Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Hương Thảo (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thùy Linh vào tháng 04 năm 2023.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc thành lập doanh nghiệp tương đối thuận lợi về thủ tục hành chính, nhưng duy trì vận hành và phát triển bền vững là bài toán trọng tâm của các nhà quản trị. Tình hình tài chính đóng vai trò thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa là khâu cốt lõi tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Do đó, việc theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ phải thu (người mua) và công nợ phải trả (người bán) quyết định trực tiếp đến khả năng thanh khoản, tính lành mạnh của dòng tiền và uy tín thương mại của doanh nghiệp trên thị trường.

Đặc biệt, trong giai đoạn hậu dịch bệnh Covid-19 và bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, suy thoái, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối mặt với không ít thách thức về quản trị vốn. Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín – một doanh nghiệp hoạt động song song trong lĩnh vực logistics/xuất nhập khẩu và cung cấp suất ăn công nghiệp – cũng không nằm ngoài quy luật này. Việc đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn từ khách hàng và thực hiện nghĩa vụ thanh toán chuẩn xác cho các nhà cung cấp là yêu cầu cấp thiết để duy trì vòng quay vốn ổn định.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán công nợ và kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu, công nợ phải trả tại Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải trả người bán (TK 331) và công nợ phải thu khách hàng (TK 131) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín (Địa chỉ: Số 9B, tổ 48, phố Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế được thu thập trong Quý I năm 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/03/2023) cùng báo cáo tài chính năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có so sánh phạm vi áp dụng với Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa); Quyết định số 57/NHQĐ ngày 24/6/1987 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành chế độ phát hành và sử dụng séc.
  • Hệ thống khái niệm chuyên ngành: Phân định rõ bản chất của công nợ phát sinh khi có sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ mà nghĩa vụ thanh toán chuyển sang kỳ sau; các khái niệm công nợ phải thu, công nợ phải trả, tạm ứng, khấu trừ/bù trừ công nợ và hoạt động chốt công nợ định kỳ.
  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng L/C, thanh toán bù trừ, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn, thẻ tín dụng).
  • Nguyên tắc hạch toán và tài khoản: Nguyên tắc chi tiết hóa theo từng đối tượng, từng kỳ hạn, từng lần thanh toán; nguyên tắc theo dõi ngoại tệ theo nguyên tệ và quy đổi; kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) và Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán, lý thuyết tài chính và số liệu thực tế phát sinh tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phân tích số liệu trên các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn thực tập để đối chiếu với lý luận.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ quá trình thực tập tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu xuất/nhập kho, bảng kê chi tiết) cùng hệ thống sổ kế toán xuất từ phần mềm MISA AMIS trong Quý I/2023.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán công nợ:

  • Bản chất và phân loại công nợ: Trình bày chi tiết công nợ phải thu khách hàng, công nợ phải trả người bán, các khoản tạm ứng và các khoản phải trả khác. Nêu rõ quy định đối với việc bù trừ công nợ khi hai bên đối tác đồng thời là người mua và người bán.
  • Hình thức thanh toán: Làm rõ ưu - nhược điểm của thanh toán tiền mặt và hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, khẳng định xu thế tất yếu của thanh toán điện tử nhằm minh bạch hóa dòng tiền và tiết kiệm chi phí lưu thông.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Trình bày nguyên tắc mở sổ chi tiết cho từng nhà cung cấp, việc hạch toán các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hàng mua trả lại, cũng như nguyên tắc đánh giá lại số dư nợ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách nợ, từng lần thanh toán, xử lý các khoản khách hàng ứng trước tiền mua hàng, chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Khái quát quy trình lập, ghi chép và đối chiếu số liệu của 5 hình thức ghi sổ kế toán tiêu chuẩn, đặc biệt nhấn mạnh đặc trưng của hình thức Nhật ký chung và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU VIỆT TÍN

Chương II phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp:

1. Tổng quan về Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín

Công ty được thành lập ngày 20/10/2016 (Mã số thuế: 0107605470) dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, do ông Hoàng Hữu Tín làm đại diện pháp luật. Ban đầu công ty hoạt động chính trong lĩnh vực logistics, xuất nhập khẩu (vận tải đường biển OCE, đường hàng không Air, vận tải nội địa). Đến năm 2020, công ty mở rộng thêm mảng chế biến và cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà máy tại khu công nghiệp ở Hải Phòng.

Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình chức năng (Functional Organization của F. Taylor), bao gồm: Giám đốc điều hành, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Xuất nhập khẩu và Logistics, Bộ phận Bếp ăn. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí:

  • Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế và kế toán tiền lương).
  • Kế toán nguyên vật liệu (theo dõi nhập liệu và kiểm tra chất lượng thực phẩm đầu vào).
  • Kế toán công nợ (theo dõi, phân loại và đôn đốc thanh toán nợ phải thu, phải trả).
  • Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (sử dụng các TK 211, 213, 621, 622, 627...).

