Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ chịu sự tác động trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường, doanh nghiệp buộc phải giải quyết bài toán tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc quản lý chặt chẽ mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, đảm bảo chi phí bỏ ra ở mức thấp nhất trong khi doanh thu đạt mức tối đa. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm của hệ thống thông tin tài chính, cung cấp dữ liệu phục vụ việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo cũng như đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư và cơ quan quản lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên" thuộc ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm Nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên qua giai đoạn 2020–2022.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên trong năm 2022.
- Đưa ra các ý kiến đề xuất mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động và quy trình hạch toán kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên (Địa chỉ: Số 54, KP1, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế về công tác kế toán năm 2022; số liệu phân tích tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2020, 2021, 2022); thời gian thực tập và thu thập tài liệu thực tế tại doanh nghiệp là 2 tháng (năm 2023).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chế độ hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, ghi sổ kế toán đối với doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống khái niệm, nguyên tắc và mô hình hạch toán được vận dụng gồm:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng: Doanh thu hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu ghi trong hợp đồng, các khoản tăng giảm, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác. Doanh thu và chi phí hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được khách hàng nghiệm thu, xác nhận và phản ánh trên hóa đơn lập trong kỳ. Trường hợp kết quả thực hiện hợp đồng không ước tính được một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí hợp đồng đã phát sinh có khả năng thu hồi.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm các tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán - tính theo phương pháp bình quân gia quyền, FIFO hoặc giá thực tế đích danh), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết 8 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến TK 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
- Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911 và tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 421.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
Trong đó:
- $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
- $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc các công trình, giáo trình, văn bản pháp luật kế toán đã công bố.
- Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu phát sinh trực tiếp tại công ty thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Tính toán tỷ trọng ($d_i$):
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
- Tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân: Đánh giá xu hướng tăng trưởng của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian (so sánh 2021/2020 và 2022/2021), đối chiếu giữa mô hình lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán (2020–2022), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020–2022), Sổ theo dõi tài sản cố định năm 2022, hồ sơ nhân sự, hồ sơ pháp lý và hệ thống sổ kế toán năm 2022 của Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung chuẩn hóa lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Làm rõ bản chất, điều kiện ghi nhận và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Trình bày nguyên tắc xác định doanh thu hợp đồng xây dựng dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận của bên giao thầu.
- Trình bày quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) về chứng từ (phiếu thu, giấy báo Có, biên bản thanh lý TSCĐ, quyết định phạt vi phạm), kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán và hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).
- Phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí: hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp tính giá xuất kho; kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) với 8 tiểu khoản chi tiết; kế toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Trình bày cách tính và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ chuyển vào TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên
Chương này phân tích tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 20/12/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 3602683359 của tỉnh Đồng Nai (đăng ký thay đổi lần 6 ngày 26/02/2019). Vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Đại diện pháp luật: Nguyễn Hoàng Duy. Ngành nghề chính: Xây dựng công trình đường bộ; chuyên bao thầu trọn gói thiết kế, xin phép và thi công nhà xưởng, hạ tầng nhà máy, đường nội bộ khu công nghiệp với chính sách bảo hành công trình lên đến 5 năm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Kỹ thuật - Thi công, Phòng Kế hoạch - Dự án, và Phòng Kế toán.
- Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2022): Tổng số 125 lao động, đặc trưng bởi tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối.
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ học vấn |
Đại học |
5 |
4,00 |
|
Cao đẳng |
20 |
16,00 |
|
Phổ thông |
100 |
80,00 |
| Theo bộ phận |
Phòng Kế hoạch - Dự án |
2 |
1,60 |
|
Phòng Kế toán |
8 |
6,40 |
|
Phòng Nhân sự |
1 |
0,80 |
|
Phòng Kỹ thuật - Thi công |
1 |
0,80 |
|
Phòng Marketing |
1 |
0,80 |
|
Phòng/Đội Thi công |
111 |
88,80 |
|
Giám đốc |
1 |
0,80 |
| Theo giới tính |
Nam |
120 |
96,00 |
|
Nữ |
5 |
4,00 |
| Tổng cộng |
|
125 |
100,00 |
- Cơ sở vật chất: Gồm 2 nhóm tài sản chính: phương tiện vận tải (xe tải vận chuyển hàng hóa, ô tô con phục vụ khảo sát/đấu thầu, nguyên giá 5,852 tỷ đồng, tỷ lệ GTCL/NG đạt 65,49%) và thiết bị, dụng cụ quản lý (nguyên giá 179,096 triệu đồng, tỷ lệ GTCL/NG đạt 40,39% đến 64,65%).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (2020–2022):
- Tổng tài sản năm 2021 tăng 51,30% so với năm 2020 (tăng 106 tỷ đồng), năm 2022 giảm 4,18% so với năm 2021 (giảm 13 tỷ đồng); tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 23,56%.
