Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với các đơn vị ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm hoàn thành thường là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn. Do địa điểm thi công cố định và chịu tác động trực tiếp của các yếu tố ngoại cảnh (thời tiết, địa chất, cung ứng vật tư), việc quản trị chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò trung tâm trong toàn bộ hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm thấp đi kèm với chất lượng công trình được bảo đảm là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình và sản xuất bê tông thương phẩm, tiền thân là Công ty Cung ứng Vật tư Vận tải trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (Bộ Xây dựng). Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí đầu vào và xác định giá thành xây lắp, tác giả Nguyễn Anh Tú đã thực hiện đề tài chuyên đề thực tập: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Lời (Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm về tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm và cơ cấu bộ máy quản lý có tác động trực tiếp đến công tác quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng, tập trung khảo sát tại Đội xây dựng số 1 và công trình cụ thể là Nhà xưởng A1 – Nhà máy giầy da.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, trích xuất và phân tích chủ yếu trong Quý I năm 2015 (trọng tâm là kỳ hạch toán tháng 03/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp các quy định pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Chế độ kế toán và văn bản pháp luật áp dụng: Hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các quy định về chuyển đổi doanh nghiệp và điều lệ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (Quyết định số 143A/BXD-TCLĐ ngày 26/03/1993 và Quyết định số 1693/QĐ-BXD ngày 19/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng: Doanh nghiệp áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn ngành bao gồm: Tiêu chuẩn quy hoạch, khảo sát, trắc địa xây dựng; Tiêu chuẩn quy định chung về thiết kế và kết cấu xây dựng; Tiêu chuẩn vật liệu, cấu kiện; Tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ, an toàn thi công; Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu thép, bê tông cốt thép.
  • Khung phân loại và tập hợp chi phí: Chi phí sản xuất xây lắp được theo dõi độc lập theo 4 khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627); sau đó kết chuyển tổng hợp sang Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để kiểm kê, đánh giá dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp kỹ thuật hạch toán kế toán chuyên ngành:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu từ chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết sang sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường (đội xây dựng) về Phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích quan hệ đối ứng tài khoản phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Tập hợp chi phí và đối chiếu số liệu theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng trong tháng 03/2015, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Bảng nhật trình xe máy), hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và bảng tính giá thành công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, năng lực sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm quản lý chi phí của công ty:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu đơn vị: Công ty tiền thân là Công ty Cung ứng Vật tư Vận tải (thành lập 24/12/1982), được thành lập lại năm 1993 theo Quyết định 143A/BXD-TCLĐ và cổ phần hóa năm 2004 theo Quyết định 1693/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Bộ máy sản xuất kinh doanh gồm: 01 chi nhánh tại Lào Cai; 10 xí nghiệp (Xí nghiệp Xây dựng số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9; Xí nghiệp Sản xuất Bê tông C45; Xí nghiệp Sản xuất Bê tông ORU); 01 đội xây dựng (Đội Xây dựng số 1); 01 Sàn giao dịch bất động sản; cùng 3 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Tổng hợp).
  • Danh mục sản phẩm và công trình tiêu biểu: Hoạt động của công ty trải rộng trên nhiều lĩnh vực:
    • Hạ tầng kỹ thuật: San nền khu ĐTM Linh Đàm, Cầu Giấy (Hà Nội); san nền Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam; đường Hồ Chí Minh.
    • Công trình dân dụng: Trụ sở Bộ Công an, Công ty Xăng dầu Khu vực I, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Hòa Bình, Cục Thống kê (Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình), Cục Thuế Ninh Bình; Chung cư Linh Đàm, Làng Quốc tế Thăng Long, 164 Khuất Duy Tiến; các công trình giáo dục, y tế tại Đắk Lắk, Sơn La, Bắc Ninh.
    • Công trình công nghiệp và giao thông thủy: Nhà máy Cơ điện Thống Nhất, Nhà máy Giống cây trồng Trung ương, Nhà máy Giày da xuất khẩu (Phú Thọ); Cảng Hà Nội, Cảng Bến Ngọc (Hòa Bình), Cảng Đạm Phú Mỹ (Vũng Tàu).
    • Cung cấp bê tông thương phẩm: Cung cấp cho Nhà máy FORD Hải Dương, Nhà máy Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Hoàng Mai, Khách sạn Daewoo, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Dự án Ngoại giao đoàn.
  • Đặc thù kỹ thuật và quy trình công nghệ: Sản phẩm xây lắp phụ thuộc lớn vào dự toán và nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Chu trình tạo ra sản phẩm xây lắp diễn ra theo trình tự nghiêm ngặt (Sơ đồ 1.1): Khảo sát kỹ thuật $\rightarrow$ Lập bản vẽ chi tiết $\rightarrow$ Đưa qua xưởng/tổ hạ liệu $\rightarrow$ Tổ chuyên môn thi công $\rightarrow$ Tổ sơn $\rightarrow$ Tổ lắp ráp hoàn thiện $\rightarrow$ Giám sát và nghiệm thu bàn giao.
  • Tổ chức quản trị chi phí: Công ty vận hành mô hình quản lý tập trung. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc phê duyệt dự toán, cấp tạm ứng và duyệt quyết toán. Công ty áp dụng hình thức khoán sản phẩm cho các đội, xí nghiệp thi công nhưng không khoán trắng; đội ngũ kỹ sư và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật trực tiếp giám sát chất lượng, tiến độ và an toàn lao động.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng

Chương này trình bày toàn bộ thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho công trình xây lắp tại công ty, cụ thể hóa qua chứng từ và số liệu tháng 03/2015 tại Đội Xây dựng số 1 (Công trình Nhà xưởng A1 – Nhà máy Giày da):

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí NVL chiếm tỷ trọng từ 50% đến 67% tổng chi phí sản xuất xây lắp. NVL được chia thành: NVL chính (thép, xi măng dự trữ tại kho; cát, đá, sỏi, nước sạch mua chuyển thẳng ra công trường); NVL phụ (sơn, que hàn, bu lông, ốc vít); Nhiên liệu (xăng A92, A95, dầu Diezen, dầu FO, dầu Therima); Phụ tùng thay thế và Phế liệu thu hồi.
    • Chứng từ và hạch toán chi tiết: Căn cứ định mức của Phòng Kế hoạch, Đội xây dựng lập Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1) để mua vật tư. Khi nhận hàng, lập Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu 2.3), nhận Hóa đơn GTGT (Biểu 2.2) và lập Phiếu nhập kho (Biểu 2.4). Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào (Biểu 2.5), Bảng kê hạch toán chứng từ phải trả (Biểu 2.6) và ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.7).
    • Hạch toán tổng hợp: Nghiệp vụ được nhập vào phân hệ Quản lý vật tư, ghi Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.8), sau đó kết chuyển vào Sổ cái TK 621 (Biểu 2.9) và chuyển sang TK 154 vào cuối kỳ.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Phản ánh tiền thù lao trả cho công nhân trực tiếp thi công (lương chính, lương phụ), bao gồm công nhân của công ty và công nhân thuê ngoài. Điểm đặc thù là chi phí NCTT tại công ty không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); toàn bộ các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp do doanh nghiệp chịu được tính vào Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Phương pháp trả lương:
      • Lương khoán theo khối lượng: Căn cứ Biên bản giao khoán hạng mục công việc (Biểu 2.10), Bảng chấm công (Biểu 2.11) và Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình (Biểu 2.12), kế toán lập Bảng chia lương (Biểu 2.13). Tiền lương của từng công nhân được xác định dựa trên tổng quỹ lương khoán của đội, tổng số công và số công thực tế của cá nhân.
      • Lương thời gian: Áp dụng đơn giá theo ngày công. Chế độ làm thêm giờ: ngày thường tối thiểu 150%, ngày nghỉ/lễ từ 200% đến 300%, làm ca đêm hưởng thêm tối thiểu 40%.
      • Lao động thuê ngoài: Áp dụng hình thức khoán gọn theo hợp đồng thuê khoán nhân công và thanh toán theo Bảng thanh toán lương thợ thuê ngoài (Biểu 2.14).
    • Ghi sổ kế toán: Số liệu từ các bảng thanh toán lương được nhập vào phân hệ Tiền lương, cập nhật Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.15), trích Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.16) và ghi Sổ cái TK 622 (Biểu 2.17), cuối tháng kết chuyển sang TK 154.
  3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Chi phí máy thi công được chia thành hai nhóm: Chi phí thường xuyên (khấu hao, lương thợ máy, nhiên liệu chạy máy, sửa chữa thường xuyên) và Chi phí tạm thời (tháo lắp, chạy thử, vận chuyển máy và xây dựng công trình phụ tạm cho máy).
    • Tiêu thức phân bổ: Do công ty không tổ chức đội máy thi công riêng và một máy có thể phục vụ nhiều hạng mục, tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công được tính căn cứ theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy: $$\text{Chi phí sử dụng máy phân bổ cho đối tượng} = \frac{\text{Tổng chi phí máy cần phân bổ}}{\text{Tổng khối lượng CV hoàn thành của ca máy}} \times \text{Khối lượng CV của đối tượng}$$
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: TK 623 được mở 6 tiểu khoản: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Chứng từ: Theo dõi qua Bảng nhật trình máy thi công (Biểu 2.18 - ghi nhận số giờ hoạt động, tiêu hao nhiên liệu), Bản đề nghị duyệt chi phí máy (Biểu 2.19) và Bảng tính trích khấu hao (Biểu 2.20), làm căn cứ ghi Sổ chi tiết TK 623, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 623.
  4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627), kiểm kê dở dang và tính giá thành:

    • TK 627 tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng/đội thi công, chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho đội và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân xây lắp.
    • Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang tại ngày 31/03/2015 (Biểu 2.29) và lập Bảng tính giá thành công trình (Biểu 2.33), Bảng tính giá thành toàn công ty (Biểu 2.34).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng

Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã xây dựng được quy trình kiểm soát chi phí gắn với định mức dự toán và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đội thi công; tuy nhiên còn tồn tại nhược điểm trong khâu phân loại chi phí, thủ tục thanh quyết toán tạm ứng và việc theo dõi chi phí máy thi công chưa thực sự tách bạch.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường kiểm soát khâu lập dự toán tiêu hao vật tư, giám sát chặt chẽ biên bản giao nhận và quản lý định mức xuất dùng đối với vật liệu đưa thẳng tới công trình (cát, đá, sỏi); hoàn thiện thủ tục tạm ứng và thanh toán công nợ nhà cung cấp.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến phương pháp lập bảng chấm công và bảng chia lương khoán; rà soát việc tách bạch và hạch toán đúng đắn các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của chế độ kế toán.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Hoàn thiện việc ghi chép nhật trình máy thi công, quản lý định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế theo ca máy và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công giữa các hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo chuyên đề đã hệ thống hóa và làm rõ các nghiệp vụ kế toán chi phí phát sinh thực tế tại đơn vị xây lắp thông qua hệ thống tài khoản và chứng từ tổng hợp:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Bảng kê mua vào. Chiếm 50% - 67% CPSX. NVL chính gồm thép, xi măng nhập kho; cát, đá chuyển thẳng ra công trường.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Bảng chia lương, Bảng thanh toán lương thợ ngoài. Áp dụng lương khoán và lương thời gian. Không bao gồm các khoản trích theo lương (trích BHXH, BHYT đưa sang TK 627).
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (6 tiểu khoản) Bảng nhật trình máy thi công, Bản đề nghị duyệt chi máy, Bảng tổng hợp trích khấu hao TSCĐ. Phân bổ theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy; phân tách chi phí thường xuyên và tạm thời.
Chi phí sản xuất chung TK 627 Bảng chấm công bộ phận quản lý đội, Bảng kê chi phí bằng tiền, Bảng phân bổ khấu hao. Tập hợp chi phí quản lý đội thi công và các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn của công nhân xây dựng.
Tổng hợp chi phí và tính giá thành TK 154 Bảng kê CPSX dở dang, Bảng tính giá thành hạng mục, Bảng tính giá thành toàn công ty. Tập hợp chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao.

Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, mô tả chi tiết phương thức nhập liệu trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung, đồng thời chỉ rõ những điểm đặc thù của kế toán xây lắp (như cách xử lý bảo hiểm công nhân và phân bổ ca máy thi công).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu của Đội Xây dựng số 1 và công trình Nhà xưởng A1 – Nhà máy Giày da trong kỳ kế toán tháng 03/2015, chưa bao quát toàn bộ 10 xí nghiệp và các mảng hoạt động khác của công ty (như sản xuất bê tông thương phẩm, kinh doanh bất động sản).
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phương diện kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và quyết toán công trình, chưa đi sâu vào xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết để kiểm soát giá thành theo từng công đoạn thi công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho mảng sản xuất bê tông thương phẩm tại các Xí nghiệp Bê tông C45 và Xí nghiệp Bê tông ORU.
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán phục vụ công tác điều hành nội bộ của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp – một lĩnh vực có đặc thù phức tạp về luân chuyển chứng từ và phương pháp khoán.
  • Đối với người làm thực tế tại các đơn vị xây dựng: Cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Biên bản giao khoán việc, Bảng nhật trình xe máy, Bảng chia lương theo sản phẩm, Bản đề nghị duyệt chi ca máy) và công thức phân bổ chi phí máy thi công theo khối lượng ca máy hoàn thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công được hạch toán như thế nào?

Khác với các doanh nghiệp sản xuất thông thường, tại công ty, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà được hạch toán toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất của công ty?

Theo số liệu phân tích trong chuyên đề, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 50% đến 67% trong tổng chi phí sản xuất xây lắp.

3. Doanh nghiệp áp dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình?

Doanh nghiệp áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công căn cứ theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy. Chi phí phân bổ cho từng công trình bằng tổng chi phí máy cần phân bổ chia cho tổng khối lượng công việc hoàn thành của ca máy, sau đó nhân với khối lượng công việc hoàn thành của ca máy tại công trình đó.

4. Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào cho lực lượng lao động trực tiếp xây lắp?

Công ty áp dụng hai hình thức tính lương chủ yếu: trả lương theo công việc giao khoán (dựa trên hợp đồng khoán, khối lượng công việc nghiệm thu và đơn giá khoán) và trả lương theo thời gian (căn cứ vào bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ). Đối với lao động thuê ngoài, công ty áp dụng hình thức khoán gọn theo khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm những đơn vị trực thuộc nào?

Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: 01 chi nhánh tại Lào Cai; 10 xí nghiệp (gồm 8 xí nghiệp xây dựng và 2 xí nghiệp sản xuất bê tông C45, ORU); 01 đội xây dựng (Đội Xây dựng số 1); 01 sàn giao dịch bất động sản; cùng 3 phòng chức năng gồm Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Tổng hợp.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Anh Tú đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng trong giai đoạn Quý I/2015. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp với chuỗi chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh từ công trường thi công, công trình nghiên cứu đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí NVL, nhân công, máy thi công và sản xuất chung theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa kiểm soát định mức và ghi chép hạch toán, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong ngành kế toán xây dựng.