Về kết quả kinh doanh năm 2021, công ty đạt doanh thu thuần 18.740.018.292 đồng; tuy nhiên do giá vốn hàng bán cao (14.908.726.194 đồng) cùng chi phí quản lý doanh nghiệp lớn (3.865.098.000 đồng) vượt quá lợi nhuận gộp (3.831.292.098 đồng), dẫn đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bị lỗ 33.805.902 đồng.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2021 Mã số Số tiền (Đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 18.740.018.292
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 18.740.018.292
Giá vốn hàng bán 11 14.908.726.194
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 3.831.292.098
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 3.865.098.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (33.805.902)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 (33.805.902)

2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán trực tuyến MISA AMIS.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Kỳ kế toán: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; bảng kê công nợ chốt vào ngày 25 hàng tháng và phát hành hóa đơn từ ngày 26 đến ngày cuối cùng của tháng.

3. Thực tế hạch toán công nợ phải trả người bán (TK 331)

Công ty áp dụng phương thức thanh toán ngay đối với nhà cung cấp nhỏ lẻ và trả chậm theo hợp đồng kinh tế đối với nhà cung cấp thường xuyên, khối lượng lớn; thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản qua ngân hàng (Ủy nhiệm chi).

  • Nghiệp vụ mua hàng chưa trả tiền: Ngày 28/02/2023, mua thực phẩm đông lạnh từ CTCP Thực phẩm Sông Hồng Thăng Long theo Hợp đồng số 11 HĐMB/2021, Hóa đơn GTGT số 00000126 (Nợ TK 152: 338.210.000 đồng / 338.986.200 đồng trên sổ) và Hóa đơn số 00000127 (Nợ TK 152: 7.530.000 đồng / 7.476.845 đồng; Nợ TK 1331: 747.685 đồng; Có TK 331: 8.224.530 đồng).
  • Nghiệp vụ mua bánh ngọt: Ngày 13/03/2023, mua bánh ngọt từ Công ty TNHH SX & TM Thực phẩm Apgroup theo Hóa đơn GTGT số 73 (Nợ TK 152: 17.827.273 đồng; Nợ TK 1331: 1.782.727 đồng; Có TK 331: 19.610.000 đồng).
  • Nghiệp vụ thanh toán tiền cho nhà cung cấp: Ngày 25/03/2023, thanh toán qua ngân hàng cho Công ty TNHH TM & DV Uyên Linh số tiền 48.043.000 đồng theo Hóa đơn số 249 và 294 bằng Ủy nhiệm chi UNC0675 (Nợ TK 331: 48.043.000 đồng; Có TK 11212: 48.043.000 đồng).
  • Tổng hợp số liệu Sổ cái TK 331 trong kỳ trích xuất năm 2023:
    • Số dư đầu kỳ bên Có: 2.886.651.000 đồng.
    • Tổng số phát sinh bên Nợ: 8.637.171.635 đồng.
    • Tổng số phát sinh bên Có: 7.006.631.774 đồng.

4. Thực tế hạch toán công nợ phải thu khách hàng (TK 131)

Khách hàng của công ty phần lớn là các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận tải hoặc suất ăn công nghiệp thường xuyên nên được áp dụng chính sách trả chậm.

  • Khách hàng thanh toán dịch vụ logistics: Ngày 14/03/2023, Công ty TNHH Three Link Technology chuyển khoản thanh toán cước vận chuyển và chi hộ tháng 01/2023 theo Hóa đơn số 10 ngày 31/01/2023 (Nợ TK 11212: 77.500.000 đồng; Có TK 131: 77.500.000 đồng).
  • Khách hàng vận chuyển Đại Tân thanh toán: Ngày 16/03/2023, Công ty Đại Tân thanh toán cước vận chuyển và chi hộ tháng 02/2023 theo Hóa đơn số 13 ngày 28/02/2023 (Nợ TK 11212: 14.000.000 đồng; Có TK 131: 14.000.000 đồng).
  • Khách hàng suất ăn công nghiệp thanh toán: Ngày 29/03/2023, Công ty TNHH Lianyue (Việt Nam) thanh toán tiền suất cơm công nhân theo Hóa đơn số 0000016 ngày 28/02/2023 (Nợ TK 11212: 1.000.000 đồng; Có TK 131: 1.000.000 đồng).