- Tài sản ngắn hạn tăng bình quân 88,45%/năm (năm 2021 tăng 185,86% do khoản phải thu khách hàng tăng mạnh; năm 2022 giảm 8,98% do giải phóng hàng tồn kho). Tài sản dài hạn tăng bình quân 1,10%/năm do đầu tư thêm máy móc thi công.
- Nợ phải trả tăng bình quân 46,87%/năm (năm 2021 tăng 99,4% do tăng nợ phải trả người bán và nghĩa vụ thuế; năm 2022 giảm 5,66%). Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân giảm nhẹ 0,26%/năm.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020–2022):
| Chỉ tiêu phân tích |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
+418,89 |
-40,95 |
+75,04 |
| Doanh thu thuần |
+418,89 |
-40,95 |
+75,04 |
| Giá vốn hàng bán |
+448,42 |
-41,92 |
+78,47 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
+481,30 |
-4,15 |
+236,04 |
| Chi phí tài chính |
-3,52 |
-32,19 |
-19,12 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
+72,41 |
+7,08 |
+35,87 |
| Chi phí khác |
-99,97 |
+5.421,27 |
Biến động mạnh |
Nhận xét: Năm 2021, doanh thu tăng trưởng đột biến nhờ mở rộng thị trường và thay đổi chiến lược kinh doanh. Sang năm 2022, do biến động tiêu cực của thị trường và kinh tế vĩ mô, quy mô hoạt động xây dựng có xu hướng chậm lại, kéo theo doanh thu giảm 40,95% và giá vốn hàng bán giảm 41,92%.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên
Chương này đi sâu vào quy trình nghiệp vụ hạch toán tại công ty trong năm 2022:
- Tổ chức bộ máy và chế độ kế toán: Bộ máy kế toán gồm 8 người, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
- Quy trình hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu giai đoạn/công trình và Hóa đơn GTGT để ghi nhận doanh thu xây lắp qua TK 511. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong năm.
- Doanh thu tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng qua TK 515 dựa trên Giấy báo Có của ngân hàng.
- Thu nhập khác: Ghi nhận các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng qua TK 711 căn cứ vào phiếu thu và biên bản liên quan.
- Quy trình hạch toán kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá thành dự toán và chi phí thi công thực tế cho từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao; kết chuyển giá vốn xây lắp vào bên Nợ TK 911.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí lương bộ phận quản lý (TK 6421), khấu hao tài sản cố định văn phòng (TK 6424), vật liệu dụng cụ và dịch vụ mua ngoài căn cứ vào Bảng phân bổ lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT và Phiếu chi.
- Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay và phí dịch vụ ngân hàng theo Giấy báo Nợ.
- Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán các khoản phạt hợp đồng, thuế TNDN tạm tính và quyết toán năm.
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán năm 2022, kế toán lập Phiếu kết chuyển, thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911, xác định lãi/lỗ chuyển sang TK 421.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức hoàn chỉnh, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng chuẩn mực và hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; công tác lập và luân chuyển chứng từ kịp thời, phản ánh được doanh thu và chi phí của từng công trình xây lắp.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Việc theo dõi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh giữa các công trình còn mang tính chất bình quân, chưa phản ánh chi tiết cho từng gói thầu dài hạn.
- Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành công trình xây dựng chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định.
