Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoạt động sản xuất có tính chất đặc thù: quy trình thi công phức tạp, thời gian kéo dài, địa bàn thi công phân tán và sản phẩm xây lắp mang tính cố định theo không gian với thiết kế riêng biệt cho từng công trình. Bên cạnh đó, ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò tạo lập và trang bị tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân, do đó tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư hoặc sự kém hiệu quả trong công tác quản trị chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn của toàn xã hội.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độ quản lý, tổ chức thi công, kỹ thuật công nghệ cũng như tình hình sử dụng lao động, vật tư và thiết bị của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh tế và đảm bảo nguyên tắc tự bù đắp chi phí, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò là công cụ quản trị trọng yếu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành xây lắp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác lập theo các nội dung chính:
- Khảo sát tổng quan quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây lắp.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí - giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Tám Tài (tiền thân là Công ty TNHH Tám Tài; tài liệu ghi nhận mối liên hệ khảo sát chuyên đề tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Phát triển Nhà và Thương mại Hà Nội). Đơn vị có trụ sở tại Khối 7, thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu tổng hợp về năng lực sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 và đi sâu phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 05/2009 tại hai công trình: Công trình Kênh mương bê tông huyện Tân Kỳ và Công trình Trường PTCS xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) - "Hợp đồng xây dựng" điều chỉnh việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng.
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12).
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá thực tế đích danh theo từng công trình.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường thẳng/bình quân).
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 và các chứng từ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 05/2009 tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý và hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa luồng dữ liệu từ chứng từ gốc lên các bảng phân bổ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu thực tế quy trình hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực của chế độ kế toán hiện hành nhằm chỉ ra sự phù hợp và những điểm tồn tại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I - Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Tám Tài
Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Tám Tài có tiền thân là Công ty TNHH Tám Tài, thành lập ngày 28/09/2004 theo Quyết định số 2703001184 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An. Đến ngày 24/06/2006, công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Tám Tài với mức vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Doanh nghiệp đăng ký mã số thuế 2900607023 tại Chi cục Thuế huyện Tân Kỳ và mở tài khoản giao dịch số 3610201000316 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tân Kỳ.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị gồm:
- Xây dựng dân dụng: Nhà ở, trường học, trụ sở làm việc, công trình công cộng và văn hóa.
- Xây dựng công nghiệp: Trạm biến áp, đường điện 35kV, đường dây 0,4kV.
- Xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi: Đường giao thông, cầu cống loại vừa và nhỏ, hệ thống giao thông nông thôn và kênh mương thủy lợi.
- Hoạt động kinh doanh vận tải.
Địa bàn hoạt động của doanh nghiệp tập trung tại tỉnh Nghệ An và mở rộng sang các tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, với quy mô các gói thầu trúng thầu thường dao động từ 1 đến 7 tỷ đồng. Về nhân sự, tổng số lao động của đơn vị là 63 người, bao gồm: 7 cán bộ kinh tế kỹ thuật (kỹ sư xây dựng, kỹ sư cầu đường, cử nhân kinh tế), 46 công nhân lành nghề, 9 công nhân lái xe và lái máy chuyên dùng, 1 thợ cơ khí.
| Chỉ tiêu năng lực SXKD |
Đơn vị tính |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
Đồng |
23.000.000.000 |
500.000.000 |
250.000.000 |
| Doanh thu thuần |
Đồng |
23.000.000.000 |
500.000.000 |
250.000.000 |
| Giá vốn hàng bán |
Đồng |
22.000.000.000 |
- |
- |
| Lợi nhuận gộp |
Đồng |
1.000.000.000 |
12.000.000 |
752.000 |
| Chi phí tài chính |
Đồng |
563.000.000 |
- |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Đồng |
546.000.000 |
- |
- |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Đồng |
966.000.000 |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
Đồng |
966.000.000 |
- |
- |
| Thuế TNDN phải nộp |
Đồng |
195.000.000 |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
Đồng |
696.000.000 |
- |
- |
Về mô hình quản lý, công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến:
- Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyền lực cao nhất, quyết định định hướng phát triển, thông qua báo cáo tài chính và bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý, bao gồm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành, Ủy viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Kỹ thuật, và Ủy viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng.
- Các phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, cùng các Đội sản xuất trực tiếp và Đội xe máy chuyên dùng.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức hạch toán tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ gồm 4 nhân sự (2 cử nhân kinh tế và 2 trung cấp kế toán), đảm nhận các vị trí:
- Kế toán trưởng: Quản lý chung công tác tài chính kế toán.
- Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán tài sản, vật tư và Kế toán thuế.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, công nợ kiêm Kế toán lao động tiền lương.
