Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Kiều Oanh (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp và áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thương mại. Đặc biệt, giai đoạn bùng phát dịch bệnh Covid-19 với số ca nhiễm gia tăng đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa năng lực quản trị nội bộ và cung ứng hàng hóa đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Trong mô hình quản trị doanh nghiệp, kế toán là công cụ quản lý kinh tế – tài chính thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời, khách quan và có giá trị pháp lý cao. Đối với một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại như Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái, khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh và sự tồn tại của đơn vị. Do đó, việc tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng giúp nhà quản lý nắm bắt thực trạng tài chính, nhận diện hạn chế và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nhằm xác định ưu điểm, nhược điểm, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái (Số 06 đường Bùi Thị Xuân, Phường 2, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020); các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được minh họa chủ yếu qua hồ sơ chứng từ kế toán phát sinh vào tháng 12 năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán và trình tự ghi sổ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này đóng vai trò căn cứ pháp lý xuyên suốt để tác giả phân tích các quy định tại Điều 57 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ), Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính và Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh). Điểm thay đổi căn bản được nêu rõ là chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đã xóa bỏ Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511; đồng thời tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 642 (bao gồm hai tiểu khoản: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý, phân tích thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán; thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị, kế toán trưởng và kế toán viên tại đơn vị để nắm bắt thực tế công việc.
    • Thu thập tài liệu, số liệu: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, giáo trình kế toán; thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Kế toán của công ty (chụp ảnh, sao lưu các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, bảng cân đối tài khoản, sổ cái và sổ chi tiết).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá sự biến động về số lượng và tỷ trọng của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua chuỗi thời gian 3 năm (2018 – 2020).
    • Phương pháp thống kê: Phân tổ, tổng hợp số liệu để xác định nguyên nhân và chiều hướng biến động của các nguồn lực.
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, bảng biểu kế toán, sổ sách tổng hợp và chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911), cùng hồ sơ chứng từ gốc tháng 12 năm 2020 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và sơ đồ hạch toán kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo Điều 57 Thông tư 133.
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng Tài khoản 511 (có 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118). Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, bên Có phản ánh doanh thu phát sinh, bên Nợ phản ánh thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm trực tiếp thay cho TK 521 trước đây) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Trình bày kết cấu và nghiệp vụ phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515) và các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711).
  • Chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm 6421 và 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Chương này kết thúc bằng nguyên lý xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911 – nơi tập hợp toàn bộ chi phí ở bên Nợ và các khoản doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái

Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái được thành lập ngày 20/11/2009 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3200410834, do ông Thái Vĩnh Thảo làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ. Trụ sở ban đầu đặt tại số 05 Lê Duẩn, Phường 2, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; đầu năm 2020 công ty chuyển trụ sở sang số 06 Bùi Thị Xuân, Phường 2, Thành phố Đông Hà. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn và bán lẻ mô tô, xe máy; cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa mô tô, xe máy; bán phụ tùng, linh kiện xe máy và hoạt động đại lý, môi giới bảo hiểm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA kết hợp xử lý bảng tính Excel. Hệ thống Báo cáo tài chính lập theo mẫu quy định cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (B01a-DNN, F01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
  • Thực trạng nguồn lực lao động qua 3 năm (2018 – 2020):
Chỉ tiêu Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%) Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động 37 100 35 100 30 100 -2 -5,41 -5 -14,29
1. Theo giới tính
- Nam 26 70,27 N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A
- Nữ 11 29,73 N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học trở lên 9 24,32 9 25,71 9 30,00 0 0,00 0 0,00
- Cao đẳng, trung cấp 8 21,62 8 22,86 6 20,00 0 0,00 -2 -25,00
- Lao động phổ thông 20 54,05 18 51,43 15 50,00 -2 -10,00 -3 -16,67

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái trình bày trong khóa luận.

Số liệu cho thấy quy mô lao động của công ty thu hẹp dần từ 37 người (2018) xuống 35 người (2019) và còn 30 người (2020). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do công ty thực hiện sàng lọc, tinh gọn nhân sự nhằm cắt giảm chi phí vận hành. Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chi phối (trên 65%) do đặc thù kỹ thuật sửa chữa xe máy. Về trình độ, số lượng nhân sự có trình độ đại học giữ ổn định ở mức 9 người qua cả 3 năm, trong khi lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (>50%) nhưng giảm dần về số lượng tuyệt đối.

