Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường và bối cảnh ngành công nghiệp đóng tàu đối mặt với nhiều biến động kinh tế, việc quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để nhà quản trị phân tích, đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh, bên cạnh những kết quả đạt được trong việc tiết kiệm chi phí, thực tế công tác kế toán vẫn bộc lộ một số hạn chế như: khâu quản lý chi phí nguyên vật liệu và nhân công chưa thực sự chặt chẽ, công tác luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng về phòng kế toán còn chậm trễ, và việc ứng dụng máy vi tính vào xử lý số liệu chưa được khai thác triệt để. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Phượng tập trung giải quyết những vấn đề này nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các phân xưởng sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh (Thôn 5, Quảng Hưng, Quảng Xương, TP. Thanh Hóa).
- Thời gian: Tập trung khảo sát thực trạng công tác kế toán trong Quý IV năm 2012, kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) - Trình bày báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc kế toán nền tảng:
- Nguyên tắc giá gốc: Chi phí và giá thành được xác định theo giá trị thực tế phát sinh mà đơn vị đã chi ra để hoàn thành sản phẩm.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán chi phí, tính giá thành phải được duy trì thống nhất ít nhất trong một niên độ kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc phản ánh chi phí phát sinh.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phản ánh, hệ thống hóa và phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).
- Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng, tiền lương, các khoản trích theo lương và tổng hợp giá thành sản phẩm.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết, bảng kê lên sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Phương pháp thu thập và phân tích chi tiết: Khảo sát thực tế, quan sát quy trình công nghệ, điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán tại đơn vị.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2009 - 2012, bảng cân đối kế toán, các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ), các sổ chi phí sản xuất, sổ cái và chứng từ ghi sổ tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Hoàng Linh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ được biểu hiện bằng tiền. Chi phí được phân loại theo hai tiêu thức chủ yếu:
- Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811).
- Theo nội dung, tính chất kinh tế: Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu; Yếu tố chi phí nhân công; Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định; Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí phản ánh mặt hao phí đầu vào, trong khi giá thành phản ánh mặt kết quả đầu ra của quá trình sản xuất. Mối quan hệ được xác định theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm (Z)} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ } (D_{đk}) + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ } (C) - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ } (D_{ck})$$
- Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm, trừ đi giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho và giá trị phế liệu thu hồi.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tại các phân xưởng thông qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ, máy thi công), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phân tích các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp định mức).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh
Chương 2 đi sâu khảo sát thực tiễn tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành và đặc điểm tổ chức:
- Tiền thân là Công ty Vận tải Sông biển Thanh Hóa (thành lập tháng 9/1963). Đến năm 1970 sáp nhập thêm Công ty Thuyền nan Thanh Hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại Thanh Hóa (Quyết định số 1245 QĐ/UBTH ngày 15/04/1987). Năm 2003, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần với 100% vốn do cổ đông đóng góp, lấy tên là Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh, trực thuộc hệ thống Tập đoàn Vinashin.
- Vốn kinh doanh năm 2012 đạt 1.799 tỷ đồng, trong đó vốn cố định chiếm 1.010 tỷ đồng. Tổng số lao động là 124 người (100 lao động trực tiếp sản xuất bao gồm cả thời vụ, 24 lao động gián tiếp).
- Tình hình tài chính giai đoạn 2009 - 2012:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Doanh thu thuần |
14.750.635.719 |
15.008.776.211 |
11.054.277.637 |
14.052.153.112 |
| Giá vốn hàng bán |
13.047.016.217 |
13.097.825.445 |
9.475.393.622 |
— |
| Lợi nhuận gộp |
1.703.619.502 |
1.910.950.766 |
1.578.884.490 |
— |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
507.015.963 |
622.725.963 |
— |
— |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.196.603.539 |
1.288.224.803 |
67.198.747 |
73.588.291 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
1.311.100 |
2.403.207 |
1.458.775 |
976.997 |
| Chi phí hoạt động tài chính |
555.120.431 |
578.240.791 |
908.487.507 |
443.503.906 |
| Lợi nhuận từ hoạt động tài chính |
(553.809.331) |
(575.837.584) |
— |
— |
| Lợi nhuận khác |
(541.187.388) |
(478.467.486) |
— |
— |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
101.606.820 |
233.919.733 |
67.198.747 |
73.588.291 |
- Đặc điểm quy trình công nghệ đóng mới tàu: Quy trình sản xuất kéo dài, kỹ thuật phức tạp gồm 13 bước liên hoàn: (1) Phóng dạng; (2) Đặt ky (rải tờ tôn đáy đầu tiên); (3) Rải các tờ tôn đáy; (4) Dựng đáy đôi hoặc cơ cấu đáy; (5) Dựng sườn từ đuôi đến mũi; (6) Ghép tôn mạn với sườn; (7) Dựng kết cấu boong và cột chống; (8) Dựng thượng tầng và lầu giữa; (9) Hạ thủy; (10) Lắp đặt hệ động lực; (11) Lắp đặt đường ống và đường dây điện; (12) Thử đường dài; (13) Bàn giao cho khách hàng.
- Tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thực tế:
- Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành, Kế toán thuế, Kế toán quỹ, Kế toán kho và Kế toán vật tư. Áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng con tàu cụ thể (ví dụ: công trình sửa chữa tàu Đức Toàn 25).
- Tập hợp và phân bổ chi phí: Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) xuất theo lệnh sản xuất và phiếu xuất kho; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tập hợp theo bảng chấm công và thanh toán lương theo tổ; Chi phí sản xuất chung (TK 627) tập hợp các khoản chi phí quản lý phân xưởng (ví dụ nghiệp vụ thanh toán lương nhân viên phân xưởng: Nợ TK 627 / Có TK 334: 17.696.051 đồng).
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Thực hiện định kỳ vào cuối quý và cuối năm. Cán bộ kỹ thuật và đội trưởng xác định khối lượng hoàn thành dở dang dựa trên dự toán thiết kế và bảng tính chi phí. Toàn bộ chi phí sau đó được kết chuyển sang TK 154 để lập thẻ tính giá thành theo phương pháp trực tiếp khi công trình hoàn thành bàn giao.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp quy mô vừa; xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình; phương pháp tính giá trực tiếp phản ánh rõ ràng chi phí thực tế.
- Tồn tại: Địa bàn phân xưởng cách xa văn phòng dẫn đến việc luân chuyển chứng từ bị chậm trễ (quy định 5 ngày/lần nhưng thường bị dồn về cuối tháng); chứng từ kho còn thiếu chữ ký người giao/nhận; giấy xin thanh toán đôi khi thiếu chứng từ gốc kèm theo; quản lý vật tư còn thất thoát; quản lý lao động thuê ngoài chưa chặt chẽ; phòng kế toán mới chỉ trang bị 3 máy vi tính nên chưa khai thác hiệu quả phần mềm kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh
Xuất phát từ nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ, tiết kiệm và kịp thời, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ:
- Thiết lập quy định thời gian luân chuyển chứng từ rõ ràng giữa xưởng sản xuất và phòng tài vụ; xây dựng chế độ thưởng phạt nghiêm túc đối với các trường hợp nộp chậm.
- Siết chặt kỷ luật chứng từ: Bắt buộc phiếu nhập - xuất kho phải có đầy đủ chữ ký; giấy đề nghị tạm ứng phải đi kèm hợp đồng và quy định chỉ duyệt tạm ứng đợt mới khi đã quyết toán dứt điểm đợt tạm ứng trước.
- Tăng cường phối hợp giữa phòng kỹ thuật, các tổ trưởng sản xuất và phòng kế toán trong việc xây dựng dự toán chi tiết về định mức vật tư, nhân công cho từng hạng mục công trình trước khi thi công.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán:
- Mở đầy đủ các sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo quy định; thực hiện ghi chép sổ sách đúng kỳ hạn, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối kỳ làm sai lệch số liệu.
- Định kỳ cuối tháng, cuối quý phải in đầy đủ hệ thống sổ kế toán từ máy tính, đóng thành quyển để phục vụ công tác kiểm tra và lưu trữ hồ sơ tài chính lâu dài.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán:
- Trang bị thêm máy vi tính cho phòng kế toán (khắc phục tình trạng chỉ có 3 máy dùng chung cho 6 nhân sự).
- Khai thác triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc tính toán, phân bổ chi phí, kết chuyển số liệu và lập báo cáo tài chính, giúp giảm tải lao động thủ công và nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu sản xuất kinh doanh: Phản ánh bức tranh tài chính trung thực của doanh nghiệp qua 4 năm (2009 - 2012), cho thấy quy mô doanh thu duy trì từ 11 đến 15 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt từ 67 đến 233 triệu đồng mỗi năm.
- Làm rõ quy trình kế toán chi phí ngành đóng tàu: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống tài khoản TK 621, 622, 627, 154 tương ứng với 13 bước công nghệ đóng mới tàu thủy.
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Đưa ra các biện pháp cụ thể về cải tiến luân chuyển chứng từ, kiểm soát tạm ứng khoán và đầu tư công nghệ thông tin, trực tiếp tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn, kinh nghiệm thực tiễn của tác giả chưa nhiều.
- Số liệu khảo sát chi tiết về sổ sách, chứng từ kế toán tập trung chủ yếu vào Quý IV năm 2012 và một số công trình điển hình (như tàu Đức Toàn 25), chưa bao quát hết toàn bộ các loại hình tàu chuyên dụng khác nhau của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích biến động định mức chi phí đóng tàu trong chu kỳ nhiều năm.
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu tức thời giữa các phân xưởng đóng tàu với văn phòng kế toán điều hành.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp, đóng tàu: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức bộ máy kế toán, xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ khoán theo tổ đội và kiểm soát chi phí thi công theo từng công trình hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dựa trên chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS) và tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan (VAS 01, 02, 14, 17, 21).
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Do tính chất sản xuất đơn chiếc và theo hợp đồng dự toán của ngành đóng tàu, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng con tàu cụ thể. Đối tượng tính giá thành là khối lượng công trình/con tàu đã hoàn thành bàn giao.
3. Quy trình công nghệ đóng mới tàu tại Công ty Hoàng Linh gồm những giai đoạn chính nào?
Quy trình công nghệ đóng mới tàu tại công ty gồm 13 bước kỹ thuật: (1) Phóng dạng, (2) Đặt ky, (3) Rải tôn đáy, (4) Dựng đáy đôi, (5) Dựng sườn, (6) Ghép tôn mạn, (7) Dựng boong và cột chống, (8) Dựng thượng tầng và lầu giữa, (9) Hạ thủy, (10) Lắp hệ động lực, (11) Lắp đường ống và dây điện, (12) Thử đường dài, (13) Bàn giao khách hàng.
4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận trước thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2009 - 2012?
- Năm 2009: Doanh thu thuần đạt 14.750.635.719 đồng; Tổng LN trước thuế đạt 101.606.820 đồng.
- Năm 2010: Doanh thu thuần đạt 15.008.776.211 đồng; Tổng LN trước thuế đạt 233.919.733 đồng.
- Năm 2011: Doanh thu thuần đạt 11.054.277.637 đồng; Tổng LN trước thuế đạt 67.198.747 đồng.
- Năm 2012: Doanh thu thuần đạt 14.052.153.112 đồng; Tổng LN trước thuế đạt 73.588.291 đồng.
5. Những tồn tại chủ yếu trong khâu luân chuyển chứng từ và trang thiết bị kế toán tại đơn vị là gì?
Nhân viên kế toán tại các phân xưởng xa văn phòng thường nộp chứng từ chậm trễ, bị dồn vào cuối tháng thay vì nộp định kỳ 5 ngày một lần theo quy định; một số chứng từ kho thiếu chữ ký bên giao/nhận hoặc giấy thanh toán thiếu chứng từ gốc. Ngoài ra, cả phòng kế toán gồm 6 nhân sự nhưng chỉ được trang bị 3 máy vi tính, làm hạn chế tốc độ xử lý số liệu trên kế toán máy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Phượng đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Hoàng Linh trong giai đoạn 2009 - 2012. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình hạch toán trên hình thức Chứng từ ghi sổ gắn liền với 13 bước công nghệ đóng tàu, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm trong kiểm soát chi phí trực tiếp cũng như các hạn chế về luân chuyển chứng từ và ứng dụng tin học. Các giải pháp đề xuất về siết chặt kỷ luật chứng từ, chuẩn hóa sổ sách và nâng cấp thiết bị kế toán máy mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.