Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020, ngành công nghiệp xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động sản xuất xây lắp mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công cố định ngoài trời, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên. Quá trình thi công đòi hỏi phải tổ chức quản lý chặt chẽ theo dự toán thiết kế và dự toán thi công. Trong bối cảnh đó, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng nhằm kiểm soát hao phí lao động sống và lao động vật hóa, hạn chế thất thoát vật tư, hạ giá thành và gia tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng, khối lượng công việc liên quan đến theo dõi, tập hợp chi phí và tính toán giá thành công trình, hạng mục công trình chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ công tác kế toán. Tuy nhiên, thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị vẫn bộc lộ một số điểm bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí và lập sổ sách kế toán. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Mô tả, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng trong năm 2011.
  3. Đề xuất phương hướng, kiến nghị và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng. Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu minh chứng thực tế tại công trình "Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm", do Xí nghiệp xây dựng số 4 thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng đảm nhận thi công.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng, cụ thể là Phòng Kế toán – Tài vụ và Xí nghiệp xây dựng số 4.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thực trạng hạch toán kế toán phát sinh trong năm tài chính 2011, cùng các số liệu tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất trước thời điểm thực hiện khóa luận (2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 áp dụng trong quy trình quản trị hoạt động và lập hồ sơ chứng từ.
  • Quy định chuyên ngành xây lắp: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng bắt buộc là phương pháp kê khai thường xuyên (không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).

Mô hình lý thuyết chi phí sản xuất và giá thành trong xây lắp được xác định qua mối quan hệ toán học: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ Trong đó:

  • $Z$: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ.
  • $D_{đk}$: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
  • $C$: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
  • $D_{ck}$: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung - chia thành 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và kết chuyển giá vốn qua Tài khoản 632.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp: Tiếp cận thực tế tại Phòng Kế toán – Tài vụ và Xí nghiệp xây dựng số 4; thu thập chứng từ gốc, hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường đến phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Kiểm tra tính thống nhất giữa số liệu ghi chép trên Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) với Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng năm 2011, trọng tâm là hồ sơ chi phí tháng 8/2011 của công trình Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm (Phiếu xuất kho, Hợp đồng giao khoán nhân công, Hợp đồng thuê máy thi công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Hóa đơn giá trị gia tăng).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành mang tính chất đặc thù của ngành xây lắp:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành: Sản phẩm xây dựng là các công trình kiến trúc cố định tại nơi sản xuất, thời gian thi công dài, điều kiện lao động di động và phụ thuộc thời tiết. Do đó, việc hạch toán phải dựa trên dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), sản phẩm tiêu thụ theo giá ký kết hợp đồng nhận thầu.
  • Khái niệm và phân loại:
    • Chi phí sản xuất: Hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ gắn liền với hoạt động thi công. Phân loại theo nội dung kinh tế thành 5 yếu tố (chi phí NVL, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền). Phân loại theo công dụng kinh tế thành 4 khoản mục chi phí giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, và chi phí sản xuất chung.
    • Giá thành sản phẩm xây lắp: Được phân theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ); theo mức độ hoàn thành (giá thành khối lượng hoàn chỉnh, giá thành khối lượng quy ước theo điểm dừng kỹ thuật).
  • Phương pháp tập hợp và tính giá thành: Phân biệt phương pháp tập hợp trực tiếp (đối với chi phí liên quan đến một đối tượng) và phân bổ gián tiếp theo hệ số $H = C / T$ (đối với chi phí dùng chung). Các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp tổng cộng chi phí $Z = D_{đk} + (C_1 + C_2 + ... + C_n) - D_{ck}$.
  • Tổ chức kế toán và các khoản thiệt hại: Trình bày nguyên tắc kế toán 4 khoản mục chi phí qua hệ thống tài khoản TK 621, 622, 623, 627, kết chuyển về TK 154; trình tự xử lý các khoản thiệt hại phá đi làm lại và thiệt hại ngừng sản xuất; tổ chức kế toán theo 5 hình thức sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy tính) và phương thức khoán nội bộ (khoán gọn công trình, khoán từng khoản mục chi phí).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng

Chương này đi sâu vào việc khảo sát thực tế bộ máy quản trị, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng có mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh kết hợp giữa các phòng ban chức năng với các đơn vị trực thuộc (các Xí nghiệp xây dựng). Phòng Kế toán - Tài vụ tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán ở mức độ nhất định. Chế độ kế toán áp dụng là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên.
  • Thực tế hạch toán chi phí tại công trình Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm (Xí nghiệp xây dựng số 4):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ Biên bản giao nhận vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho vật tư tháng 8/2011. Vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho công trình được tập hợp trực tiếp vào TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Đơn vị thực hiện phương thức giao khoán nhân công. Chứng từ gồm Hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc, Bảng xác nhận công việc hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương nhân công trực tiếp và Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm. Hạch toán ghi Nợ TK 622 / Có TK 334.
    • Chi phí máy thi công và Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tại công trình này, công ty không tổ chức đội máy thi công riêng mà thuê máy thi công ngoài kết hợp với các dịch vụ mua ngoài. Chi phí máy thuê ngoài cùng tiền điện chiếu sáng (Hóa đơn tiền điện tháng 8/2011), chi phí quản lý đội được tập hợp phản ánh trên TK 627 qua các chứng từ Hóa đơn GTGT, Hợp đồng thuê máy thi công, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ bên Nợ TK 621, TK 622, TK 627 sang bên Nợ TK 154 chi tiết cho công trình. Căn cứ Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành và kết chuyển giá thành thực tế sang TK 632.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm và tồn tại:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, mở sổ chi tiết phù hợp với đối tượng công trình, hạch toán trực tiếp chi phí vật tư và nhân công tương đối kịp thời.
    • Tồn tại: Việc tính trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trên lương nhân công giao khoán trực tiếp còn thiếu nhất quán; khâu luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa công trường với phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ; việc tập hợp chi phí máy thi công thuê ngoài chưa có tài khoản chi tiết riêng biệt; chưa khai thác tối đa chứng từ Phiếu kế toán để chuẩn hóa các bút toán phân bổ và kết chuyển.
  • Các giải pháp kiến nghị cụ thể:
    • Hoàn thiện phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm: Lập lại mẫu Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội nhằm phân định rõ ràng giữa nhân công trực tiếp và bộ phận quản lý công trường theo đúng chế độ hiện hành.
    • Chuẩn hóa chứng từ hạch toán: Đưa mẫu Phiếu kế toán (Biểu số 32, 33, 34 trong khóa luận) vào sử dụng chính thức làm căn cứ ghi chép các bút toán kết chuyển chi phí cuối kỳ Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627.
    • Hoàn thiện công tác quản lý và kế toán chi phí máy thi công: Quy định cụ thể việc ghi chép nhật trình máy, hợp đồng thuê máy và phân loại rõ ràng chi phí máy thi công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đề xuất các điều kiện phối hợp từ hai phía:
    • Phía Nhà nước: Ổn định cơ chế chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ban hành định mức kinh tế kỹ thuật sát thực tế biến động giá cả thị trường.
    • Phía Doanh nghiệp: Nâng cao trình độ cán bộ kế toán, hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ, nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển số liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa lý luận kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) với thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng:

Khoản mục / Nội dung Quy định theo lý luận (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty năm 2011
Hình thức sổ kế toán Doanh nghiệp lựa chọn 1 trong 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy tính Áp dụng hình thức Nhật ký chung; ghi chép kết hợp sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154
Phương pháp hàng tồn kho Bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp xây lắp Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng TK 154 tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí Theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc, phân xưởng Tập hợp trực tiếp cho từng công trình (minh chứng: Trường TH nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm)
Chi phí máy thi công Sử dụng TK 623 để tập hợp khi doanh nghiệp thi công bằng máy hoặc hỗn hợp thủ công - máy Chủ yếu thuê máy ngoài, chi phí thuê máy được phản ánh gộp vào chi phí dịch vụ mua ngoài của TK 627
Hạch toán nhân công Theo dõi chi tiết lương chính, lương phụ, phụ cấp và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Áp dụng hình thức khoán nhân công theo khối lượng công việc, tính lương theo bảng thanh toán nhân công khoán
Bút toán kết chuyển Sử dụng chứng từ gốc và phiếu kế toán để kết chuyển chi phí cuối kỳ Kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 thông qua bảng tổng hợp chi phí, chưa sử dụng đồng bộ Phiếu kế toán