- Thủ kho kiêm Thủ quỹ.
Chương II - Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định cụ thể theo từng công trình hoặc từng hạng mục công trình độc lập. Số liệu minh họa thực tế được trích xuất trong tháng 05/2009 tại hai công trình: Công trình Kênh mương bê tông huyện Tân Kỳ và Công trình Trường PTCS xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ.
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành xây lắp (từ 50% đến 80%). Doanh nghiệp phân loại nguyên vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá (cấu thành thực thể công trình).
- Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Sơn, ve, bột bả, chất chống thấm.
Về quy trình quản lý, công ty thực hiện khoán chi phí theo định mức và dự toán cho các đội xây dựng. Đội trưởng trực tiếp mua sắm vật tư tại chân công trình và gửi hóa đơn về phòng kế toán để thanh toán. Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp đích danh cho từng công trình.
Hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển:
- Căn cứ hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT, ví dụ Phiếu nhập kho số 15 ngày 05/05/2009 nhập đá hộc $200\text{ m}^3$ thành tiền 14.457.000 đồng), kế toán lập Bảng kê nhập vật tư (Mẫu 06-VT).
- Căn cứ lệnh xuất, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, ví dụ Phiếu xuất kho số 02 ngày 05/05/2009 xuất đá hộc $200\text{ m}^3$ cho công trình Kênh mương) và Bảng kê xuất vật tư (Mẫu 06-VT).
- Cuối tháng, kế toán lập Bảng phân bổ NVL - CCDC (Mẫu 07-VT) để phản ánh giá trị xuất dùng (ghi Có TK 152, TK 153 và ghi Nợ các TK 621, TK 623, TK 627).
- Từ bảng phân bổ và hóa đơn mua ngoài, kế toán vào Sổ chi tiết TK 621 (Mẫu S18-DNN) cho từng công trình, lập Chứng từ ghi sổ số 103 ngày 31/05/2009 (tổng chi phí NVLTT là 728.000.000 đồng), sau đó vào Sổ cái TK 621 (Mẫu S02c1-DNN) và kết chuyển sang Nợ TK 154.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân phục vụ trên mặt bằng thi công (cả công nhân trong danh sách và thuê ngoài).
Công thức tính lương thời gian:
$$\text{Tiền lương thời gian} = \text{Mức lương bình quân ngày} \times \text{Số ngày hưởng lương thời gian}$$
Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Hàng ngày, đội trưởng chấm công vào Bảng chấm công. Cuối tháng, thống kê công trường lập bảng khối lượng nghiệm thu và Bảng thanh toán tiền lương của từng tổ đội (ví dụ: Tổ Nguyễn Đình Đạt tại công trình Kênh mương).
- Trên bảng thanh toán lương, các khoản trích trừ vào lương người lao động gồm: BHYT (1%), BHXH (5%).
- Kế toán tổng hợp lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (trích nộp tính vào chi phí sản xuất: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% trên TK 338).
- Kế toán ghi chép vào Sổ chi tiết chi phí NCTT (Mẫu S18-DNN), lập Chứng từ ghi sổ số 104 ngày 31/05/2009 (ghi Nợ TK 622 / Có TK 334 số tiền 33.600.000 đồng cho công trình Kênh mương), sau đó vào Sổ cái TK 622 và kết chuyển Nợ TK 154.
3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
Chi phí máy thi công được hạch toán chi tiết theo các tiểu khoản:
- TK 6231: Chi phí nhân công lái máy.
- TK 6232: Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu chạy máy (xăng, dầu).
- TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công.
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy móc thi công (trích khấu hao theo đường thẳng).
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa, bảo dưỡng, thuê ngoài, điện nước).
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
Trường hợp thuê máy thi công bên ngoài do thiết bị của công ty không đáp ứng đủ, kế toán căn cứ vào hợp đồng, biên bản thanh lý và lập Bảng tổng hợp chi phí thuê máy để hạch toán trực tiếp cho công trình sử dụng. Cuối tháng, số liệu được tổng hợp lên Sổ chi tiết TK 623, lập Chứng từ ghi sổ số 105 ngày 31/05/2009 và vào Sổ cái TK 623 để kết chuyển sang TK 154.
4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung phát sinh tại các đội thi công được theo dõi trên TK 627 mở chi tiết cho từng đội/công trình:
- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội (lương và các khoản trích theo lương 19%).
- TK 6272: Chi phí vật liệu dùng chung cho đội thi công.
- TK 6273: Chi phí CCDC (quần áo bảo hộ, cuốc xẻng... phân bổ 1 lần).
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý đội (lán trại, kho bãi).
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại).
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, giao dịch hành chính tại đội).
Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, ghi Sổ chi tiết TK 627 (Mẫu S18-DNN), lập Chứng từ ghi sổ số 106 ngày 31/05/2009, ghi Sổ cái TK 627 và kết chuyển sang Nợ TK 154.
5. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 154)
Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp trên các tài khoản chi phí được kết chuyển định kỳ sang TK 154 chi tiết theo từng công trình:
$$\text{Giá vốn xây lắp trong kỳ} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định căn cứ vào biên bản kiểm kê khối lượng thi công thực tế dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (ngày 31/12).
Chương III - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tinh gọn (4 nhân sự), thực hiện theo mô hình hạch toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác hạch toán ban đầu gắn liền với từng công trình cụ thể.
- Các nhược điểm tồn tại:
- Công tác quản lý vật tư giao khoán tại công trường còn lỏng lẻo; việc không theo dõi chi tiết từng lần xuất dùng và lượng vật tư tồn kho thực tế cuối tháng tại chân công trường tiềm ẩn rủi ro thất thoát hoặc phản ánh chi phí chưa kịp thời.
- Việc phân bổ một số khoản mục chi phí gián tiếp (chi phí máy thi công dùng chung, chi phí sản xuất chung) chưa có tiêu thức phân bổ thực sự tối ưu giữa các hạng mục.
- Công tác kiểm kê và xác định sản lượng dở dang phụ thuộc chủ yếu vào thời điểm cuối năm (31/12), chưa thực hiện đánh giá định kỳ hàng tháng để phục vụ việc xác định chính xác giá thành từng giai đoạn thi công.
- Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện:
- Nâng cao tính chuẩn xác trong việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công.
- Chuẩn hóa quy trình ghi chép chứng từ xuất - nhập vật tư tại chân công trình, tổ chức theo dõi chặt chẽ lượng vật tư tồn kho thực tế cuối kỳ.
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức phân bổ phù hợp với mức độ phát sinh thực tế.
- Tăng cường kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang định kỳ theo từng đợt nghiệm thu bàn giao kỹ thuật nhằm phục vụ quản trị chi phí kịp thời.
Kết quả và đóng góp
- Về mặt lý luận và mô tả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp xây lắp cấp huyện/tỉnh, tuân thủ đúng quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và VAS 15.
- Dữ liệu thực nghiệm chi tiết: Khóa luận trích xuất và minh họa được hệ thống chứng từ, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái cụ thể phát sinh trong tháng 05/2009 đối với hai công trình điển hình (Kênh mương bê tông huyện Tân Kỳ và Trường PTCS xã Nghĩa Bình).
- Đóng góp giải pháp: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán xuất phát trực tiếp từ các khâu còn hạn chế trong quy trình giao khoán vật tư và nghiệm thu xây lắp thực tế tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa thực tế chỉ tập trung vào một tháng kế toán (tháng 05/2009) tại hai công trình quy mô nhỏ trên địa bàn huyện Tân Kỳ, chưa phản ánh toàn diện chu kỳ hạch toán kéo dài qua nhiều năm của các công trình quy mô lớn (từ 5 đến 7 tỷ đồng).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí - giá thành ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa, kết hợp theo dõi phân tích biến động chi phí dở dang theo từng lần nghiệm thu thanh toán giai đoạn A-B giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo mẫu biểu chứng từ (Mẫu 01-VT, 02-VT, 06-VT, 07-VT, S18-DNN, S02a-DNN, S02c1-DNN) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị khảo sát trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
2. Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ, gồm 4 nhân sự:
- 01 Kế toán trưởng;
- 01 Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán tài sản, vật tư và thuế;
- 01 Kế toán tiền mặt, tiền gửi, công nợ kiêm Kế toán lao động tiền lương;
- 01 Thủ kho kiêm Thủ quỹ.
3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng công trình hoặc từng hạng mục công trình độc lập từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao.
4. Tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được phân loại thành các tiểu khoản nào?
Tài khoản 623 được chia thành 6 tiểu khoản: TK 6231 (Nhân công lái máy), TK 6232 (Chi phí vật tư chạy máy), TK 6233 (Chi phí CCDC), TK 6234 (Khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
5. Doanh nghiệp áp dụng các tỷ lệ trích theo lương nào tính vào chi phí sản xuất?
Các khoản trích nộp theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (ghi Nợ TK 622, 623, 627 / ghi Có TK 338) gồm: BHXH (15%), BHYT (2%), và Kinh phí công đoàn (2%).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Tám Tài theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 05/2009 tại các công trình Kênh mương bê tông và Trường PTCS xã Nghĩa Bình, tác giả đã làm rõ chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra tập trung giải quyết các điểm nghẽn trong quản lý vật tư giao khoán và đánh giá sản phẩm dở dang, có giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.