Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ các nhu cầu chi trả thường xuyên và phản ánh khả năng thanh toán tức thời của đơn vị. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kết hợp thương mại, sự vận động liên tục của dòng tiền qua các chu kỳ cung ứng nguyên liệu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi công tác kế toán vốn bằng tiền phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ nhằm bảo toàn tài sản và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.

Tại Công ty TNHH Thương mại VIC, công tác kế toán vốn bằng tiền về cơ bản đã tuân thủ hệ thống chế độ hiện hành. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh vẫn còn tồn tại thiếu sót, cụ thể là việc chưa sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) khi phát sinh các dòng tiền xuất quỹ nộp ngân hàng hoặc khách hàng thanh toán nhưng chưa nhận được Giấy báo Có, dẫn đến sự thiếu thận trọng trong việc ghi nhận tài sản. Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại VIC" của sinh viên Đoàn Thị Phương Oanh (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, xác định đặc điểm và quy trình hạch toán các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại VIC; làm rõ sự vận động của dòng tiền trong mô hình sản xuất - thương mại và đánh giá việc tuân thủ các quy định kế toán.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại VIC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán tại Công ty TNHH Thương mại VIC (Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán vốn bằng tiền trong tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định về kết cấu tài khoản, nguyên tắc ghi nhận vốn bằng tiền, hệ thống biểu mẫu chứng từ và phương pháp hạch toán).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Theo lý thuyết kế toán áp dụng trong văn bản:

  • Khái niệm và phân loại: Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Theo hình thức tồn tại, tiền gồm Đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ và vàng tiền tệ.
  • Nguyên tắc kế toán: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (ký hiệu: VND); hạch toán nghiệp vụ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ghi sổ tùy tính chất nghiệp vụ, đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố; nguyên tắc phân định trách nhiệm rõ ràng giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt; nguyên tắc kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ phụ ngân hàng định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng) và tài liệu pháp lý về cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại VIC.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực về kế toán vốn bằng tiền và phân tích chi tiết quy trình xử lý từng nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản thực tế tại phòng kế toán công ty.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 05/2020 do Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Thương mại VIC cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm:

  • Khái niệm, phân loại và nguyên tắc kế toán: Xác định vị trí của vốn bằng tiền trong tài sản ngắn hạn; quy định về ghi nhận tỷ giá hối đoái đối với ngoại tệ (TK 1112, TK 1122, TK 1132) và xử lý chênh lệch tỷ giá vào TK 515, TK 635 hoặc TK 413; quy tắc kiểm kê tiền mặt hàng ngày giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Quy định mẫu biểu chứng từ bắt buộc như Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 05-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 07-TT), Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng.
  • Phương pháp hạch toán trên các tài khoản tổng hợp:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Theo dõi 3 tài khoản cấp 2 (1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng tiền tệ). Phản ánh các luồng tiền nhập quỹ từ rút ngân hàng, thu tiền bán hàng, thu nợ khách hàng; luồng tiền xuất quỹ gửi vào ngân hàng, thanh toán nợ phải trả, chi phí kinh doanh.
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Theo dõi 3 tài khoản cấp 2 (1121 - Tiền Việt Nam, 1122 - Ngoại tệ, 1123 - Vàng tiền tệ), hạch toán căn cứ trên Giấy báo Có, Giấy báo Nợ của ngân hàng.
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Theo dõi 2 tài khoản cấp 2 (1131 - Tiền Việt Nam, 1132 - Ngoại tệ), phản ánh tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được Giấy báo Có/Giấy báo Nợ.
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và trình tự xử lý số liệu của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại VIC