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa toàn diện các lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong loại hình doanh nghiệp xây dựng cơ bản, làm rõ các phương pháp phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang đặc thù của ngành.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết thực trạng ghi sổ kế toán thông qua hệ thống chứng từ có thật trong năm 2011 tại Xí nghiệp xây dựng số 4; thiết kế lại biểu mẫu "Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm", bổ sung mẫu "Phiếu kế toán" vào quy trình hạch toán, giúp công ty quản lý chi phí chặt chẽ và chuẩn hóa việc lập Báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu minh chứng trên một công trình xây dựng cụ thể là "Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm" do Xí nghiệp xây dựng số 4 thi công, phát sinh trong năm 2011. Do đó, các kết luận và số liệu chưa phản ánh hết tính đa dạng trong phương thức thi công của toàn bộ các dự án khác (như công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị quy mô lớn) mà công ty đồng thời triển khai.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình công trình khác nhau của doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phân hệ kế toán quản trị chi phí nhằm so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán ngay trong từng giai đoạn thi công; xây dựng quy trình kế toán chi phí trên các phần mềm ERP chuyên ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về hạch toán kế toán chi phí xây lắp theo hình thức Nhật ký chung, với chuỗi chứng từ và sổ kế toán thực tế xuyên suốt (từ biên bản nghiệm thu nội bộ, hợp đồng khoán, phiếu xuất kho đến sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp chi phí).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức tổ chức hạch toán khoán nhân công nội bộ, cách thức luân chuyển chứng từ giữa xí nghiệp thi công và phòng kế toán trung tâm, cùng các mẫu biểu cải tiến về bảng phân bổ lương và phiếu kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 244/2009/TT-BTC) và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Công trình thực tế nào được tác giả lựa chọn để phân tích số liệu kế toán chi phí và giá thành trong khóa luận?
Tác giả sử dụng số liệu thực tế tại công trình "Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm", do Xí nghiệp xây dựng số 4 trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng trực tiếp đảm nhiệm thi công trong năm 2011.

3. Tại sao trong thực tế hạch toán tại công trình nghiên cứu, công ty không mở tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công)?
Do công ty không duy trì đội máy thi công riêng biệt để tự thi công mà thực hiện thuê ngoài ca máy và thiết bị thi công theo hợp đồng thuê máy. Chi phí phát sinh được ghi nhận dựa trên hóa đơn GTGT dịch vụ thuê ngoài và được tập hợp vào khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).

4. Khóa luận đã đề xuất cải tiến cụ thể những biểu mẫu kế toán nào tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất thiết kế lập lại "Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm" để hạch toán chuẩn xác các khoản trích theo lương, đồng thời đưa vào sử dụng các mẫu "Phiếu kế toán" (các biểu số 32, 33, 34 trong khóa luận) để làm căn cứ thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí sang Tài khoản 154 vào thời điểm cuối kỳ.

5. Tác giả khóa luận nhận được đánh giá và số điểm như thế nào từ cán bộ hướng dẫn?
Cán bộ hướng dẫn – ThS. Hoàng Thị Ngà (Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng) đánh giá sinh viên có tinh thần trách nhiệm, tích cực, số liệu tính toán logic, kết cấu hợp lý và chấm khóa luận đạt điểm số 9,8 (Chín phẩy tám).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Hải Linh đã hoàn thành toàn diện mục tiêu hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng qua công trình Trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm. Các đề xuất hoàn thiện về bảng phân bổ lương, bổ sung phiếu kế toán và hoàn thiện quy trình ghi sổ Nhật ký chung có cơ sở thực tiễn rõ ràng, giúp tăng tính chuẩn xác và kịp thời cho công tác quản trị chi phí tại đơn vị. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các cán bộ làm công tác kế toán trong ngành xây dựng.