt bằng, trang trí nội ngoại thất, tông thầu thiết kế thi công Xây dựng: thi công xây dựng công trình nhà ở, công cộng, công nghiệp, cung cấp lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất Tư vấn: Lập dự án đầu tư, quản lí dự án, giám sát thi công Khác: Cung cấp đồ trang trí nội thất, cung cấp mô hình công trình 2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiến Trúc Nam Đông Dương = Sơ đồ sơ cấp tô chức quản lý của Công ty Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức cơ cấu quản lý GIÁM ĐÓC CÔNG TY PHÒNG HÀNH PHÒNG TÀI PHÒNG PHÒNG KỸ CHÍNH- NHÂN CHINH - KE THIET KE THUAT THI SU TOAN CONG Nguồn: Phòng kế toán = Chức năng và nhiệm vụ trong từng phòng Giám doc - Là người đứng đầu trong Công ty, điều hành mọi hoạt động của Công ty, đưa ra quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.