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thương mại VIC thành lập ngày 27/04/1999 (tiền thân là xưởng sản xuất 16 công nhân), đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hữu Lợi (Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc). Ngành nghề chính là sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi thương hiệu "Con Heo Vàng", sản xuất đồ uống có cồn và kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy: Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng 1 cấp. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ; hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền: Thực hiện qua quy trình 7 bước (từ phát sinh nhu cầu thanh toán, lập đề nghị, kiểm tra, xét duyệt của Ban Giám đốc/Kế toán trưởng, lập phiếu thu/chi/UNC, thực hiện thu chi đến đối chiếu số liệu và lưu trữ hồ sơ). Điểm đặc thù: đối với các khoản chi dưới 10.000.000 VNĐ, Kế toán trưởng được quyền duyệt chi trước khi Giám đốc ký duyệt.
Bước Tên bước trong quy trình Bộ phận / Nhân sự phụ trách Chứng từ / Biểu mẫu liên quan
Bước 1 Phát sinh nhu cầu thanh toán Người có nhu cầu Hóa đơn GTGT, Hợp đồng, Bản báo giá, Biên bản giao nhận
Bước 2 Lập phiếu đề nghị thanh toán Người có nhu cầu Phiếu đề nghị thanh toán (có ý kiến Trưởng bộ phận)
Bước 3 Nhận và kiểm tra chứng từ Kế toán thanh toán Bộ chứng từ thanh toán, hồ sơ tạm ứng
Bước 4 Duyệt đề nghị thanh toán Kế toán trưởng, Giám đốc Bộ chứng từ đã kiểm tra hợp lệ
Bước 5 Lập chứng từ thanh toán Kế toán thanh toán Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi (UNC)
Bước 6 Thực hiện Thu - Chi tiền Thủ quỹ / Kế toán ngân hàng Phiếu thu (02 liên), Phiếu chi (02 liên), UNC ngân hàng
Bước 7 Đối chiếu, lập báo cáo và lưu trữ Thủ quỹ, Kế toán, Ngân hàng Sổ quỹ, Sổ kế toán, Báo nợ/Báo có, Sổ phụ ngân hàng
  • Minh họa các nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 05/2020:
Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Diễn giải nội dung nghiệp vụ Định khoản Nợ Định khoản Có Số tiền phát sinh (VNĐ)
02/05/2020 PT0421 Thu tiền bán hàng BB500 TK 1111 TK 1311 11.000.000
02/05/2020 PC0386 Chi thanh toán tiền tiếp khách TK 6418
TK 1331
TK 1111 575.266
57.527
04/05/2020 PC0387 Nộp tiền mặt vào Ngân hàng SCB TK 112103 TK 1111 220.000.000
05/05/2020 PC0388 Chi thanh toán tiền lương tháng 04/2020 TK 3341 TK 1111 163.992.000
05/05/2020 PC0389 Chi thanh toán cước điện thoại Viettel (HĐ số 4165173) TK 64271 / 6421
TK 1331
TK 1111 1.529.000 / 1.572.572
184.957 (Tổng: 2.034.529)
11/05/2020 PC0407 Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu TK 1521
TK 1331
TK 1111 17.281.000
1.028.000
15/05/2020 PT0510 Thu tiền bán hàng của khách hàng Vũ Mạnh Hợp TK 1111 TK 1311 35.896.000 (35.903.896)
25/05/2020 PT0535 Rút tiền gửi Ngân hàng MB Hải Phòng nhập quỹ TK 1111 TK 112102 250.000.000 (250.500.000)
26/05/2020 PC0425 Chi nộp tiền vào tài khoản Ngân hàng ACB TK 112101 TK 1111 115.000.000
26/05/2020 PC0426 Chi tiền sửa máy in văn phòng TK 6428 TK 1111 2.000.000
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển: Công ty mở và theo dõi tài khoản tại nhiều ngân hàng thương mại (MB - TK 112102, SCB - TK 112103, ACB - TK 112101). Hạn chế nổi bật được chỉ ra là khi nộp tiền mặt vào ngân hàng hoặc khi khách hàng chuyển khoản thanh toán, kế toán công ty hạch toán ngay Nợ TK 112 mà không thông qua TK 113 khi chưa có Giấy báo Có chính thức từ ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền Công ty TNHH Thương mại VIC

