Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và chuyển biến sâu sắc của thị trường tài chính - bất động sản, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế phục vụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là ba chỉ tiêu then chốt phản ánh toàn bộ thực trạng hoạt động, đo lường năng lực sinh lời và quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch COVID-19 và sự trầm lắng của thị trường bất động sản, các doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với nhiều áp lực thanh khoản, chi phí vốn và tiêu thụ sản phẩm. Thực tế này đòi hỏi công tác kế toán không chỉ dừng lại ở chức năng tuân thủ theo luật định để lập báo cáo tài chính mà còn phải cung cấp thông tin quản trị chuyên sâu phục vụ điều hành.
Tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land, doanh nghiệp đã có những bước chuyển biến quan trọng từ mô hình đại lý phân phối thuần túy sang vai trò chủ đầu tư và liên danh phát triển dự án bất động sản quy mô lớn. Sự thay đổi về mô hình hoạt động kéo theo khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng phức tạp, chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài và chi phí đầu tư gia tăng. Tuy nhiên, sự quan tâm của ban lãnh đạo đối với công tác kế toán trong giai đoạn thị trường khó khăn vẫn còn những giới hạn nhất định, khiến việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn bộc lộ bất cập, đặc biệt là ở góc độ kế toán quản trị.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Huyền Trang đã thực hiện đề tài đề án tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế: "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land".
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Phân tích, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu kế toán và tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 (trọng tâm là năm 2023).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land (Hà Nội và các địa bàn triển khai dự án).
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung kế toán doanh thu, chi phí ở cấp độ phục vụ xác định kết quả kinh doanh, kết hợp giữa góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Đề án xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán quốc tế: IFRS 15 về doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 (Chuẩn mực chung - các nguyên tắc dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu); VAS 02 (Hàng tồn kho - phương pháp tính giá gốc, chi phí chế biến và phân bổ chi phí sản xuất chung); VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác); VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Về phương diện kế toán tài chính, đề án làm rõ phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán: nhóm tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, TK 711 - Thu nhập khác, TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu); nhóm tài khoản phản ánh chi phí (TK 632 - Giá vốn hàng bán, TK 635 - Chi phí tài chính, TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 811 - Chi phí khác); nhóm tài khoản xác định kết quả (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
Về phương diện kế toán quản trị, đề án trình bày các tiêu thức phân loại chi phí (theo công dụng kinh tế, nội dung kinh tế, cách ứng xử với mức độ hoạt động: biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp; chi phí trực tiếp, gián tiếp; chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được), phương pháp lập hệ thống dự toán ngân sách (dự toán doanh thu, dự toán giá vốn, dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, dự toán kết quả kinh doanh), phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P), thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn và nguyên tắc thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp xử lý dữ liệu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra, quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, phê duyệt, hạch toán vào phần mềm kế toán đến khâu khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán chuyên trách và các cán bộ quản lý tại các phòng ban liên quan (Phòng Tài chính - Kế toán, Ban Quản lý dự án, Ban Đầu tư, Ban Giám đốc).
- Thu thập tài liệu, sổ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế) và các biểu mẫu báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán (năm 2021, 2022, 2023); so sánh giữa dự toán và thực hiện; so sánh tỷ trọng chi phí trên tổng doanh thu thuần.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các chuỗi số liệu từ sổ chi tiết các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 để đánh giá cấu trúc chi phí, cơ cấu doanh thu và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các phạm trù khoa học về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế. Đề án phân tích sâu hai góc độ tiếp cận:
- Góc độ kế toán tài chính: Mục tiêu là ghi nhận chính xác, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng...). Hệ thống tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ, phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh và các bút toán kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 được chuẩn hóa để lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Góc độ kế toán quản trị: Tập trung vào việc cung cấp thông tin thích hợp phục vụ chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh. Nội dung bao gồm việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí; quy trình lập hệ thống dự toán (dự toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh theo công thức biến phí và định phí); phương pháp phân tích C-V-P (xác định điểm hòa vốn, số dư đảm phí); thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ theo mặt hàng, dự án và bộ phận.