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU VIỆT TÍN

Chương III đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; vận hành phần mềm kế toán online MISA AMIS giúp giảm tải 80% thời gian xử lý và giảm 90% sai sót so với ghi chép thủ công; hệ thống chứng từ và sổ kế toán tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt chặt chẽ.
  • Đánh giá nhược điểm: Doanh nghiệp còn gặp tình trạng phụ thuộc vào đường truyền khi phần mềm MISA AMIS bảo trì hoặc lỗi mạng; quản lý chi phí doanh nghiệp chưa tối ưu dẫn đến kết quả kinh doanh năm 2021 bị lỗ; công tác quản trị kỳ hạn nợ và chính sách thu hồi nợ cần linh hoạt hơn.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng và áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích người mua trả nợ trước hạn, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
    2. Tăng cường biên bản đối chiếu công nợ định kỳ: Thực hiện đối chiếu và ký biên bản xác nhận công nợ thường xuyên với từng nhà cung cấp và khách hàng vào ngày chốt số (ngày 25 hàng tháng), tránh tình trạng chiếm dụng vốn và hạn chế phát sinh nợ xấu khó đòi.
    3. Tối ưu hóa chi phí và đàm phán giá mua: Rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp chưa hiệu quả; chủ động đàm phán lại mức giá và điều khoản tín dụng thương mại với các nhà cung cấp thực phẩm lớn (như Sông Hồng Thăng Long, Apgroup) để hạ giá vốn đầu vào.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ trên phần mềm MISA AMIS qua hệ thống số liệu thực tế Quý I/2023:

  • Phản ánh tổng giá trị giao dịch phải trả phát sinh bên Nợ TK 331 là 8.637.171.635 đồng và bên Có TK 331 là 7.006.631.774 đồng; số dư đầu kỳ là 2.886.651.000 đồng.
  • Bóc tách chi tiết các khoản công nợ của từng đối tượng khách hàng trọng điểm như Three Link Technology (77,5 triệu đồng), Đại Tân (14 triệu đồng), Lianyue Việt Nam (1 triệu đồng) và các nhà cung cấp như Sông Hồng Thăng Long (dư nợ cuối kỳ trên sổ chi tiết là 330.372.234 đồng), Uyên Linh (48,043 triệu đồng), Apgroup (19,61 triệu đồng).
  • Phân tích bức tranh tài chính năm 2021 với quy mô doanh thu 18,74 tỷ đồng và lý giải nguyên nhân dẫn đến khoản lỗ kế toán 33,8 triệu đồng do giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện quy chế quản lý công nợ thông qua việc chuẩn hóa biểu mẫu biên bản đối chiếu công nợ và thỏa thuận chiết khấu thanh toán trong hợp đồng kinh tế.
  • Tăng cường kiểm soát nội bộ tại khâu đối chiếu số liệu giữa phân hệ công nợ, phân hệ kho và ngân hàng trên phần mềm MISA AMIS.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp đa ngành quy mô vừa và nhỏ kết hợp giữa dịch vụ logistics và sản xuất/cung cấp suất ăn công nghiệp. Khóa luận gắn kết giữa lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc thao tác thực tế trên phần mềm kế toán điện tử MISA AMIS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi Quý I năm 2023 (tháng 1 đến tháng 3/2023) và báo cáo tài chính năm 2021, chưa phản ánh được toàn bộ biến động tài chính của cả năm tài chính 2022 và 2023. Do quy mô đề tài khóa luận cử nhân, nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở kế toán tài chính (hạch toán công nợ, đối chiếu chứng từ) mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị công nợ hay phân tích chuyên sâu rủi ro tín dụng khách hàng.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính, xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp logistics, và phát triển hệ thống báo cáo kế toán quản trị công nợ chuyên sâu trên nền tảng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài kế toán thanh toán công nợ, phương pháp trích xuất sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA AMIS.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Vận dụng quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ khách hàng dịch vụ logistics và nhà cung cấp nguyên vật liệu thực phẩm, cùng quy trình chốt nợ ngày 25 hàng tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán trực tuyến MISA AMIS.

2. Quy định về thời điểm chốt công nợ và xuất hóa đơn tại công ty như thế nào?

Theo quy định nội bộ của công ty, bảng kê công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp được chốt định kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Hóa đơn tài chính GTGT sẽ được xuất trong khoảng thời gian từ ngày 26 đến ngày cuối cùng của tháng đó.

3. Kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty Toàn Cầu Việt Tín đạt được những chỉ tiêu cơ bản nào?

Trong năm 2021, công ty đạt doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 18.740.018.292 đồng; giá vốn hàng bán là 14.908.726.194 đồng; lợi nhuận gộp đạt 3.831.292.098 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp là 3.865.098.000 đồng. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế bị âm 33.805.902 đồng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí chức danh:

  • Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế và kế toán tiền lương).
  • Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành.
  • Kế toán nguyên vật liệu.
  • Kế toán công nợ.

5. Số liệu tổng hợp trên Sổ cái Tài khoản 331 trong đợt trích xuất năm 2023 thể hiện những con số nào?

Trên Sổ cái TK 331 năm 2023 của công ty: Số dư đầu kỳ bên Có là 2.886.651.000 đồng; Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ là 8.637.171.635 đồng; Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ là 7.006.631.774 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hương Thảo đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) tại Công ty TNHH Toàn Cầu Việt Tín theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế Quý I/2023 trên phần mềm MISA AMIS, công trình đã làm rõ đặc thù kế toán công nợ trong mô hình kết hợp dịch vụ logistics và chế biến suất ăn công nghiệp. Các phân tích ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất về đối chiếu công nợ, chính sách chiết khấu và kiểm soát chi phí mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị tài chính tại doanh nghiệp.