  • Đánh giá tổng quan:
    • Mặt đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ thu, chi, phiếu đề nghị thanh toán được thực hiện tương đối đầy đủ; hình thức sổ Nhật ký chung áp dụng thống nhất.
    • Mặt hạn chế: Chưa mở và hạch toán qua Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển), làm giảm tính chính xác của số dư tiền gửi tại các thời điểm chưa nhận được chứng từ ngân hàng; việc phân cấp duyệt chi dưới 10 triệu đồng cho Kế toán trưởng cần quy trình hậu kiểm chặt chẽ hơn; công tác kiểm kê tiền mặt định kỳ cuối tháng cần lập biên bản chi tiết theo từng loại mệnh giá tiền.
  • Nội dung giải pháp đề xuất:
    • Bổ sung việc sử dụng TK 113 để phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển thanh toán nhưng chưa có Giấy báo Có/Báo Nợ, đảm bảo nguyên tắc thận trọng và tính chính xác của Báo cáo tài chính.
    • Chuẩn hóa quy trình đối chiếu định kỳ giữa sổ phụ ngân hàng, sổ tiền gửi ngân hàng và sổ cái TK 112.
    • Hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiền mặt và quy trình lập Biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu số 07-TT) nhằm phòng ngừa sai sót, thất thoát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế phát sinh trong tháng 05/2020:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước từ khâu phát sinh nhu cầu đến khâu lưu trữ sổ sách kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại thức ăn gia súc quy mô vừa.
  • Phản ánh chi tiết các bút toán hạch toán nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong tháng với tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung trang trích dẫn đạt 135.092.000 VNĐ (và số trang trước chuyển sang 98.000.000 VNĐ).
  • Chỉ rõ lỗi kỹ thuật hạch toán phổ biến tại doanh nghiệp là việc bỏ qua Tài khoản 113 khi hạch toán các giao dịch gửi tiền vào ngân hàng (như các nghiệp vụ nộp SCB 220.000.000 VNĐ ngày 04/05 hay nộp ACB 115.000.000 VNĐ ngày 26/05), vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán.
  • Đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể về việc tái thiết lập hạch toán TK 113 và hoàn thiện kiểm soát luân chuyển chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại VIC, với dung lượng số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 05/2020; các nghiệp vụ tiền gửi ngoại tệ (TK 1122) và chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa có nhiều phát sinh thực tế trong kỳ khảo sát để phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ niên độ tài chính (12 tháng) nhằm đánh giá biến động dòng tiền theo tính chất mùa vụ của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi; nghiên cứu chuyên sâu về công tác kiểm soát nội bộ chu trình thu - chi và phân tích tác động của giao dịch ngoại tệ khi nhập khẩu nguyên liệu sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thương mại.
  • Nội dung tham khảo hữu ích: Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn điện tử, Trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ tiền gửi TK 112) và quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt gắn liền với mô hình quản lý một cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại VIC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Hạn chế nổi bật nhất trong việc sử dụng hệ thống tài khoản vốn bằng tiền tại đơn vị là gì?
Đơn vị chưa sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển). Khi xuất quỹ nộp ngân hàng hoặc nhận tiền thanh toán từ khách hàng qua ngân hàng, kế toán ghi tăng ngay TK 112 dù chưa nhận được Giấy báo Có từ phía ngân hàng, vi phạm nguyên tắc thận trọng.

3. Quy định về hạn mức xét duyệt chi tiền mặt nội bộ tại Công ty VIC được phân cấp như thế nào?
Đối với các khoản chi bằng tiền mặt có giá trị dưới 10.000.000 VNĐ, Kế toán trưởng được quyền trực tiếp ký duyệt chi mà không bắt buộc phải có sự phê duyệt trước tức thời của Giám đốc.

4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ ngày 25/05/2020 tại đơn vị được thực hiện với giá trị và chứng từ nào?
Nghiệp vụ phát sinh theo Phiếu thu số PT0535 ngày 25/05/2020, rút tiền từ tài khoản tại Ngân hàng MB Hải Phòng (TK 112102) nhập quỹ tiền mặt (TK 1111) với số tiền 250.000.000 VNĐ (viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu, năm trăm nghìn đồng), đính kèm Séc rút tiền và Giấy báo Nợ của ngân hàng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty VIC gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Phương Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại VIC trong tháng 05/2020. Tác giả đã phân tích rõ quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, phương pháp ghi chép trên sổ Nhật ký chung và chỉ ra thiếu sót trong việc chưa sử dụng Tài khoản 113. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao tính chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán trong công tác quản trị vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.