| Tiêu thức phân loại chi phí |
Các loại chi phí cụ thể |
| Theo công dụng kinh tế |
Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC (DN sản xuất/xây lắp) / Giá vốn hàng bán (DN thương mại, dịch vụ). |
| Theo nội dung kinh tế |
Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. |
| Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động |
Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí), chi phí hỗn hợp. |
| Theo mối quan hệ với bộ phận sử dụng nguồn lực |
Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp; chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được. |
| Theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả |
Chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm. |
Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land
1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land thành lập ngày 22/04/2016, mã số thuế 0107406517, có trụ sở tại Tầng 1, Tòa nhà CT2A, đường Trần Hữu Dực, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 100 tỷ đồng, quy mô lao động gồm 41 người, do bà Nguyễn Thị Mai Hạnh làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Về quá trình phát triển, ban đầu công ty hoạt động trong lĩnh vực môi giới và phân phối bất động sản. Năm 2020, công ty thực hiện bước chuyển chiến lược khi liên danh cùng Công ty Cổ phần Đầu tư Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà 7 trở thành chủ đầu tư dự án Khu đô thị Việt Hàn, chính thức dừng mảng đại lý phân phối để tập trung vào đầu tư phát triển dự án. Đến tháng 6/2022, công ty được trao chứng nhận đăng ký đầu tư dự án Khu đô thị sinh thái dọc Sông Công (Khu đô thị Vĩ Cầm) tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Về tổ chức bộ máy, công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối và các phòng ban trực thuộc (Hành chính Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Đầu tư, Quản lý dự án, Kinh doanh, Dự án, Marketing). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên phụ trách phần hành. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán do Công ty TNHH Tin học Nhất Nam cung cấp (bao gồm các phân hệ: Hệ thống, Số dư, Chứng từ, Tính toán, In báo cáo, Thuế VAT, Tiện ích).
2. Thực trạng công tác kế toán tài chính
- Kế toán doanh thu: Năm 2023, doanh thu phát sinh tại công ty chủ yếu đến từ việc chuyển nhượng các lô bất động sản tại các dự án theo các hợp đồng mua bán (HĐMB), đơn cử như: HĐ 180/4219HĐMB (2,797 tỷ đồng), HĐ 181/4407/HĐMB (4,8 tỷ đồng), HĐ 183/4409/HĐMB (5,288 tỷ đồng), HĐ 137/4528/HĐMB (38,407 tỷ đồng), HĐ 141/4023/HĐMB (12,966 tỷ đồng), HĐ 142/4024/HĐMB (10,9 tỷ đồng)... Tổng số lượng bất động sản giao dịch trong năm gồm 70 lô/sản phẩm (bao gồm một số sản phẩm quà tặng, giỏ quà phát sinh ngoài lề được hạch toán). Kế toán ghi nhận doanh thu vào TK 511 đối ứng TK 131 khi hoàn tất thủ tục bàn giao và hóa đơn điện tử. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) đạt 19,216 triệu đồng, chủ yếu từ lãi tiền gửi không kỳ hạn tại VietinBank, Shinhan Bank. Thu nhập khác (TK 711) đạt 298,722 triệu đồng.
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng, giải phóng mặt bằng, chi phí thầu thi công (như gói thầu thi công hạ tầng đường giao thông và thoát nước từ Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 trị giá 1,297 tỷ đồng theo HĐ số 19.1/2021/HLL-SĐ7-TA665) được tập hợp trên TK 154 theo từng công trình/hạng mục. Khi sản phẩm bất động sản hoàn thành và bàn giao, kế toán thực hiện tính toán giá vốn và kết chuyển Nợ TK 632 / Có TK 154. Tổng giá vốn kết chuyển trong năm 2023 là 149,855 tỷ đồng (ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh là 149,876 tỷ đồng).
