Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đòi hỏi mỗi đơn vị phải không ngừng đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhân tố quyết định trực tiếp đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp là lực lượng lao động. Người lao động chỉ có thể phát huy tối đa năng lực và hiệu suất làm việc khi sức lao động bỏ ra được đền đáp thỏa đáng thông qua chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ. Đi kèm với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) — vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định pháp luật.

Đối với Công ty TNHH Tản Viên — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu nội thất, việc hạch toán chính xác, kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định thu nhập, giữ chân nhân sự chất lượng cao và kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Phí Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên, từ đó đưa ra đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về tiền lương, các khoản trích theo lương và chế độ hạch toán kế toán hiện hành.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên.
    • Đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp thực tế nhằm khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tản Viên (Địa chỉ: Cụm công nghiệp Bình Phú, xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước Việt Nam về lao động, tiền lương và bảo hiểm, bao gồm:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 186 quy định nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc; Điều 104 về quy chế thưởng); Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Quyết định số 505/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Công văn số 2159/BHXH-BT; Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021; Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp; Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 133/2016/TT-BTC; Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cùng Thông tư số 111/2013/TT-BTC; Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Nghị định số 128/2020/QH14.
  • Khái niệm và chức năng tiền lương: Tiền lương là khoản tiền người lao động nhận được sau khi cung cấp sức lao động theo thời gian, khối lượng và chất lượng công việc; mang chức năng tái sản xuất sức lao động và kích thích người lao động nâng cao năng suất. Các yếu tố ảnh hưởng gồm thị trường lao động, môi trường doanh nghiệp, năng lực cá nhân người lao động và điều kiện công việc.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu lý luận chuyên ngành kế toán, hồ sơ quy chế nội bộ của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán và phòng Hành chính - Nhân sự tại Công ty TNHH Tản Viên nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán kế toán chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để phát hiện các bất cập và điểm sai lệch.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ sổ sách kế toán, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động và chứng từ kế toán thực tế tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Tản Viên trong giai đoạn 2022 – 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên

Chương này tập trung hệ thống hóa lý luận về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương và các quy định pháp luật điều chỉnh:

  • Khung tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm trong năm 2022: Do tác động của đại dịch Covid-19 và chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 116/NQ-CP (giảm mức đóng BHTN của người sử dụng lao động từ 1% xuống 0% trong vòng 12 tháng từ 01/10/2021 đến 30/09/2022), tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm áp dụng tại doanh nghiệp trong năm 2022 được chia thành 3 giai đoạn rõ rệt:
Giai đoạn áp dụng Khoản mục Trích vào chi phí DN (%) Trích vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Giai đoạn 1
(01/01/2022 – 30/06/2022)
BHXH (Hưu trí tử tuất, Ốm đau thai sản, TNLĐ-BNN)
BHYT
BHTN
Tổng cộng
17,0
3,0
0,0
20,0
8,0
1,5
1,0
10,5
25,0
4,5
1,0
30,5
Giai đoạn 2
(01/07/2022 – 30/09/2022)
BHXH (Tăng quỹ TNLĐ-BNN thêm 0,5%)
BHYT
BHTN
Tổng cộng
17,5
3,0
0,0
20,5
8,0
1,5
1,0
10,5
25,5
4,5
1,0
31,0
Giai đoạn 3
(Từ 01/10/2022 trở đi)
BHXH
BHYT
BHTN (Hết thời hạn hỗ trợ giảm đóng)
Tổng cộng
17,5
3,0
1,0
21,5
8,0
1,5
1,0
10,5
25,5
4,5
2,0
32,0

(Ghi chú: Theo quy định chung, KPCĐ là 2% tính vào chi phí doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại Công ty TNHH Tản Viên, công ty không thực hiện trích nộp 2% KPCĐ mà chi hoạt động công đoàn trực tiếp từ Quỹ phúc lợi).

  • Mức trần đóng BHXH bắt buộc: Căn cứ quy định mức đóng tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở:
    • Từ 01/01/2023 đến 30/06/2023: Mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng $\rightarrow$ Mức trần đóng BHXH là $20 \times 1,49 = 29,8$ triệu đồng/tháng.
    • Từ 01/07/2023: Mức lương cơ sở tăng lên 1,80 triệu đồng/tháng $\rightarrow$ Mức trần đóng BHXH là $20 \times 1,80 = 36,0$ triệu đồng/tháng.
  • Hình thức và chính sách tiền lương: Phân tích hình thức trả lương cứng theo HĐLĐ (thường áp dụng cho nhân viên học việc, thực tập sinh) và hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế kết hợp đánh giá KPI; quy chế nâng bậc lương định kỳ (1 năm/lần, thời gian giữ bậc $\ge 24$ tháng, xếp loại A trong $\ge 21/24$ tháng); tiêu chuẩn nâng lương trước hạn (giữ bậc $\ge 12$ tháng, có sáng kiến cải tiến); quy chế hạ bậc lương (có 9 tháng loại B hoặc 6 tháng loại C trong 24 tháng); chế độ phụ cấp, thưởng lễ tết, phạt vi phạm, làm thêm giờ (ngày thường 150%, ngày nghỉ tuần 200%, ngày lễ tết 300%) và lương tháng 13.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán tiền lương và các khoản trích tại công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tản Viên thành lập ngày 26/02/2001, vốn điều lệ 90 tỷ đồng, hoạt động tại Cụm công nghiệp Bình Phú, huyện Thạch Thất, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, bán buôn/bán lẻ thiết bị gia đình, thiết kế hạ tầng, phân phối vật liệu gỗ và trang trí nội thất. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Dự án, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức quản lý và hạ tầng kế toán: Công ty trang bị hệ thống máy tính kết nối mạng nội bộ và máy in cho 100% nhân viên kế toán; ứng dụng phần mềm kế toán FAST trong công tác ghi sổ và theo dõi tài chính.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng:
    • Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), tích hợp dữ liệu quét vân tay tự động 2 lần/ngày (buổi sáng: 8h00 - 12h00; buổi chiều: 13h30 - 17h30; làm việc 6 ngày/tuần từ thứ 2 đến thứ 7).
    • Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL).
    • Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL).
    • Phiếu chi tạm ứng, chi lương tiền mặt (Mẫu 01-TT / 02-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Ủy nhiệm chi (UNC) chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Hợp đồng lao động, Giấy đề nghị thanh toán, chứng từ giải quyết ốm đau thai sản.
  • Phương pháp tính lương và phụ cấp:
    • Công thức tính lương theo thời gian: $$\text{Tổng lương thực lĩnh} = \text{Tiền lương cơ bản} + \text{Lương tăng ca} + \text{Phụ cấp} - \text{Phạt} - \text{Các khoản trích trừ lương (10,5%)} - \text{Thuế TNCN}$$ Trong đó: $\text{Tiền lương cơ bản} = \text{Số công thực tế} \times \text{Đơn giá lương 1 ngày công}$.
    • Chế độ phụ cấp áp dụng: Phụ cấp ăn trưa 730.000 đồng/người/tháng (áp dụng cho nhân viên chính thức và thử việc); riêng bộ phận lái xe có thêm phụ cấp điện thoại 800.000 đồng/tháng, phụ cấp xăng xe 600.000 đồng/tháng và phụ cấp chuyên cần 2.000.000 đồng/tháng.
    • Ví dụ minh họa thực tế: Nhân viên Lái xe Cao Tuấn Anh trong tháng 12/2022 đi làm đủ 26 ngày công:
      • Mức lương cơ bản HĐLĐ: 4.700.000 đồng $\rightarrow$ Đơn giá 1 ngày công: 180.769 đồng.
      • Phụ cấp: Ăn trưa 730.000 đồng, Điện thoại 800.000 đồng, Xăng xe 600.000 đồng, Chuyên cần 2.000.000 đồng.
      • Các khoản bảo hiểm trừ vào lương (10,5%): BHXH 8% (376.000 đồng), BHYT 1,5% (70.500 đồng), BHTN 1% (47.000 đồng) $\rightarrow$ Tổng trích bảo hiểm: 493.500 đồng.
      • Giảm trừ bản thân (11.000.000 đồng/tháng) và giảm trừ bảo hiểm $\rightarrow$ Thu nhập tính thuế TNCN $\le 0$ (không phát sinh thuế TNCN).
      • Tổng lương thực lĩnh: 8.336.500 đồng.
  • Số liệu tổng hợp Bảng thanh toán lương Văn phòng tháng 12/2022:
    • Tổng quỹ lương cơ bản: 58.700.000 đồng (tổng 285 công thực tế).
    • Phụ cấp ăn trưa: 7.300.000 đồng; Phụ cấp điện thoại: 9.000.000 đồng; Phụ cấp xăng xe: 13.100.000 đồng; Phụ cấp chuyên cần: 21.250.000 đồng.
    • Tổng thu nhập toàn khối văn phòng: 107.168.000 đồng.
    • Các khoản trích trừ vào lương: BHXH 2.640.000 đồng, BHYT 495.000 đồng, BHTN 330.000 đồng (Tổng trích bảo hiểm: 7.035.000 đồng).
    • Tổng số tiền thực chi trả lương: 103.703.000 đồng.
  • Hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán:
    • Sử dụng TK 334 ("Phải trả người lao động"), TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác") chi tiết các tiểu khoản TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 111, TK 112, TK 141 (Tạm ứng).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Cuối tháng, căn cứ Bảng chấm công và chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương và Bảng kê trích nộp bảo hiểm $\rightarrow$ Kế toán trưởng kiểm tra $\rightarrow$ Ban Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Chuyển Thủ quỹ lập Phiếu chi tiền mặt hoặc gửi UNC ra Ngân hàng để thanh toán cho người lao động từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng.

Chương 3: Một số khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên

Từ việc phân tích thực trạng, tác giả trình bày các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán hợp lý; trang bị máy tính và phần mềm FAST giúp chuẩn hóa dữ liệu; ứng dụng máy chấm công vân tay chính xác; chi trả tiền lương đúng kỳ hạn cam kết (từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng); thực hiện đầy đủ các mức trích đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng các văn bản pháp luật điều chỉnh trong năm 2022.
    • Hạn chế: Doanh nghiệp không thực hiện trích nộp 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định của Luật Công đoàn; chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất; một số biểu mẫu báo cáo nội bộ liên quan đến phân bổ chi phí tiền lương và bảo hiểm chưa được chi tiết hóa theo từng dự án/phân xưởng.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hình thức và phương pháp tính lương, trích nộp: Nghiên cứu áp dụng đầy đủ quy định trích nộp KPCĐ để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tổ chức công đoàn và tuân thủ pháp luật; rà soát cách tính lương nghỉ phép nhằm đảm bảo nguyên tắc trích trước chi phí phù hợp với doanh thu trong kỳ.
    • Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Thiết lập thêm các bảng phân bổ chi tiết chi phí tiền lương và các khoản trích theo từng công trình, dự án xây dựng nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết, đầy đủ số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên trong giai đoạn 2022 - 2023, thể hiện qua các phát hiện cụ thể:

  1. Xác định chính xác các mốc thay đổi tỷ lệ trích nộp bảo hiểm trong năm 2022 theo Nghị quyết 116/NQ-CP và các văn bản liên quan (tỷ lệ trích của DN lần lượt là 20%, 20,5% và 21,5%; tỷ lệ trừ lương NLĐ ổn định ở mức 10,5%).
  2. Minh họa rõ ràng cơ cấu thu nhập và các khoản trích qua số liệu cụ thể tháng 12/2022 của khối văn phòng (Tổng thu nhập: 107.168.000 đồng; tổng các khoản bảo hiểm khấu trừ: 7.035.000 đồng; tổng thực lĩnh: 103.703.000 đồng).
  3. Làm rõ thực tế quản lý nhân sự - tiền lương tại đơn vị: Áp dụng cơ chế thưởng lễ tết theo quỹ phúc lợi, trả lương tháng 13 bằng mức lương tháng 12 cho nhân viên làm việc từ 6 tháng trở lên, quy chế nâng/hạ bậc lương rõ ràng theo 4 mức xếp loại (A, B, C, D).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Thực hiện trích lập và nộp Kinh phí công đoàn 2% theo đúng quy định pháp luật thay vì chỉ chi trả đơn lẻ từ Quỹ phúc lợi.
  • Bổ sung quy trình hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép (TK 335) cho người lao động trực tiếp sản xuất nhằm tránh đột biến chi phí trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm FAST trong việc kết nối tự động từ máy quét vân tay sang bảng thanh toán lương để giảm thiểu thao tác thủ công.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã tự tổng quan và chỉ ra điểm kế thừa cũng như điểm mới so với các công trình đi trước:

  • So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2019) tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương (chưa đề cập đến hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép), khóa luận này đã phân tích sâu về cơ chế nghỉ phép hưởng lương và đề xuất trích trước chi phí lương phép.
  • So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Điệp Nhị (2017) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An (sử dụng số liệu cũ năm 2017), khóa luận của Phí Thùy Linh cập nhật số liệu mới mang tính thời sự cao (giai đoạn 2022 – 2023) với các biến động pháp lý về bảo hiểm trong và sau đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu khảo sát tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Tản Viên) trong phạm vi thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2023. Do đó, các đặc thù về chính sách phụ cấp (như phụ cấp lái xe) và việc không trích nộp KPCĐ mang tính chất cá biệt của đơn vị, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ ngành xây dựng - thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình doanh nghiệp xây lắp và thương mại quy mô lớn hơn; đi sâu phân tích tác động của việc điều chỉnh mức lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng (từ 01/07/2023) đến tổng chi phí bảo hiểm và giá thành công trình của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Tham khảo nguồn tài liệu thực tế về phương pháp lập bảng chấm công tự động, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm xã hội theo các thông tư mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chính sách giảm trừ bảo hiểm giai đoạn dịch bệnh.
  • Kế toán viên và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo cách thức xây dựng quy chế nâng bậc lương định kỳ, tiêu chuẩn nâng lương trước hạn, cơ chế phạt vi phạm hành chính/vật chất và công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động có nhiều khoản phụ cấp.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Kế thừa phương pháp hệ thống hóa các mốc điều chỉnh tỷ lệ trích bảo hiểm theo Nghị quyết 116/NQ-CP trong năm tài chính 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) tại Công ty TNHH Tản Viên biến động như thế nào trong năm 2022?

Trong năm 2022, tỷ lệ trích bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp có sự thay đổi qua 3 giai đoạn: từ 01/01/2022 đến 30/06/2022 là 20% (do được giảm mức đóng BHTN về 0% theo Nghị quyết 116/NQ-CP và quỹ TNLĐ-BNN là 0%); từ 01/07/2022 đến 30/09/2022 tăng lên 20,5% (do quỹ TNLĐ-BNN tăng 0,5%); từ 01/10/2022 trở đi tăng lên 21,5% (do hết thời hạn giảm đóng BHTN, DN đóng lại 1%). Tỷ lệ trừ vào lương người lao động giữ nguyên 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trong suốt cả năm.

2. Công ty TNHH Tản Viên áp dụng những hình thức trả lương nào và cho những đối tượng nào?

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương: (1) Hình thức trả lương cứng theo mức quy định trong Hợp đồng lao động áp dụng cho nhân viên học việc, thực tập sinh, nhân viên vệ sinh và bảo vệ; (2) Hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế áp dụng cho nhân viên chính thức và nhân viên thử việc thuộc các phòng ban.

3. Điều kiện để người lao động tại Công ty TNHH Tản Viên được xét nâng bậc lương định kỳ 1 năm/lần là gì?

Người lao động phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: (1) Có thời gian giữ bậc lương hiện tại từ đủ 24 tháng trở lên; (2) Có kết quả xếp loại hoàn thành công việc đạt từ Loại A trở lên trong ít nhất 21/24 tháng giữ bậc, không có 2 tháng nào xếp loại C và không có tháng nào bị xếp loại D.

4. Công ty TNHH Tản Viên xử lý khoản trích Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% như thế nào?

Công ty hiện không thực hiện trích nộp 2% KPCĐ lên tổ chức công đoàn cấp trên vì nhận thấy việc trích nộp không mang lại nhiều hiệu quả trực tiếp. Mọi hoạt động phong trào và quyền lợi công đoàn của người lao động trong công ty được chi trả trực tiếp từ Quỹ phúc lợi xã hội của doanh nghiệp.

5. Hồ sơ, chứng từ hạch toán tiền lương chủ yếu tại Công ty TNHH Tản Viên gồm những biểu mẫu nào?

Bộ chứng từ gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) trích xuất từ máy quét vân tay; Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL); Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL); Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT); Phiếu chi tiền mặt (Mẫu 01-TT hoặc 02-TT); Ủy nhiệm chi (UNC) ngân hàng; Hợp đồng lao động và các giấy xác nhận nghỉ ốm, thai sản hợp lệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phí Thùy Linh đã phản ánh trung thực, chi tiết và toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tản Viên trong giai đoạn 2022 – 2023. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cập nhật kịp thời các văn bản pháp quy điều chỉnh về bảo hiểm và thuế TNCN, đồng thời phản ánh cụ thể quy trình hạch toán trên phần mềm FAST cùng các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tiền lương tại doanh nghiệp.