- Công tác ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong việc kết nối giữa phòng thi công, phòng dự án và phòng kế toán còn có độ trễ nhất định.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung cho các công trình xây lắp; tăng cường quản lý nợ phải thu khách hàng để hạn chế ứ đọng vốn; thực hiện trích lập quỹ dự phòng bảo hành công trình theo đúng hợp đồng cam kết (thời hạn bảo hành 5 năm); nâng cấp quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các bộ phận kỹ thuật và kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng và phát hiện thực tế:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên giai đoạn 2020–2022: Sau bước tăng trưởng đột biến năm 2021 (Doanh thu tăng 418,89%, Giá vốn tăng 448,42%, Tổng tài sản tăng 51,30%), doanh nghiệp bước vào giai đoạn điều chỉnh năm 2022 (Doanh thu giảm 40,95%, Tài sản ngắn hạn giảm 8,98%).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm ghi nhận: Doanh thu thuần tăng 75,04%/năm; Giá vốn hàng bán tăng 78,47%/năm; Doanh thu hoạt động tài chính tăng 236,04%/năm; Chi phí tài chính giảm 19,12%/năm; Chi phí quản lý kinh doanh tăng 35,87%/năm.
- Cơ cấu lao động được phân bổ với 88,8% lực lượng thuộc bộ phận thi công trực tiếp, 80% là lao động phổ thông, phản ánh đúng mô hình đặc thù của doanh nghiệp nhà thầu xây lắp công trình hạ tầng và nhà xưởng.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
- Hệ thống hóa toàn diện phương pháp kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho lĩnh vực thi công xây lắp công trình đường bộ và nhà xưởng công nghiệp.
- Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung từ chứng từ gốc (Biên bản nghiệm thu hoàn thành, Hóa đơn GTGT, Phiếu kết chuyển) đến Sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2022 tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí và dự phòng bảo hành bám sát năng lực thực tế của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng; phạm vi khảo sát hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2022 tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể tại tỉnh Đồng Nai. Nguồn số liệu phân tích tài chính giới hạn trong 3 niên độ (2020–2022).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí giá thành theo từng công trình xây dựng nhiều giai đoạn; phân tích so sánh thực trạng hạch toán giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp nâng quy mô vốn; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu - chi phí trong ngành xây lắp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng, xây lắp công trình và hạ tầng khu công nghiệp.
- Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911); phương pháp thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu tài chính (tỷ trọng, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân); bảng biểu cơ cấu lao động và cơ sở vật chất của đơn vị xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-
Cơ cấu nhân sự và lao động tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến ngày 31/12/2022, công ty có 125 lao động. Trong đó, lao động phổ thông chiếm 80% (100 người), bộ phận thi công trực tiếp chiếm 88,8% (111 người), và lao động nam chiếm 96% (120 người). Cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với tính chất hoạt động của một nhà thầu xây dựng công trình và nhà xưởng công nghiệp.
-
Tình hình biến động doanh thu và giá vốn của công ty giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?
Năm 2021, doanh thu bán hàng và CCDV tăng 418,89% và giá vốn hàng bán tăng 448,42% so với năm 2020 do công ty mở rộng thị trường thi công. Năm 2022, do biến động khó khăn của thị trường chung, doanh thu giảm 40,95% và giá vốn giảm 41,92% so với năm 2021. Tính chung 3 năm, doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 75,04%/năm và giá vốn tăng bình quân 78,47%/năm.
-
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng được khóa luận xác định ra sao?
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng nghiệm thu, xác nhận và phản ánh trên hóa đơn đã lập. Trường hợp kết quả thực hiện hợp đồng không ước tính được một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí hợp đồng đã phát sinh có khả năng thu hồi chắc chắn.
-
Nguyên nhân nào khiến chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng bình quân 35,87%/năm trong 3 năm?
Chi phí quản lý kinh doanh tăng do công ty mở rộng quy mô hoạt động: tăng số lượng nhân sự quản lý, tăng chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao tài sản cố định văn phòng và các khoản tiền thưởng cho nhân viên khi lợi nhuận tăng cao trong kỳ kinh doanh thuận lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán và phân tích chi tiết các biến động tài chính tại Công ty TNHH Xây Lắp Trung Tây Nguyên giai đoạn 2020–2022. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ đặc thù hoạt động xây lắp, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp xây dựng.