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tổng phát sinh năm 2023 là 78,223 triệu đồng, gồm chi phí phân bổ công cụ dụng cụ phục vụ văn phòng bán hàng (4,463 triệu đồng) và chi phí dịch vụ mua ngoài như bảo vệ dự án từ Công ty CP Dịch vụ Bảo vệ (73,760 triệu đồng).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tổng phát sinh năm 2023 là 5,351 tỷ đồng (sổ chi tiết tài khoản phản ánh 5,769 tỷ đồng), bao gồm chi phí nhân viên quản lý (1,742 tỷ đồng), chi phí vật liệu (10,456 triệu đồng), chi phí đồ dùng văn phòng (598,748 triệu đồng), chi phí khấu hao TSCĐ (369,174 triệu đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài (185,456 triệu đồng), chi phí bằng tiền khác và chi phí dự án (2,994 tỷ đồng).
- Chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh 47,422 triệu đồng, phản ánh chi phí lãi vay ngắn hạn tại ngân hàng (Shinhan Bank). Chi phí khác (TK 811) phát sinh 6,307 triệu đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ ngày 31/12/2023, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511 / Có TK 911: 155,333 tỷ đồng), thu nhập tài chính, chi phí giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632: 149,855 tỷ đồng), chi phí bán hàng (Nợ TK 911 / Có TK 641: 78,223 triệu đồng), chi phí QLDN (Nợ TK 911 / Có TK 642). Sau khi xác định chi phí thuế TNDN hiện hành là 51,632 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế của công ty được kết chuyển vào TK 4212 là 226,191 triệu đồng (hoặc 188,944 triệu đồng theo mẫu B02-DN).
| Chỉ tiêu kinh doanh (Năm 2023) |
Giá trị thực hiện |
Tỷ trọng trên Doanh thu thuần |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
155.842 - 155.904 triệu đồng |
100% |
| Giá vốn hàng bán |
149.855 - 149.876 triệu đồng |
96% |
| Lợi nhuận gộp |
6.028 triệu đồng |
4% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
19,216 triệu đồng |
~0,01% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
47,422 triệu đồng |
~0,03% |
| Chi phí bán hàng |
78,223 triệu đồng |
~0,05% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5.351 - 5.769 triệu đồng |
~3,68% |
| Thu nhập khác |
298,722 triệu đồng |
~0,19% |
| Chi phí khác |
6,307 - 18,xxx triệu đồng |
~0,01% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
240,577 - 278,738 triệu đồng |
~0,18% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
51,632 triệu đồng |
~0,03% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
188,944 - 226,191 triệu đồng |
~0,15% |
3. Thực trạng công tác kế toán quản trị và đánh giá chung
- Thực trạng kế toán quản trị: Công ty đã lập Bảng dự toán mức đầu tư cho từng công trình (Bảng 2.4). Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị nhìn chung chưa được triển khai độc lập và bài bản. Doanh nghiệp chưa phân loại chi phí theo biến phí và định phí; chưa lập hệ thống dự toán chi tiết về doanh thu, giá vốn, dòng tiền định kỳ; chưa thực hiện phân tích điểm hòa vốn hay phân tích độ nhạy của dự án; hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ còn thiếu vắng, dữ liệu báo cáo chủ yếu lấy trực tiếp từ các biểu mẫu báo cáo tài chính của phần mềm Tin học Nhất Nam.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ nghiêm túc chế độ chứng từ, mở sổ theo dõi chi tiết tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu trữ và xuất báo cáo thuế, báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng.
- Hạn chế: Công tác kế toán gần như hoàn toàn phục vụ mục đích thuế và lập báo cáo tài chính; kế toán quản trị chưa được đầu tư đúng mức; chưa có hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí phục vụ kiểm soát giá thành dự án bất động sản; tính năng phân tích quản trị trên phần mềm kế toán chưa được khai thác.
