Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây lắp mang tính chất đặc thù: quy mô lớn, giá trị cao, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và được phân bổ phân tán tại nhiều địa bàn địa lý khác nhau. Khi vận hành trong nền kinh tế thị trường theo cơ chế đấu thầu, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Giá bán sản phẩm xây lắp thường được ấn định trước thông qua giá trúng thầu và dự toán được chủ đầu tư phê duyệt. Do đó, việc kiểm soát, tối ưu hóa chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định đến kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và giá thành trong việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị, tác giả Nguyễn Thùy Linh đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Quang tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.
| Tiêu chí |
Nội dung xác lập trong nghiên cứu |
| Đối tượng nghiên cứu |
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp |
| Đơn vị khảo sát |
Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh (Địa chỉ: Xóm 3, Thôn Miêu Nha, Xã Tây Mỗ, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội) |
| Công trình điển hình |
- Biệt thự liền kề tại Khu đô thị mới LIDECO (Thị trấn Trạm Trôi, Hoài Đức, Hà Nội) - Nhà làm việc Trung tâm y tế xã Kim Chung (Hoài Đức, Hà Nội) |
| Thời gian khảo sát |
Dữ liệu thi công giai đoạn 2011 - 2013; số liệu hạch toán trọng tâm Quý II năm 2013 |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí sản xuất doanh nghiệp xây lắp. Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây lắp công trình, hạng mục công trình trong một kỳ kế toán. Chi phí được phân loại theo khoản mục bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tính giá thành (TK 154)
Về mặt pháp lý và chuẩn mực kế toán, công tác hạch toán tại doanh nghiệp căn cứ theo:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
- Luật Kế toán và Luật Lao động hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.
- Các quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và quy định thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát việc lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-TT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán nhân công, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Phương pháp tính giá và phân bổ: Đánh giá phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho (phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ hoặc xuất kho đích danh); tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao và chi phí nhân công máy thi công theo số giờ máy hoạt động thực tế.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Thu thập số liệu từ sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu S18-TT), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03-DN), Sổ Cái các tài khoản (Mẫu S03b-DN) và Bảng tính giá thành công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh
Chương này phân tích toàn diện môi trường hoạt động, đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình quản lý của doanh nghiệp:
-
Đặc điểm sản phẩm và hoạt động xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài và được thực hiện theo thiết kế, dự toán đã được chủ đầu tư phê duyệt.
- Địa bàn thi công không cố định tại trụ sở chính mà trải rộng tại nhiều vùng miền như miền Bắc (Hà Nội), mở rộng tới miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu). Do đó, thiết bị máy móc và nhân lực phải di chuyển linh hoạt theo từng công trình.
- Các công trình đều áp dụng điều khoản bảo hành sản phẩm xây lắp với tỷ lệ 5% giá trị công trình theo hợp đồng kinh tế.
-
Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình thi công tại công ty trải qua 8 giai đoạn tuần tự:
- Giai đoạn 1: Lập dự toán công trình làm cơ sở đấu thầu.
- Giai đoạn 2: Tham gia đấu thầu và nhận thầu xây lắp.
- Giai đoạn 3: Khảo sát mặt bằng và triển khai thiết kế thi công chi tiết.
- Giai đoạn 4: Đào móng và san nền.
- Giai đoạn 5: Xây thô công trình.
- Giai đoạn 6: Thi công phần mái tum (tầng áp mái).
- Giai đoạn 7: Nghiệm thu từng giai đoạn và nghiệm thu tổng thể cùng ban giám sát của chủ đầu tư.
- Giai đoạn 8: Bàn giao công trình hoàn thành cho khách hàng và chủ đầu tư.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất:
- Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành chung và các phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư.
- Bộ phận quản lý ngoài hiện trường gồm: Chủ nhiệm công trình, các Ban chỉ huy công trường tại từng địa phương trực tiếp chỉ đạo các Đội xây dựng (tiêu biểu như Đội xây dựng số 5) và Đội máy thi công.
