Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động quản lý, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn. Trong môi trường cạnh tranh kinh tế thị trường, các doanh nghiệp gia công và sản xuất hàng xuất khẩu chịu áp lực lớn về việc tối ưu hóa chi phí nhằm hạ giá thành nhưng vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trung tâm của hệ thống kế toán doanh nghiệp, giúp xác định toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra, từ đó so sánh với kết quả thu nhập để đo lường hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, báo cáo thực tập tốt nghiệp với chuyên đề "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thực tế.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, phân loại chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
- Phân tích thực tế quy trình tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gia công giày da.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đức Hoà (Địa chỉ: 90 Quốc lộ 1K, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và hạch toán trong kỳ kế toán tháng 04 năm 2008, trong khuôn khổ khóa học 2006–2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và nguyên tắc kế toán
Báo cáo dựa trên hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Khái niệm chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và lao động vật hóa (nguyên phụ liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài) mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
- Khái niệm giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí sản xuất gắn liền với một khối lượng kết quả sản xuất nhất định đã hoàn thành.
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh, bao gồm chi phí cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Giá thành chỉ tính riêng cho khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
- Hệ thống phân loại chi phí:
- Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Theo tính chất quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phương pháp hạch toán và hình thức kế toán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ gốc: Thu thập các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, hóa đơn dịch vụ mua ngoài tại các phân xưởng và phòng ban.
- Phương pháp đối chiếu và tổng hợp số liệu: Luân chuyển chứng từ từ các bảng tính chi tiết, sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) lên sổ tổng hợp tài khoản và vào Nhật ký - Sổ cái.
- Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Đánh giá khối lượng và giá trị sản phẩm dở dang ở các công đoạn sản xuất theo tỷ lệ hoàn thành thực tế cuối kỳ.
Nguồn dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Kế hoạch Kinh doanh Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Đức Hoà cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương I hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán liên quan đến chi phí và giá thành:
- Phân loại giá thành sản phẩm:
- Theo thời điểm xác định: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
- Theo nội dung cấu thành: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng gồm TK 621, TK 622, TK 627) và giá thành toàn bộ (giá thành sản xuất cộng chi phí quản lý, bán hàng).
- Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số quy đổi, phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm hoặc kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp định mức, phương pháp tính theo đơn đặt hàng.
- Trình tự hạch toán tài khoản kế toán chi phí:
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp giá trị nguyên phụ liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển sang TK 154 vào cuối kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; kết chuyển sang TK 154.
- Kế toán thiệt hại trong sản xuất: Xử lý chi phí sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và chi phí ngừng sản xuất (theo kế hoạch hoặc ngoài dự kiến).
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tổng hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 627; ghi giảm giá trị phế liệu thu hồi hoặc bồi thường thiệt hại; kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành sang TK 155 (nhập kho) hoặc TK 632, TK 157 (xuất bán, gửi bán thẳng).
Chương II: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chương II trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và bộ máy của Công ty TNHH Đức Hoà:
- Thông tin pháp lý và quy mô:
- Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4602001227 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 21/09/2004.
- Vốn kinh doanh: 7,8 tỷ đồng (Vốn cố định: 5,0 tỷ đồng; Vốn lưu động: 2,8 tỷ đồng).
- Thành viên góp vốn: Đào Thị Kim Loan và Đào Đức Hoà.
- Lực lượng lao động: 1.700 nhân viên, trong đó bộ phận gián tiếp gồm 40 người và bộ phận trực tiếp sản xuất gồm 1.660 người.
- Quy trình sản xuất gia công giày da:
- Giai đoạn 1: Tiếp nhận nguyên phụ liệu nhập khẩu.
- Giai đoạn 2: Gia công chế biến qua các phân xưởng tuần tự: Phân xưởng Chặt (chặt da, đế theo khuôn mẫu) $\rightarrow$ chuyển bán thành phẩm sang Phân xưởng May (may chi tiết, ép quai) và Phân xưởng Đế (dán đế, bao gót) $\rightarrow$ Phân xưởng Thành hình (gò ráp, hấp sấy định hình) $\rightarrow$ Bộ phận Kiểm tra chất lượng (KCS).
- Giai đoạn 3: Nhập kho thành phẩm đạt chuẩn chất lượng.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán:
- Cơ cấu quản trị: Hội đồng quản trị, Giám đốc (không có phó giám đốc), Phòng Kế hoạch Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Tổ chức Hành chính Bảo vệ, Phòng Kế toán Tài vụ.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán nguyên vật liệu và thành phẩm $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, tiền lương, thanh toán $\rightarrow$ Thủ quỹ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái, ghi chép chứng từ gốc hàng ngày, cuối tháng lập bảng chi tiết số phát sinh và đối chiếu sổ tổng hợp để lên báo cáo tài chính.
Chương III: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Đức Hoà
Chương III phân tích chi tiết quy trình hạch toán các khoản mục chi phí thực tế phát sinh trong tháng 04/2008:
- Đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp: Do toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất do đối tác nước ngoài cung cấp theo hình thức "tạm nhập tái xuất" với thời hạn hợp đồng 10 năm, tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của công ty chủ yếu là nhà xưởng, kho bãi và trang thiết bị văn phòng. Vì vậy, tỷ trọng chi phí khấu hao TSCĐ trên một đơn vị sản phẩm rất thấp. Công ty tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo đơn đặt hàng trong tháng, không tập hợp riêng theo từng phân xưởng hay công đoạn.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Căn cứ Phiếu nhập kho ngày 01/04/2008 (tổng trị giá nguyên vật liệu nhập từ đối tác nước ngoài là 3.941.485.809 đồng, tỷ giá hạch toán 15.180 VNĐ/USD).
- Căn cứ Phiếu xuất kho ngày 08/04/2008 xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, tổng chi phí nguyên phụ liệu phát sinh là 1.395.681.710 đồng.
- Định khoản kế toán:
- Ghi nhận chi phí: Nợ TK 621: 1.395.681.710 đồng / Có TK 152: 1.395.681.710 đồng.
- Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154: 1.395.681.710 đồng / Có TK 621: 1.395.681.710 đồng.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (giờ công quy đổi = ngày công $\times$ 8 giờ + giờ tăng ca).
- Hệ số lương: Giờ bình thường (7h–16h) hệ số 1,0; tăng ca (17h–20h) hệ số 1,5; sau 20h và ngày lễ/chủ nhật hệ số 2,0.
- Các khoản phụ cấp và lương khuyến khích: Lương kỹ thuật loại A (300 đ/giờ), B (200 đ/giờ), C (100 đ/giờ); Chuyên cần (40.000 đ/người/tháng); Năng suất ngày (5.000 đ/ngày); Năng suất tháng (40.000 đ/người/tháng nếu sản lượng đạt từ 180.000 đôi); Phụ cấp trách nhiệm (30.000 – 200.000 đ/tháng).
- Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 04/2008 đạt 1.721.792.737 đồng, bao gồm lương công nhân chính thức (1.561.188.177 đồng), trích BHXH (80.570.700 đồng), trích BHYT (10.742.760 đồng) và lương trả công nhân tạm thời bằng tiền mặt (69.291.100 đồng).
- Định khoản kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 622: 1.721.792.737 đồng.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng là 177.355.962 đồng, bao gồm:
- Chi phí nhân công phân xưởng (TK 334): 124.015.890 đồng.
- Các khoản trích theo lương nhân viên phân xưởng: BHXH (TK 3383) là 14.563.800 đồng; BHYT (TK 3384) là 1.941.840 đồng.
- Tiền điện sản xuất trả bằng tiền mặt (TK 111): 3.941.900 đồng.
- Phân bổ chi phí trả trước (TK 142): 12.068.348 đồng (tiền thuê đất, sửa chữa xưởng, chi phí khác).
- Khấu hao TSCĐ nhà xưởng, trạm điện (TK 214): 20.824.184 đồng.
- Định khoản kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 627: 177.355.962 đồng.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Tháng 04/2008, công ty hoàn thành 300.000 đôi giày. Sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm 370 đôi nằm rải rác ở 4 công đoạn, được quy đổi tương đương 100 sản phẩm hoàn thành.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu tháng: 2.109.339.248 đồng.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng: 1.395.681.710 đồng.