  • Thực trạng tổ chức kế toán nghiệp vụ cụ thể: Khóa luận trích lục và phân tích các chứng từ thực tế tháng 12/2020:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh qua Giấy Báo Có của Ngân hàng VietinBank ngày 31/12/2020, vào sổ chi tiết và sổ cái TK 515.
    • Thu nhập khác: Ghi chép các khoản phát sinh trên sổ cái TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: Phản ánh xuất kho xe máy và phụ tùng, minh họa bằng Phiếu xuất kho kèm Hóa đơn số 0006031, trích sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác: Sử dụng các chứng từ như Phiếu chi ngày 30/12/2020, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài để hạch toán vào sổ chi tiết TK 642, sổ cái TK 635, TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện tập hợp các bút toán kết chuyển cuối kỳ tại ngày 31/12/2020 lên Sổ chi tiết TK 911.

Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và định hình giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót tính toán thủ công. Tuy nhiên, công tác hạch toán vẫn còn những tồn tại nhất định trong việc luân chuyển, đối chiếu chứng từ giữa bộ phận bán hàng và kế toán, việc phân loại chi tiết các khoản chi phí phục vụ quản trị và công tác theo dõi công nợ khách hàng mua xe máy trả góp.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sửa chữa, đảm bảo cập nhật kịp thời vào phần mềm kế toán.
    • Tối ưu hóa tính năng quản trị trên phần mềm MISA, tách bạch rõ ràng chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) để nâng cao độ chính xác khi phân tích hiệu quả từng mảng kinh doanh.
    • Tăng cường công tác kiểm soát, quản lý công nợ phải thu của khách hàng, đôn đốc thu hồi tiền hàng nhằm hạn chế rủi ro nợ khó đòi và giảm bớt chi phí tài chính phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh xe máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động nhân sự của công ty giai đoạn 2018 – 2020: quy mô nhân sự giảm 18,92% (từ 37 người năm 2018 xuống 30 người năm 2020), cơ cấu lao động có sự chọn lọc với tỷ lệ nhân sự đại học tăng từ 24,32% lên 30,00%.
  • Tác giả thu thập và minh họa được chuỗi hồ sơ chứng từ thực tế tháng 12/2020, bao gồm: Giấy Báo Có Ngân hàng VietinBank (31/12/2020), Phiếu xuất kho hóa đơn số 0006031, Phiếu chi ngày 30/12/2020, trích sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711 và 911.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa các căn cứ lý luận kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, làm rõ sự chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (xóa bỏ TK 521, gộp chi phí vào TK 642).
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tế tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái, tập trung vào việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và khai thác sâu các phân hệ trên phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức thực tế còn có những khoảng trống chuyên môn và thời gian tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp có hạn.
  • Dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán mới chỉ tập trung khai thác trong phạm vi tháng 12 năm 2020, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ các tháng trong năm tài chính.
  • Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái), chưa có sự so sánh, đối chiếu thực trạng tổ chức hạch toán với các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh xe máy khác trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ niên độ kế toán của các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá đầy đủ tính liên tục và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mở rộng nội dung nghiên cứu sang phân tích sâu các chỉ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời từ doanh thu (ROS, ROA, ROE) và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán mới tiếp cận công việc thực tế tại các công ty thương mại, đại lý phân phối và bảo dưỡng mô tô, xe máy, giúp hình dung rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức sổ sách kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133 tại Chương 1 và bộ trích lục sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 635, 642) và kết quả kinh doanh (911) gắn liền với nghiệp vụ thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán cụ thể nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

  2. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và ứng dụng công nghệ gì trong công tác hạch toán? Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Về công cụ hạch toán, công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA có sự hỗ trợ của phần mềm bảng tính Excel để thực hiện nhập số liệu hàng ngày, đối chiếu kiểm tra và in sổ sách, báo cáo tài chính cuối kỳ.

  3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà khóa luận trình bày, các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận như thế nào? Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái được tổ chức ra sao? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (quản lý chung, tham mưu tài chính và chịu trách nhiệm số liệu trước Ban Giám đốc và cơ quan thuế) cùng 4 nhân sự đảm nhận các phần hành cụ thể: Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

  5. Biến động quy mô lao động của Công ty Tân Thảo Ái trong giai đoạn 2018 – 2020 diễn ra theo chiều hướng nào? Tổng số lao động của công ty giảm liên tục qua 3 năm: từ 37 người (năm 2018) giảm 2 người xuống 35 người (năm 2019) và tiếp tục giảm 5 người xuống còn 30 người (năm 2020), tương ứng mức giảm tích lũy 18,92%. Nguyên nhân do công ty chủ động tinh giản biên chế để tiết kiệm chi phí; trong đó số lao động trình độ đại học giữ nguyên 9 người, lao động nam luôn chiếm trên 65% do đặc thù sửa chữa xe máy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Kiều Oanh đã phản ánh tương đối toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tân Thảo Ái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu kết hợp việc mô tả quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế tháng 12/2020 với việc phân tích dữ liệu lao động giai đoạn 2018 – 2020 trên phần mềm kế toán MISA. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức chứng từ và quản lý chi phí của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương.