Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa việc khai thác mọi nguồn lực nội tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong cơ chế quản trị doanh nghiệp, việc kiểm soát và cân đối giữa doanh thu với chi phí giữ vai trò trọng yếu, quyết định sự thành bại và khả năng sinh lời của tổ chức. Hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin tài chính định lượng, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời và chuẩn xác.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Mỹ Hạnh đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Học viện Ngân hàng. Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu toàn diện quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và trình tự xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và khái quát cơ sở lý luận nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam trong năm tài chính 2022.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các mặt hạn chế còn tồn tại, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý và nội bộ doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong mối liên hệ với quy trình chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam (trụ sở tại quận Hà Đông và văn phòng giao dịch tại quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập, tổng hợp và phân tích trong niên độ kế toán năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cơ sở lý thuyết quy định rõ các tiêu chuẩn hạch toán:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: VAS 14 quy định 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; 04 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; 02 điều kiện để ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Hạch toán giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng như Tài khoản 521 tại Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Khóa luận phân tích các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho gồm: Bình quân gia quyền, Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và Giá thực tế đích danh; hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong Thông tư 133 được tập hợp chung vào Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (gồm TK 6421 và TK 6422).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập và kết chuyển chi phí qua Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh, tính toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và phản ánh lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hệ thống hóa 04 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133 gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.
Tiêu chí Quy định lý luận (Thông tư 133/2016/TT-BTC & VAS 14)
Ghi nhận giảm trừ doanh thu Ghi trực tiếp bên Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hệ thống tài khoản chi phí kinh doanh Sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 và TK 6422)
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy
Phương pháp xác định giá vốn xuất kho Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 03 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận đi trước để tổng hợp khung lý thuyết.
  2. Phương pháp tham gia phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn các nhân viên thuộc phòng kế toán Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam theo bảng câu hỏi đã xây dựng trước nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Khảo sát hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ cái năm 2022 của công ty; từ đó so sánh giữa lý thuyết với thực tế hạch toán để xác định ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2022 tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam (các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu kế toán, báo nợ/báo có ngân hàng và dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán FAST).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của doanh thu, các khoản thu nhập khác, cấu thành chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) cùng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Khóa luận nhấn mạnh vai trò của kế toán doanh thu, chi phí trong việc cung cấp thông tin trung thực, khách quan phục vụ nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan thuế Nhà nước.

Về nội dung kỹ thuật nghiệp vụ, chương này mô tả chi tiết:

  • Các phương thức bán hàng chủ yếu: Bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp và tiêu thụ nội bộ.
  • Trình tự hạch toán, chứng từ sử dụng và kết cấu của các tài khoản: TK 511 (có 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 642 (TK 6421, TK 6422), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421.
  • Quy trình ghi sổ kế toán theo 04 hình thức: Trình bày nguyên tắc luân chuyển chứng từ, mở sổ và đối chiếu khóa sổ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm của đơn vị nghiên cứu và thực tế công tác kế toán năm 2022:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam thành lập ngày 27/06/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 0105382691 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; vốn điều lệ 5.600.000.000 đồng; tài khoản thanh toán số 8321 11888 6666 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) – Chi nhánh Mỹ Đình; quy mô nhân sự hơn 20 người. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Tổng giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc tài chính) và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Phát triển sản phẩm. Lĩnh vực hoạt động là thương mại và dịch vụ kỹ thuật các thiết bị máy văn phòng, thiết bị tin học, âm thanh, truyền hình, an ninh ngân hàng và dịch vụ bảo trì sau bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện kế toán máy bằng phần mềm FAST xây dựng trên nền tảng hình thức Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Tác giả trích dẫn hệ thống chứng từ và số liệu thực tế qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2022:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua nghiệp vụ bán hàng xuất Phiếu xuất kho số 0025/22, Hóa đơn GTGT số 25 (ngày nhập liệu trên FAST), ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 51111 và Sổ cái TK 511; nghiệp vụ tiếp theo qua Phiếu xuất kho số 0029/22 và Hóa đơn GTGT số 29.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị xuất kho căn cứ vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn tháng 8/2022 và tháng 9/2022, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 6321 và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài thanh toán qua ngân hàng dựa trên Sổ phụ chi tiết kiêm báo nợ/báo có năm 2022, nhập liệu trên FAST vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 64227 và Sổ cái TK 642.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Nghiệp vụ ghi nhận tiền lãi tiền gửi ngân hàng, nhập FAST, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5151 và Sổ cái TK 515.
    • Kế toán thu nhập khác, chi phí khác và thuế TNDN: Phản ánh qua Sổ cái TK 711, TK 811; hạch toán chi phí thuế TNDN trên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh cuối năm: Doanh nghiệp lập hệ thống Phiếu kế toán kết chuyển (từ Phiếu kế toán số 98, 99, 101, 102, 103, 104, 105 đến số 106) để kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 nhằm xác định lãi lỗ cuối kỳ.
Phần hành kế toán tại BTN Việt Nam Chứng từ kế toán sử dụng Sổ sách kế toán minh chứng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hóa đơn GTGT số 25, 29; Phiếu xuất kho số 0025/22, 0029/22 Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 51111, Sổ cái TK 511
Chi phí giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn tháng 8, 9/2022 Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 6321, Sổ cái TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh Giấy báo nợ/báo có ngân hàng, hóa đơn dịch vụ mua ngoài Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 64227, Sổ cái TK 642
Doanh thu hoạt động tài chính Giấy báo có lãi tiền gửi ngân hàng Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5151, Sổ cái TK 515
Xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán số 98, 99, 101, 102, 103, 104, 105, 106 Sổ cái TK 911
  • Đánh giá của tác giả: Công ty đã ứng dụng phần mềm FAST giúp giảm tải công việc tính toán thủ công, tuân thủ đúng biểu mẫu chế độ kế toán. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn những hạn chế: quy trình xử lý, luân chuyển và lưu trữ chứng từ chưa thực sự khoa học; chính sách chiết khấu thương mại chưa hoàn thiện; công tác theo dõi và kế toán thanh toán công nợ khách hàng chưa chặt chẽ; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam

Trên cơ sở định hướng mở rộng kinh doanh của công ty và yêu cầu quản lý tài chính, tác giả đưa ra 04 giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình xử lý, luân chuyển và lưu trữ chứng từ: Chuẩn hóa quy trình giao nhận chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán; thiết lập thời hạn luân chuyển nhằm tránh chậm trễ trong việc nhập liệu và đối chiếu sổ sách.
  2. Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng tiêu chí, tỷ lệ chiết khấu thương mại rõ ràng theo khối lượng mua hàng nhằm khuyến khích khách hàng lớn, đồng thời hướng dẫn phương pháp hạch toán đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  3. Tăng cường kế toán thanh toán công nợ khách hàng: Phân loại tuổi nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản để kiểm soát dòng tiền và giảm thiểu rủi ro chiếm dụng vốn.
  4. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đề xuất công ty thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn và tiến hành trích lập dự phòng theo quy định nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng, phản ánh chính xác giá trị tài sản và chi phí thực tế.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị theo 3 cấp độ:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh, ổn định chính sách thuế nhằm tạo điều kiện cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.
  • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Rà soát, ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn chi tiết về chuẩn mực kế toán và các điểm mới trong quản lý hóa đơn điện tử, chính sách thuế.
  • Kiến nghị với Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam: Đầu tư đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán, nâng cấp các phân hệ phần mềm kế toán FAST và tăng cường phối hợp nội bộ giữa phòng kế toán với các phòng ban kinh doanh, kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán từ khâu phát sinh chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn tháng 8 và tháng 9 năm 2022) đến khâu ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập các phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ (từ phiếu số 98 đến số 106) sang Tài khoản 911.
  • Minh họa rõ nét việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị đặc thù: hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511; tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642 (sử dụng tài khoản chi tiết TK 64227); tính giá vốn xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán FAST.
  • Đề xuất 04 giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho Công ty BTN Việt Nam tập trung giải quyết đúng các khâu hạn chế: hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ, thiết lập chính sách chiết khấu thương mại, quản lý công nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Về mặt đóng góp so với các công trình trước: Các nghiên cứu được tác giả khảo sát trong phần tổng quan (như đề tài của tác giả Trần Hoàng Long tại Công ty TNHH thương mại Tân Anh tiếp cận kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính, hay đề tài của tác giả Phạm Thị Hương tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm tập trung vào tổ chức thông tin kế toán tài chính) đều nghiên cứu ở các đơn vị khác nhau. Tác giả khẳng định chưa từng có công trình nào nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam. Đề tài của tác giả Lê Mỹ Hạnh là nghiên cứu đầu tiên phân tích thực trạng dữ liệu kế toán năm 2022 tại đơn vị này, đem lại giá trị thực tiễn trực tiếp cho công tác điều hành tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát số liệu kế toán phát sinh trong niên độ năm 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam, chưa có số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Về nội dung chuyên môn, khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo quy định của chế độ kế toán; chưa đi sâu khai thác các nội dung của kế toán quản trị như lập dự toán ngân sách chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) hay điểm hòa vốn để hỗ trợ việc định giá bán thiết bị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, chi phí, hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh mô hình hạch toán tại nhiều doanh nghiệp thương mại thiết bị cùng ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực nghiệm case-study tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài khóa luận tương tự: Có thể tham khảo phương pháp trích dẫn chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu kế toán kết chuyển), phương pháp vẽ sơ đồ hạch toán và kỹ thuật đọc, trích xuất sổ kế toán từ phần mềm FAST.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị, máy văn phòng: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản chi tiết (TK 51111, TK 6321, TK 64227), các giải pháp kiểm soát công nợ khách hàng và quy trình lập phiếu kế toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị sử dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán FAST (được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung).

2. Khóa luận sử dụng các ví dụ chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và giá vốn năm 2022?
Tác giả trích dẫn trực tiếp các chứng từ gốc gồm: Phiếu xuất kho số 0025/22, Hóa đơn GTGT số 25, Phiếu xuất kho số 0029/22, Hóa đơn GTGT số 29 để phản ánh doanh thu bán hàng; đồng thời sử dụng Bảng tổng hợp nhập xuất tồn tháng 8/2022 và tháng 9/2022 để làm căn cứ hạch toán giá vốn hàng bán trên phần mềm FAST, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được công ty hạch toán vào những tài khoản nào?
Theo chế độ Thông tư 133 áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu không ghi nhận qua tài khoản riêng (như TK 521) mà được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đối với chi phí kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (trong đó chi phí bán hàng dùng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp dùng TK 6422; ví dụ thực tế tại công ty chi tiết qua TK 64227).

4. Quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm tại Công ty BTN Việt Nam được thực hiện như thế nào?
Kế toán công ty thực hiện khóa sổ và lập một chuỗi các Phiếu kế toán kết chuyển cuối năm bao gồm: Phiếu kế toán số 98, 99, 101, 102, 103, 104, 105 và 106 để kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản chi phí gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) vào Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất giải pháp gì?
Khóa luận chỉ ra 04 hạn chế chính: quy trình xử lý, luân chuyển và lưu trữ chứng từ chưa tối ưu; chính sách chiết khấu thương mại chưa hoàn chỉnh; công tác quản lý thu hồi công nợ khách hàng chưa chặt chẽ; chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Tương ứng với đó, tác giả đề xuất 04 giải pháp: chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại, tăng cường đối chiếu và phân loại tuổi nợ khách hàng, thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tế năm 2022 tại Công ty TNHH thiết bị BTN Việt Nam, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý phần mềm kế toán FAST tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị. Các đánh giá ưu, nhược điểm và 04 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng hoạt động của công ty, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính doanh nghiệp.