Phần 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land
Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty khi mở rộng đầu tư các khu đô thị sinh thái (KĐT Việt Hàn, KĐT Vĩ Cầm) và tìm kiếm cơ hội khai thác khoáng sản, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác kế toán tài chính: Chuẩn hóa chứng từ hạch toán bàn giao bất động sản; mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng phân khu, từng block và mã sản phẩm cụ thể; hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí đầu tư hạ tầng dở dang trên TK 154 sang TK 632 đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; tuân thủ việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản phải thu khó đòi theo quy định.
- Xây dựng hệ thống kế toán quản trị:
- Thiết lập tiêu thức phân loại toàn bộ chi phí phát sinh theo cách ứng xử (tách thành định phí như khấu hao, lương bộ máy quản lý và biến phí như hoa hồng, vật tư trực tiếp).
- Xây dựng quy trình lập dự toán toàn diện: Dự toán doanh thu tiêu thụ theo tiến độ bàn giao dự án; dự toán chi phí đầu tư xây lắp hạ tầng; dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp; dự toán dòng tiền.
- Ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P) để xác định điểm hòa vốn cho từng dự án, hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định định giá bán và chính sách chiết khấu.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ: Xây dựng định kỳ các mẫu biểu báo cáo quản trị: Báo cáo phân tích doanh thu theo hợp đồng và đối tượng khách hàng; Báo cáo chi tiết biến động chi phí quản lý so với dự toán; Báo cáo phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng dự án bất động sản.
- Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin: Tận dụng triệt để các module phân tích quản trị của phần mềm Tin học Nhất Nam hoặc tích hợp thêm phân hệ lập ngân sách, quản lý hợp đồng dự án để kết nối dữ liệu tự động giữa phòng Kế toán và Ban Quản lý dự án.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Đề án đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hạch toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land trong năm 2023 thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và báo cáo tài chính:
- Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tính đến 31/12/2023 đạt 229,652 tỷ đồng; trong đó vốn chủ sở hữu đạt 96,xxx tỷ đồng (vốn góp chủ sở hữu 100 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế âm 3,782 tỷ đồng do các kỳ trước lỗ lũy kế 3,321 tỷ đồng). Nợ phải trả chiếm 133,xxx tỷ đồng.
- Hoạt động kinh doanh năm 2023 đạt doanh thu thuần 155,842 - 155,904 tỷ đồng (từ việc bàn giao 70 lô/sản phẩm bất động sản tại các dự án). Giá vốn hàng bán chiếm 149,855 - 149,876 tỷ đồng, tương đương tỷ trọng 96% trên doanh thu thuần.
- Lợi nhuận gộp đạt 6,028 tỷ đồng (chiếm 4% doanh thu thuần). Sau khi trừ chi phí quản lý doanh nghiệp 5,351 tỷ đồng (chiếm 3,68%), chi phí bán hàng 78,223 triệu đồng, chi phí tài chính 47,422 triệu đồng và cộng thu nhập khác ròng, lợi nhuận trước thuế đạt 240,577 - 278,738 triệu đồng. Thuế TNDN hiện hành là 51,632 triệu đồng, mang lại lợi nhuận sau thuế là 188,944 - 226,191 triệu đồng (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần đạt xấp xỉ 0,15%).
Đóng góp của đề án
- Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; đồng thời hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán quản trị trong việc nhận diện chi phí, lập dự toán và phân tích thông tin thích hợp.
- Về mặt thực tiễn: Đề án cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp bất động sản thực tế đang trong quá trình chuyển đổi mô hình từ môi giới sang chủ đầu tư dự án. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, gắn liền với việc phân bổ giá vốn từ TK 154 sang TK 632 và kiến nghị xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề án giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land trong phạm vi số liệu từ năm 2021 đến 2023, tập trung mạnh vào các chứng từ và sổ kế toán của năm 2023. Các phân tích về kế toán quản trị chủ yếu dựa trên khảo sát thực trạng quy trình nội bộ và tài liệu dự toán mức đầu tư có sẵn của doanh nghiệp mà chưa tiến hành khảo sát diện rộng nhiều doanh nghiệp bất động sản khác để có dữ liệu so sánh ngành. Ngoài ra, đề án chưa đi sâu vào vấn đề thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời trong hạch toán doanh thu và chi phí bất động sản liên danh đầu tư.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chiến lược (Strategic Management Accounting) và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu - chi phí tại các doanh nghiệp bất động sản sở hữu nhiều dự án liên danh, liên kết phức tạp.