- Xác định chi phí NVLTT trong sản phẩm dở dang cuối kỳ:
$$\text{CPSX dở dang cuối kỳ} = \frac{2.109.339.248 + 1.395.681.710}{300.000 + 100} \times 100 = 1.167.951 \text{ đồng}$$
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
Chương IV tóm lược kết quả đạt được trong việc vận hành quy trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp và đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với mô hình gia công xuất khẩu quy mô lớn.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp số liệu chi phí sản xuất tháng 04/2008
Số liệu kế toán tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh được trích xuất từ hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp như sau:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
1.395.681.710 |
42,36% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
1.721.792.737 |
52,26% |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
177.355.962 |
5,38% |
| Tổng chi phí sản xuất phát sinh |
TK 154 |
3.294.830.409 |
100,00% |
Bảng thống kê sản phẩm dở dang cuối tháng 04/2008
| STT |
Khách hàng |
Mã hàng |
Công đoạn dở dang |
Số lượng dở dang (đôi) |
Mức độ hoàn thành (%) |
Sản phẩm hoàn thành tương đương (đôi) |
| 1 |
Clack |
DI 006-2 |
Chặt |
120 |
32,5% |
39 |
| 2 |
Lunni |
D 1064-1 |
Đế |
100 |
27,0% |
27 |
| 3 |
Dme |
PL001 |
May |
50 |
13,5% |
7 |
| 4 |
Choong sun |
P24B09 |
Thành hình |
100 |
27,0% |
27 |
| Tổng |
— |
— |
— |
370 |
— |
100 |
Đóng góp thực tiễn của báo cáo
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp gia công giày da có quy mô 1.700 lao động.
- Minh họa rõ nét cơ chế phân loại lương theo năng suất, tay nghề kỹ thuật (loại A, B, C) và các tiêu chuẩn thưởng chuyên cần trong ngành sản xuất công nghiệp nhẹ.
- Cung cấp mô hình tính toán chi tiết về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương qua từng công đoạn kỹ thuật (Chặt, May, Đế, Thành hình).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Báo cáo tập trung khai thác số liệu hạch toán thực tế trong tháng 04 năm 2008 của một đơn vị cụ thể, chưa đối chiếu số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều tháng hoặc nhiều năm để đánh giá xu hướng biến động giá thành.
- Hạn chế về phương pháp tập hợp: Do doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp chi phí chung toàn công ty cho từng đơn đặt hàng trong tháng mà không phân bổ chi tiết về từng phân xưởng sản xuất, nên chưa theo dõi được hiệu quả chi phí riêng biệt của từng công đoạn chế biến.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phương pháp tính giá thành phân bước kết chuyển tuần tự hoặc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái thủ công khi quy mô đơn hàng tăng cao.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng và đại học chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán quản trị khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công may mặc, giày da muốn tham khảo cách xây dựng bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định và phương pháp xác định sản phẩm dở dang tương đương theo công đoạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Vì sao chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất không chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành tại công ty?
Do toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất chính được phía đối tác nước ngoài cung cấp theo hợp đồng gia công dưới hình thức "tạm nhập tái xuất" với thời hạn 10 năm, tài sản cố định của công ty chỉ gồm nhà xưởng, kho bãi và thiết bị văn phòng.
3. Tiền lương khuyến khích kỹ thuật của công nhân sản xuất được phân loại theo mức nào?
Công ty chia bậc lương kỹ thuật làm 3 loại: Loại A hưởng 300 đồng/giờ, Loại B hưởng 200 đồng/giờ và Loại C hưởng 100 đồng/giờ (áp dụng cho thợ may, thợ gò, cơ điện, thợ máy, KCS).
4. Khối lượng sản phẩm hoàn thành và chi phí nguyên vật liệu dở dang cuối tháng 04/2008 là bao nhiêu?
Trong tháng 04/2008, công ty hoàn thành 300.000 đôi giày; có 370 đôi dở dang quy đổi thành 100 sản phẩm hoàn thành tương đương; giá trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ được xác định là 1.167.951 đồng.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Lan Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đức Hoà trong tháng 04/2008, báo cáo đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang tương đương. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp gia công giày da xuất khẩu.