- Lực lượng lao động trực tiếp được phân bổ thành các tổ chuyên môn hóa: Tổ nề, Tổ gia công thép, Tổ gia công cốp pha, Tổ bê tông, Tổ điện nước, Tổ sơn và Tổ mộc. Doanh nghiệp áp dụng cơ chế khoán gọn hoặc giao khoán kế hoạch cho các tổ đội thi công.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh
Chương II đi sâu minh họa quy trình hạch toán thực tế trên cơ sở số liệu Quý II năm 2013 tại hai công trình: Công trình Khu biệt thự liền kề LIDECO (Trạm Trôi, Hoài Đức) và Công trình Nhà làm việc Trung tâm y tế xã Kim Chung.
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Tổ chức kho bãi và thu mua: Công ty không tổ chức kho vật liệu cố định trung tâm mà lập kho tạm ngay tại chân từng công trình để giảm chi phí vận chuyển. Vật tư mua ngoài được chuyển thẳng vào công trường hoặc nhập kho tạm trước khi xuất dùng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ hoặc phương pháp đích danh.
- Chứng từ và luân chuyển: Đội trưởng lập Giấy đề nghị tạm ứng kèm báo giá -> Phòng Vật tư bóc tách khối lượng dự toán trình Giám đốc duyệt -> Phòng Kế toán chi tiền hoặc chuyển khoản (hóa đơn trên 20 triệu đồng) -> Vật tư về công trình, Cán bộ vật tư lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-TT) hoặc lập Bảng kê vật tư xuất dùng không qua kho -> Khi dùng, lập Phiếu yêu cầu xuất vật liệu và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT).
- Hạch toán: Kế toán mở chi tiết TK 621 cho từng công trình. Hàng tháng lập Bảng kê chi phí NVL trực tiếp, ghi Sổ chi phí SXKD TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154 (ví dụ nghiệp vụ kết chuyển ngày 07/06 ghi nhận số tiền 352.000.000 đồng).
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Hình thức trả lương: Doanh nghiệp kết hợp 2 phương thức:
- Lương thời gian: Tính theo ngày công làm việc thực tế từ Bảng chấm công.
- Lương khoán: Căn cứ vào Hợp đồng cam kết thực hiện nhân công xây lắp, Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và Biên bản thanh lý hợp đồng.
- Biểu giá tiền lương ngày công:
- Thợ xây: 120.000 đồng/công (phụ cấp ăn trưa: 20.000 đồng/người/ngày).
- Phụ xây: 100.000 đồng/công.
- Tổ trưởng: 200.000 đồng/công.
- Đầu bếp công trường: 60.000 đồng/công.
- Lái máy thi công: 190.000 đồng/ngày.
- Hạch toán: Định kỳ ngày 03 hàng tháng, kế toán nhận Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL) từ bộ phận tiền lương, phản ánh vào Sổ chi phí SXKD TK 622 (ghi Nợ TK 622 / Có TK 334 tháng 04/2013 là 42.000.000 đồng; tháng 05/2013 là 32.000.000 đồng), vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 622. Cuối kỳ kết chuyển chi phí Nợ TK 154 / Có TK 622 (nghiệp vụ ngày 07/06 kết chuyển 75.000.000 đồng).
3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Áp dụng khi thi công theo phương thức kết hợp thủ công và máy móc. TK 623 tập hợp các chi phí: nhiên liệu (dầu Diezen, dầu nhớt), tiền lương nhân công lái máy, chi phí khấu hao tài sản cố định máy móc và chi phí sửa chữa bảo dưỡng.
- Chi phí nhiên liệu: Căn cứ Hóa đơn, Bảng kê chi phí nhiên liệu chuyển từ đội thi công để ghi nhận trực tiếp vào đối tượng sử dụng.
- Chi phí khấu hao máy thi công: Đội máy thi công theo dõi tổng giờ máy phục vụ tại Bảng sử dụng xe, máy, thiết bị thi công. Kế toán phân bổ số trích khấu hao hàng tháng cho từng hạng mục công trình theo công thức:
$$\text{Số khấu hao phân bổ cho HM} = \frac{\text{Tổng số khấu hao máy trong tháng}}{\text{Tổng số giờ máy hoạt động trong tháng}} \times \text{Số giờ máy phục vụ HM đó}$$
Ví dụ minh họa tháng 05/2011: Tổng số khấu hao máy thi công phải trích là 26.660.000 đồng; tổng thời gian hoạt động toàn công ty là 1.950 giờ; số giờ phục vụ hạng mục xây thô Nhà làm việc Trung tâm y tế xã Kim Chung là 63,86 giờ; số khấu hao phân bổ cho hạng mục là 873.300 đồng.
- Chi phí sửa chữa: Tập hợp theo Phiếu chi và Hóa đơn dịch vụ bên ngoài vào TK 623.
4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627), Tổng hợp chi phí (TK 154) và Tính giá thành
- Chi phí sản xuất chung phát sinh tại các đội thi công được tập hợp trên TK 627 (chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho đội, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí lán trại tạm thời).
- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 mở chi tiết theo từng công trình/hạng mục.
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Xác định theo giá trị dự toán của khối lượng công việc xây lắp dở dang thực tế đã thi công chưa được nghiệm thu bàn giao tại thời điểm kiểm kê.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn). Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, được chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao, giá thành thực tế được tính bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ chi phí dở dang cuối kỳ.
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung hạch toán chi tiết tại Nam Anh |
Chứng từ căn cứ chủ yếu |
| TK 621 |
Chi phí NVL trực tiếp |
Cát, đá, sỏi, xi măng Hoàng Thạch, sắt phi các loại |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê vật tư dùng ngay |
| TK 622 |
Chi phí nhân công trực tiếp |
Lương thợ xây, phụ xây, tổ trưởng theo thời gian và khoán |
Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng phân bổ lương |
| TK 623 |
Chi phí sử dụng máy thi công |
Nhiên liệu máy, lương lái máy, khấu hao máy ủi Komatsu, máy trộn bê tông |
Bảng sử dụng xe máy, Bảng trích khấu hao, Phiếu chi sửa chữa |
| TK 627 |
Chi phí sản xuất chung |
Chi phí quản lý đội, vật dụng thi công, chi phí chung tại hiện trường |
Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Bảng thanh toán lương quản lý đội |
| TK 154 |
Chi phí SXKD dở dang |
Tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành công trình hoàn thành |
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, Biên bản nghiệm thu bàn giao |
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:
-
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc lập kho tại chân công trình giúp tiết kiệm tối đa chi phí bốc xếp và vận chuyển trung gian; việc áp dụng hình thức khoán gọn nâng cao trách nhiệm người lao động; quy trình ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tuân thủ đúng biểu mẫu Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Nhược điểm tồn tại:
- Công tác phân bổ chi phí sửa chữa lớn máy thi công chưa hợp lý: Khi phát sinh chi phí sửa chữa máy đột xuất, kế toán thường tập hợp toàn bộ vào công trình mà máy đang thi công tại thời điểm đó, dẫn đến giá thành công trình đó bị đội lên đột biến, thiếu tính chính xác giữa các kỳ.
- Việc theo dõi và đối chiếu định mức tiêu hao nguyên vật liệu giữa thực tế thi công với dự toán bóc tách đôi lúc chưa được xử lý tức thời, gây khó khăn cho việc kiểm soát lãng phí vật tư tại hiện trường.
- Công tác trích trước chi phí bảo hành công trình (5%) và phân bổ chi phí gián tiếp cần được quy chuẩn hóa chặt chẽ hơn trong sổ sách kế toán.
-
Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện kế toán chi phí máy thi công: Đối với các khoản chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị, công ty cần thực hiện trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất hoặc phân bổ dần qua tài khoản chi phí trả trước (TK 242) cho nhiều công trình/nhiều kỳ hoạt động của máy, tránh dồn cục bộ vào một công trình.
- Hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư: Thiết lập cơ chế kiểm soát định mức tiêu hao vật liệu theo từng giai đoạn thi công; thường xuyên đối chiếu giữa khối lượng bóc tách dự toán với số liệu xuất kho thực tế để phát hiện hao hụt, mất mát.
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ: Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, kết nối dữ liệu từ ban chỉ huy công trường về trụ sở chính nhằm đẩy nhanh tốc độ tổng hợp chi phí và lập báo cáo giá thành kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán: Cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Sổ NKC, Sổ Cái TK 621, 622, 623, 154) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh trong giai đoạn 2011 - 2013, giúp cụ thể hóa lý thuyết kế toán chi phí vào bối cảnh doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa.
- Làm rõ phương pháp tính giá thành xây lắp hỗn hợp: Minh họa rõ ràng quy trình phân bổ chi phí máy thi công theo số giờ hoạt động thực tế và cơ chế kết hợp trả lương thời gian với lương khoán theo khối lượng hoàn thành.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ chính bất cập trong công tác hạch toán chi phí sửa chữa máy thi công và quản lý kho tạm tại chân công trường, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả dự thầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết của chuyên đề tập trung chủ yếu vào số liệu Quý II năm 2013 tại hai công trình cụ thể ở khu vực Hà Nội (Khu đô thị LIDECO và Trạm y tế xã Kim Chung), chưa bao quát toàn diện các công trình ở khu vực phía Nam (TP.HCM, Vũng Tàu).
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí xây lắp, xây dựng hệ thống định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing) và ứng dụng hệ thống ERP tích hợp toàn diện giữa bộ phận kỹ thuật công trường và phòng kế toán tài chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế xây dựng khi thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp trong việc tham khảo biểu mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng và phương pháp phân bổ chi phí máy thi công theo giờ máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ hoặc theo phương pháp đích danh tùy từng loại vật tư.
2. Công ty tổ chức kho vật liệu như thế nào để phục vụ thi công?
Để thuận tiện cho thi công và giảm thiểu chi phí vận chuyển trung gian, công ty không tổ chức kho vật liệu cố định tập trung mà thiết lập kho vật liệu tạm thời ngay tại chân từng công trình. Vật tư mua ngoài được chuyển thẳng đến công trường để nhập kho tạm hoặc xuất dùng trực tiếp cho các tổ đội.
3. Mức đơn giá tiền lương ngày công lao động trực tiếp xây lắp tại công ty được quy định cụ thể như thế nào?
Theo quy định hợp đồng và biểu thanh toán của công ty: Thợ xây được hưởng 120.000 đồng/công (kèm phụ cấp ăn 20.000 đồng/ngày); Phụ xây là 100.000 đồng/công; Tổ trưởng là 200.000 đồng/công; Đầu bếp phục vụ công trường là 60.000 đồng/công; Lái máy thi công là 190.000 đồng/ngày.
4. Chi phí khấu hao xe, máy thi công được phân bổ cho các hạng mục công trình dựa trên tiêu thức nào?
Khấu hao máy thi công được phân bổ dựa trên tiêu thức số giờ máy phục vụ thực tế cho từng hạng mục công trình trong tháng. Tỷ lệ phân bổ bằng số giờ máy chạy cho hạng mục đó chia cho tổng số giờ máy hoạt động trong tháng của toàn công ty.
5. Tỷ lệ bảo hành công trình xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh được xác định là bao nhiêu?
Theo bản dự toán và các hợp đồng kinh tế ký kết với chủ đầu tư, công ty cam kết điều khoản bảo hành sản phẩm xây lắp cho các công trình với tỷ lệ 5% giá trị công trình.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Anh theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình đã làm rõ nét các nghiệp vụ phát sinh từ khâu lập chứng từ, luân chuyển qua các phòng ban đến việc ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154. Đồng thời, những giải pháp hoàn thiện việc phân bổ chi phí sửa chữa máy thi công và kiểm soát định mức vật tư đưa ra trong nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong hoạt động xây lắp.