Giá trị tham khảo
Đề án tốt nghiệp thạc sĩ này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu đề tài kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh gắn với số liệu hạch toán thực tế; học hỏi cách trình bày kết hợp giữa hai mảng kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh, đầu tư bất động sản: Tham khảo hệ thống tài khoản, cách xử lý chứng từ hạch toán giá vốn công trình (tập hợp chi phí thầu xây lắp, hạ tầng kỹ thuật trên TK 154 và kết chuyển TK 632 khi bàn giao lô đất), cách thức lập bảng dự toán mức đầu tư và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
- Người nghiên cứu về phần mềm kế toán: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và giao diện các phân hệ trên phần mềm kế toán Tin học Nhất Nam được vận dụng trong thực tế doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land có quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức như thế nào trong văn bản?
Công ty được thành lập ngày 22/04/2016, mã số thuế 0107406517, có vốn góp chủ sở hữu 100 tỷ đồng với 41 lao động, do bà Nguyễn Thị Mai Hạnh làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Trụ sở tại Tầng 1, Tòa nhà CT2A, đường Trần Hữu Dực, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Bộ máy điều hành gồm Ban Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối và các phòng ban: Hành chính Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Ban Đầu tư, Ban Quản lý dự án, Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án, Phòng Marketing.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 của công ty được ghi nhận với các số liệu then chốt nào?
Năm 2023, công ty ghi nhận doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 155,842 - 155,904 tỷ đồng; giá vốn hàng bán là 149,855 - 149,876 tỷ đồng; lợi nhuận gộp đạt 6,028 tỷ đồng; chi phí bán hàng là 78,223 triệu đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp là 5,351 - 5,769 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 240,577 - 278,738 triệu đồng; chi phí thuế TNDN hiện hành là 51,632 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 188,944 - 226,191 triệu đồng.
3. Đặc điểm luân chuyển giá vốn hàng bán của Hải Long Land có điểm gì đáng chú ý trong năm 2023?
Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nên toàn bộ chi phí thi công hạ tầng giao thông, thoát nước mưa, nước thải (như gói thầu thi công hạ tầng dự án Khu đô thị Việt Hàn từ Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 trị giá 1,297 tỷ đồng) được tập hợp trên TK 154 theo từng công trình. Cuối kỳ, kế toán tính toán và thực hiện bút toán kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 theo từng sản phẩm bất động sản hoàn thành bàn giao (tổng giá vốn kết chuyển trong năm đạt 149,855 tỷ đồng).
4. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và giải pháp công nghệ thông tin nào?
Hải Long Land áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán của Công ty TNHH Tin học Nhất Nam với các phân hệ chức năng: Hệ thống, Số dư, Chứng từ, Tính toán, In báo cáo, Thuế VAT và Tiện ích.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán của đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Công tác kế toán tại công ty chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế với cơ quan nhà nước. Kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức: doanh nghiệp chưa phân loại chi phí theo biến phí và định phí, chưa ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P), chưa lập hệ thống dự toán kinh doanh tổng thể và chưa thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ định kỳ phục vụ ra quyết định.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Long Land trong giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh. Dựa trên số liệu kế toán thực tế năm 2023, nghiên cứu đã phân tích chi tiết quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản, chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa tỷ trọng giá vốn (chiếm 96% doanh thu) và biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Đề án đưa ra các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt nhấn mạnh yêu cầu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và dự toán nhằm nâng cao hiệu quả điều hành cho doanh nghiệp bất động sản.